BÀI TẬP XÁC ĐỊNH CÔNG THỨC PHÂN TỬ CHẤT HỮU CƠ
DẠNG I: Dựa vào thành phần % nguyên tố
Bài 1: Thành phần % về khối lượng của hợp chất hữu cơ chứa C, H, O theo thứ tự là 62,1 %; 10,3 %; 27,6 %.
Khối lượng mol phân tử M = 60 g. Công thức phân tử của hợp chất này là
A. C2H4O
B. C2H4O2
C. C2H6O
D. C3H6O
Bài 2:Ankan A có 16,28%H trong phân tử (về khối lượng). vậy CTPT và số đồng phân tương ứng của A là :
A. C6H14 và 4 đồng phân B. C6H14 và 5 đồng phân C. C5H12 và 3 đồng phân
D. C6H14 và 6 đồng phân
Bài 3 Một chất hữu cơ X có thành phần khối lượng các nguyên tố là: 54,5% C; 9,1% H; 36,4% O. Ở đktc thì
0,88 gam hơi X chiếm thể tích là 224ml. CTPT của X là:
A . C3H4O3
B . C5H12O
C . C4H8O2
D . Kết quả khác.
DẠNG II: Dựa vào công thức đơn giản nhất
Bài 1 Hiđrocacbon nào sau đây khi bị đốt sinh ra CO2 và nước có tỉ lệ mol như sau: nCO2 : nH2O 1 : 2
A . C6H6
B . CH4
C . C4H10
D . C4H2
Bài 2: Hợp chất A (chỉ chứa C,H,O,N). Có khối lượng phân tử nhỏ hơn khối lượng phân tử của benzen chứa 9,09
% H 18,18% N về khối lượng. Đốt cháy 7,7 (g) A thu được 4,928 lít CO2 ở 27,30C, 1 atm. Xác định công thức
phân tử của A.
A. C2H7O2N
B. CH7O2N
C. C2H5O2N
D. C2H7ON
Câu 3: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa hai nguyên tố cacbon và hiđro. X có phân tử khối trong khoảng 150 < M X
B. C3H6 và C4H8
C. C4H8 và C5H10
D. C5H10 và C6H12
2. Tỷ lệ số mol của 2 anken trong hỗn hợp là:
A. 1: 2
B. 2: 1
C. 2 : 3
D. 1: 1
BÀI TẬP TỔNG HỢP
Câu 1: Đốt cháy hoàn toàn 0,42 gam hợp chất hữu cơ X rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy (chỉ gồm CO2 và H2O)
lần lượt qua bình (1) đựng H2SO4 đặc. dư, bình (2) đựng dung dịch KOH dư. Kết thúc thí nghiệm thấy khối
lượng bình (1) và bình (2) tăng lần lượt là 0,54 gam và 1,32 gam. Biết rằng 0,42 gam X chiếm thể tích hơi bằng
thể tích của 0,192 gam O2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Công thức phân tử của X là:
A. C5H10O
B. C5H10
C. C4H6O
D. C3H2O2.
Câu 2: Một hợp chất X chứa 3 nguyên tố C, H, O có tỷ lệ khối lượng mC : mH : mO = 21 : 2 :4. Hợp chất X có
công thức đơn giản nhất trùng với CTPT. CTPT X là:
A. C7H8O
B. C8H10O
C. C6H6O2
D. C7H8O2.
Câu 3: Hidrocacbon X có 83,33% khối lượng Cacbon. Số đồng phân cấu tạo của X là:
A. 4
B. 3
C. 2
D. 1
Câu 6 ( B – 2007): Trong một bình kín chứa hơi chất hữu cơ X (có công thức tổng quát CnH2nO2) và O2 (số mol
O2 gấp đôi số mol cần cho pư cháy) ở 139,90C; áp suất trong bình là 0,8 atm. Đốt cháy hoàn toàn X sau đó đưa về
B. 3
C. 4
D. 1.
Câu 12: Một hợp chất hữu cơ Y khi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. Đồng thời số
mol oxi tối thiểu cần dùng bằng 4 lần số mol của Y. Công thức phân tử của Y là:
A. C2H6O
B. C4H8O
C. C3H6O
D. C3H6O2.
Câu 13: Đun 0,875 gam lòng trắng trứng với dung dịch NaOH đậm đặc, chất khí thoát ra có mùi khai và được
hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch H2SO4 0,2M. Sau đó phải dùng 70 ml dung dịch NaOH 1M để trung hòa
hết lượng axit dư. Hàm lượng %N có trong lòng trắng trứng là:
A. 16%
B. 15%
C. 18%
D. 14%.
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn 10 ml hơi chất hữu cơ X cần tối thiểu 25 ml O2, chỉ tạo ra 20 ml CO2 và 20 ml hơi
nước (các thể tích đo ở cùng điều kiện). CTPT X là:
A. C2H4
B. C2H6O
C. C2H4O
D. C2H4O2.
Câu 15: Đốt cháy hoàn toàn 0,12 mol chất hữu cơ X mạch hở cần tối thiểu 10,08 lít O2 (đktc). Dẫn toàn bộ sản
phẩm cháy (gồm CO2, H2O và N2) qua bình đựng dung dịch Ba(OH)2 dư, thấy khối lượng bình tăng 23,4 gam và
có 70,92 gam kết tủa. Khí thoát ra khỏi bình có thể tích 1,344 lít (đktc). CTPT của X là:
A. C3H7O4N
B. C3H5O2N
C. C3H7O2N
D. C2H7O2N.
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hơi chất hữu cơ X (chứa C, H, O) với 500 ml khí O2. Sau phản ứng thu được
C. C5H11ON
D. C6H7ON.
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hợp chất hữu cơ X có khối lượng 7,6 gam cần tối thiểu 8,96 lít khí O2
(đktc), sau phản ứng chỉ thu được CO2 và H2O. Biết mCO2 – mH2O = 6 gam. Công thức đơn giản nhất của X là:
A. C3H8O
B. C3H8O2
C. C3H8O3
D. C3H8.
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 4,45 gam một hợp chất hữu cơ X cần 7,84 lít O2 (đktc), sau pư thu được 11 gam
CO2, 4,5 gam nước và 5,3 gam Na2CO3. CTPT của X là:
A. C2H3O2Na
B. C3H5O2Na
C. C3H3O2Na
D. C4H5O2Na