phòng gd & đt bảo thắng Giáo viên: Nguyễn Văn Lập THCS số 3 Thái
Niên
Chủ đề
Toán xác định kim loại
Khử 3,84g một oxít của kim loại M cần dùng 1,344 lít khí H
2
(đktc). Toàn bộ lợng kim loại M thu
đợc cho tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc 1,008 lít H
2
(đktc). Xác định công thức phân tử của
M?
Phơng trình phản ứng:
M
x
O
Y
+ yH
2
o
t
xM + yH
2
O
2
H
n
=
1,344
loại M tơng ứng là 2,5% và 8,12%. Thêm tiếp lợng d dung dịch NaOH vào E, sau đó lọc lấy
kết tủa, rồi nung đến khối lợng không đổi thì thu đợc 16g chất rắn. Viết các phơng trình
phản ứng. Xác định kim loại M và nồng độ % của dung dịch HCl đã dùng.
Phơng trình phản ứng:
2M + 2xHCl
2MCl
x
+ xH
2
NaHCO
3
+ HCl
NaCl + CO
2
+ H
2
O.
Theo đề bài ta có khối lợng của NaHCO
3
là:
3
NaHCO
240 . 7
m = = 16,8 gam
100
Vậy:
n =
M + 35,5x
mol.
Theo đề bài ta có sơ đồ:
MCl
x
M(OH)
x
M
2
O
x
.
1
phòng gd & đt bảo thắng Giáo viên: Nguyễn Văn Lập THCS số 3 Thái
Niên
2 x
M O
38 1 19 16
n = . = =
M + 35,5x 2 M + 35,5x 2M + 16x
M = 12x. Chọn x = 2 M = 24. Vậy M là Mg.
Tổng số mol HCl là: 2
2MCl
x
+ xH
2
.
3M + 4y HNO
3
3M(NO
3
)
y
+ yNO
2
+ 2yH
2
O.
Theo đề bài vì:
2 2
H NO
n = n
nên ta có:
x y
=
2 3
+ yCO
o
t
xM + yCO
2
.
a mol ya xa ay mol.
CO
2
+ Ba(OH)
2
d
BaCO
3
+ H
2
O.
ya mol ya mol.
2M + 2nHCl
2MCl
n
+ nH
2
axmol
n
2
phòng gd & đt bảo thắng Giáo viên: Nguyễn Văn Lập THCS số 3 Thái
Niên
M
2
O
3
=
8,12
0,07
= 116
M = 28 Vô lý.
- Khi n = 2
y 4
=
x 3
x = 3, y = 4
a = 0,035 mol.
M
3
O
4
=
8,12
xM + yCO
2
.
a mol ya xa ay mol.
CO
2
+ Ca(OH)
2
d
CaCO
3
+ H
2
O.
ya mol ya mol.
2M + 2nHCl
2MCl
n
+ nH
2
axmol
n
2
ax mol
Theo phơng trình phản ứng và theo đề bài ta có:
ya =
4,06
0,035
= 116
M = 28 Vô lý.
- Khi n = 2
y 4
=
x 3
x = 3, y = 4
a = 0,0175 mol.
M
3
O
4
=
4,06
0,0175
= 232
M = 56.
Nung 17,4g muối RCO
3
trong không khí tới khi các phản ứng hoàn toàn, thu đợc 12g oxit
của kim loại R. Hãy cho biết R là kim loại nào.
o
t
2R
2
O
3
+ 4CO
2
.
17,4 2 . 12
=
R + 60 2R + 48
R = 56. Vậy R là Fe.
Nung 25,28g hỗn hợp FeCO
3
và Fe
x
O
y
d tói phản ứng hoàn toàn, thu đợc khí A và 22,4g
Fe
2
O
3
duy nhất. Cho khí A hấp thụ hoàn toàn vào 400ml dung dịch Ba(OH)
+
3x - 2y
2
O
2
o
t
xFe
2
O
3
. (2)
CO
2
+ Ba(OH)
2
BaCO
3
+ H
2
O. (3)
CO
2
+ Ba(OH)
2
n = 0,04 mol = n
Khi đó lợng Fe
x
O
y
là: 25,28 - 0,04 . 116 = 20,64 gam.
Số mol Fe
2
O
3
tạo ra từ (2) là: 0,14 -
0,04
2
= 0,12 mol.
Vậy số mol Fe trong Fe
x
O
y
là: 0,12 . 2 = 0,24 mol.
Khối lợng O trong Fe
x
O
y
là: 20,64 - 0,24 . 56 < 0 Vô lý.
Trờng hợp 2. Có phản ứng (4) xảy ra. Tức là Ba(OH)
2
không dùng d.
Vậy số mol CO
2
Hoà tan hết 3,82 gam hỗn hợp gồm muối sunfat của kim loại M hoá trị I v muối sunfat
của kim loại R hoá tr II v o n ớc, thu đợc dung dịch A. Cho 500 ml dung dịch BaCl
2
0,1M
v o dung dịch A. Sau khi phản ứng xảy ra ho n to n, thu đ ợc 6,99 gam kết tủa. Lọc bỏ kết
tủa, lấy nớc lọc đem cô cạn thì thu đợc m gam muối khan.
1. Tính m.
2. Xác định kim loại R v M.
3. Tính phần trăm khối lợng muối sunfat của kim loại R v muối sunfat của kim loại
M trong hỗn hợp đầu. Biết rằng nguyên tử khối của kim loại R lớn hơn nguyên tử khối của
kim loại M l 1 đvC. M l một trong các kim loại Li, Na, K, Rb.
Các phơng trình phản ứng xảy ra:
M
2
SO
4
+ BaCl
2
BaSO
4
+ MCl.
RSO
4
+ BaCl
2
4
. Theo đề bài ta lập đợc hệ phơng trình;
(2M + 96)x + (R + 96)y = 3,82
x + y = 0,03
R = M + 1
30,333 > M > 15,667
Với x > 0, y < 0,03 ta đợc M = 23, R = 24. Vậy M là Na, R là Mg.
Cho 7,2g hỗn hợp A gồm bột sắt và một oxit của sắt hoà tan hết trong dung dịch HCl 1M d
thu đợc 0,56 lít khí H
2
(đktc) và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với dung dịch
NaOH d, đun sôi trong không khí. Lọc kết tủa rồi rửa sạch, làm khô và nung ở nhiệt độ cao
đến khối lợng không đổi thu đợc 8g chất rắn.
1. Tính thành phần % mỗi chất trong A.
2. Tìm công thức của oxit sắt.
3. Tính thể tích HCl đã dùng để hoà tan hết hỗn hợp A.
Đáp số: %Fe = 19,44%, %Fe
x
O
y
= 80,56%. Fe
3
O
4
Hoà tan hết 4 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại M hoá trị II bằng dung dịch HCl, thu đ ợc
2,24 lít khí H
2
(đktc). Để hoà tan hết 2,4g kim loại M bằng dung dịch HCl nồng độ 1M thì
dùng không hết 500 ml. Hãy xác định kim loại M.
Đáp số: M là Mg.
R là một kim loại có hoá trị II. Đem hoà tan hoàn toàn a gam oxit của kim loại này vào 48g
dung dịch H
2
SO
4
6,125% tạo thành dung dịch A có chứa 0,98% H
2
SO
4
. Khi dùng 2,8 lít khí
CO
để khử hoàn toàn a gam oxit trên thành kim loại, thu đợc khí B. Nếu lấy 0,7 lít khí B
cho đi qua dung dịch nớc vôi trong d thấy tạo thành 0,625g kết tủa.
1. Tính a và khối lợng nguyên tử của R, biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các
thể tích khí đều đo ở đktc.
2. Cho 0,54g bột nhôm vào 20g dung dịch A, sau khi phản ứng kết thúc lọc tách đợc m
gam chất rắn. Tính m.
Đáp số: a = 2g, R = 64, m = 1g
5