Tiểu Luận Văn Hóa kinh doanh về vai trò của văn hóa kinh doanh trong chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thực tiễn tại TH TRUMILK - Pdf 35

Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

ĐỀ TÀI:
VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA KINH DOANH
TRONG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
DOANH NGHIỆP THỰC TIỄN Ở TH
TRUEMILK
Nhóm 9:
1. Nguyễn Thị Hoài An
2. Phạm Thị Ngọc Ánh
3. Hồ Gia Bảo
4. Bùi Thị Kim Cúc
5. Cao Hồng Dương
6. Lê Năng Đạt
7. Nguyễn Kim Hảo
8. Đinh Hữu Hội
9. Lê Thảo Linh
10.Nguyễn Thị Hồng Nga
11.Nguyễn Văn Toàn

20130010
20120266
20140320
20122925
20140874
20112876
20123070
20106093
20132269
20132736
20144548

đó
Với chủ đề “VAI TRÒ CỦA VĂN HÓA KINH DOANH TRONG CHIẾN
LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP THỰC TIỄN Ở TH
TRUEMILK” nêu sau đây sẽ làm rõ vai trò của VHKD trong chiến lược kinh
doanh của công ty, Trong quá trình thực hiện bài tiểu luận vẫn còn một số sai
sọt, mong được sự chỉ dẫn của thầy.

3
Nhóm 9


Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA KINH DOANH
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HÓA
Khái niệm Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại. Nhưng mãi đến
thế kỷ 17, nhất là nửa cuối thế kỷ 19 trở đi, các nhà khoa học trên thế giới mới
tập trung vào nghiên cứu sâu về lĩnh vực này. Bản thân vấn đề văn hóa rất đa
dạng và phức tạp, nó là một khái niệm có nhiều nghĩa, được dùng để chỉ những
khái niệm có nội hàm khác nhau về đối tượng, tính chất và hình thức biểu hiện.
Do đó, khi có những tiếp cận nghiên cứu khác nhau sẽ dẫn đến có nhiều quan
niệm xung quanh nội dung thuật ngữ văn hóa. Năm 1952, Koroeber và
Kluchohn đã thống kê được 164 định nghĩa về văn hóa, cho đến nay con số này
chắc chắn đã tăng lên rất nhiều. Cũng như bất kỳ lĩnh vực nào khác, một vấn đề
có thể được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau. Vì vậy việc có nhiều khái
niệm văn hóa khác nhau không có gì đáng ngạc nhiên, trái lại càng làm vấn đề
được hiểu biết phong phú và toàn diện hơn. Theo nghĩa gốc của từ Tại phương
Tây, văn hóa – culture (trong tiếng Anh, tiếng Pháp) hay kultur (tiếng Đức)…
đều xuất xứ từ chữ Latinh cultus có nghĩa là khai khoang, trồng trọt, trông nom
cây lương thực; nói ngắn gọn là sự vun trồng. Sau đó từ cultus được mở rộng

thể trở thành “người” theo đúng nghĩa nếu tách khỏi môi trường văn hóa. Do
đó, nói đến văn hóa là nói đến con người – nói tới những đặc trưng riêng chỉ có
ở loài người, nói tới việc phát huy những năng lực và bản chất của con người
nhằm hoàn thiện con người, hướng con người khát vọng vươn tới chân – thiện –
mỹ. Đó là ba giá trị trụ cột vĩnh hằng của văn hóa nhân loại. Cho nên, theo
nghĩa này, văn hóa có mặt trong tất cả các hoạt động của con người dù đó chỉ là
những suy tư thầm kín, những cách giao tiếp ứng xử cho đến những hoạt động
kinh tế, chính trị và xã hội. Như vậy, hoạt động văn hóa là hoạt động sản xuất ra
các giá trị vật chất và tinh thần nhằm giáo dục con người khát vọng hướng tới
chân – thiện – mỹ và khả năng sáng tạo chân – thiện – mỹ trong đời sống.
- Theo nghĩa hẹp, văn hóa là những hoạt động và giá trị tinh thần của con người.
Trong phạm vi này, văn hóa khoa học (toán học, vật lý học, hóa học…) và văn
hóa nghệ thuật (văn học, điện ảnh…) được coi là hai phân hệ chính của hệ
thống văn hóa.
- Theo nghĩa hẹp hơn nữa, văn hóa được coi như một ngành – ngành văn hóa –
nghệ thuật để phân biệt với các ngành kinh tế - kỹ thuật khác. Cách hiểu này
thường kèm theo cách đối xử sai lệch về văn hóa: Coi văn hóa là lĩnh vực hoạt
động đứng ngoài kinh tế, sống được là nhờ trợ cấp của nhà nước và “ăn theo”
nền kinh tế. Trong ba cấp độ phạm vi nghiên cứu kể trên về thuật ngữ văn hóa,
hiện nay người ta thường dùng văn hóa theo nghĩa rộng nhất. Loại trừ những
trường hợp đặc biệt và người nghiên cứu đã tự giới hạn và quy ước. Căn cứ theo
hình thức biểu hiện 3 Văn hóa được phân loại thành văn hóa vật chất và văn hóa
tinh thần, hay nói đúng hơn, theo cách phân loại này văn hóa bao gồm văn hóa
vật thể (tangible) và văn hóa phi vật thể (intangible). Các đền chùa, cảnh quan,
di tích lịch sử cũng như các sản phẩm văn hóa truyền thống như tranh Đông Hồ,
gốm Bát Tràng, áo dài, áo tứ thân… đều thuộc loại hình văn hóa vật thể. Các
phong tục, tập quán, các làn điệu dân ca hay bảng giá trị, các chuẩn mực đạo
đức của một dân tộc… là thuộc loại hình văn hóa phi vật thể. Tuy vậy, sự phân
loại trên cũng chỉ có nghĩa tương đối bởi vì trong một sản phẩm văn hóa thường
có cả yếu tố “vật thể” và “phi vật thể”. Điển hình như trong không gian văn hóa

là để kiếm lời. Trong nền kinh tế thị trường, kinh doanh là một nghề chính đáng
xuất phát từ nhu cầu phát triển của xã hội, do sự phân công lao động xã hội tạo
ra. Còn việc kinh doanh như thế nào, kinh doanh đem lại lợi ích và giá trị cho ai
thì đó chính là vấn đề của văn hóa kinh doanh. Trong kinh doanh, những sắc
thái văn hóa có mặt trong toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của hoạt động
kinh doanh, được thể hiện từ cách chọn và cách bố trí máy móc và dây chuyền
công nghệ; từ cách tổ chức bộ máy về nhân sự và hình thành quan hệ giao tiếp
ứng xử giữa các thành viên trong tổ chức cho đến những phương thức quản lý
kinh doanh mà chủ thể kinh doanh áp dụng sao cho có hiệu quả nhất. Hoạt động
kinh doanh cố nhiên không lấy các giá trị của văn hóa làm mục đích trực tiếp,
song nghệ thuật kinh doanh, từ việc tạo vốn ban đầu, tìm địa bàn kinh doanh,
mặt hàng kinh doanh, cách thức tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh, tiếp
thị sản phẩm, dịch vụ và bảo hành sau bán… được “thăng hoa” lên với những
biểu hiện và giá trị tốt đẹp thì kinh doanh cũng là biểu hiện sinh động văn hóa
của con người. Do đó, bản chất của văn hóa kinh doanh là làm cho cái lợi gắn
bó chặt chẽ với cái đúng, cái tốt và cái đẹp. Từ đó, khái niệm về văn hóa kinh
doanh được trình bày như sau: “Văn hóa kinh doanh là toàn bộ các nhân tố văn
hóa được chủ thể kinh doanh chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt
động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của chủ thể đó”.
6
Nhóm 9


Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

1.2.2 Đặc điểm văn hóa kinh doanh
Nên văn hóa là nền tảng tinh thần, đảm bảo cho sự phát triển bền vững,
của một xã hội , một quốc gia thì VHKD chính là nền tảng tinh thần , là linh hồn
cho hoạt động kinh doanh của một quốc gia.
Mỗi doanh nghiệp đều có VHKD riêng , đặc trưng riêng nhưng tựu chung


văn hóa họ mang theo ít nhiều ảnh hưởng đến những nhân viên cùng làm việc
và chia sẻ với họ những giá trị tư tưởng chung.
-VHKD chỉ được xem xét trên phạm vi hẹp với nhóm đối tượng cụ thể
Phạm vi này chỉ có thể là thể nhận, pháp nhân trong đó chủ yếu là VHKD
của các công ty , tập đoàn và các doanh nghiệp.
-VHKD của một quốc gia phù hợp với trình độ kinh doanh của quốc gia đó
Ở một trình độ kinh doanh nhất định sẽ có một nền VHKD tương xứng
,phù hợp với nó.
1.3 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược. Tuỳ theo
mục đích nghiên cứu khác nhau và vào từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các
nhà kinh tế có những quan niệm khác nhau về chiến lược.
Theo General Ailleret, chiến lược là “việc xác định những con đường và
những phương tiện vận dụng để đạt tới các mục tiêu đã được xác định thông qua
các chính sách”.
F.J.Gouillart lại cho rằng chiến lược của các nhà doanh nghiệp là “toàn bộ
các quyết định nhằm vào việc chiếm được các vị trí quan trọng, phòng thủ và
tạo các kết quả khai thác và sử dụng ngay được”.
“ Chiến lược là nghệ thuật phối hợp các hành động và điều khiển chúng nhằm
đạt tới các mục tiêu dài hạn “ (G. Hissh).
“ Chiến lược của doanh nghiệp là nhằm phác hoạ những quĩ đạo tiến triển đủ
vững chắc và lâu dài, chung quanh quĩ đạo đó có thể sắp xếp những quyết định
và những hành động chính xác của doanh nghiệp” ( Alain Charlec Martinet).
Một số nhà kinh tế trên thế giới đã thống nhất chiến lược kinh doanh với chiến
lược phát triển doanh nghiệp. Đại diện cho quan niệm này là các nhà kinh tế của
BCG, theo đó họ cho rằng “chiến lược phát triển là chiến lược chung của doanh
nghiệp, bao gồm các bộ phận của chiến lược thứ cấp là: chiến lược marketing,
chiến lược tài chính, chiến lược nghiên cứu và phát triển...
Nhưng đối với M. Parter và K. Ohmac, mục đích của chiến lược kinh doanh là

khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra.
- Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chức thực
hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào người
lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp. Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của
các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin.
- Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế so sánh.
Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánh
giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh,
điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược.
- Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngành
nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế
mạnh của doanh nghiệp. Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải
lựa chọn và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những
thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh.
1.3.3 Các yêu cầu và căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh
+Các yêu cầu
Một chiến lược kinh doanh đề ra phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Một chiến lược kinh doanh phải đảm bảo tăng thế lực của doanh nghiệp và
giành được lợi thế cạnh tranh. Muốn vậy khi xây dựng chiến lược, doanh nghiệp
phải triệt để khai thác lợi thế so sánh cuả mình.
- Chiến lược kinh doanh phải dảm bảo sự an toàn kinh doanh cho doanh nghiệp.
Chiến lược kinh doanh phải xác định được vùng an toàn, phạm vi kinh doanh và
xác định được độ rủi ro cho phép. Để đáp ứng được yêu cầu này doanh nghiệp
9
Nhóm 9


Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

phải tiến hành nghiên cứu và dự đoán môi trường kinh doanh trong tương lai.

Khách hàng là cơ sở tồn tại của doanh nghiệp, vì thế quyết định đến chiến lược
kinh doanh của doanh nghiệp. Để xây dựng được chiến lược kinh doanh, doanh
nghiệp phải nghiên cứu số lượng khách hàng đối với sản phẩm của mình, thị
hiếu, thu nhập của khách hàng. Trên cơ sở đó doanh nghiệp sẽ phân đoạn thị
trường, xây dựng mục tiêu đáp ứng thị trường, doanh số cần đạt, điều chỉnh
danh mục và quy mô sản phẩm ...
+) Các đối thủ cạnh tranh
Doanh nghiệp nào hoạt động kinh doanh cũng đều có đối thủ cạnh tranh. Trong
khi xây dựng chiến lược kinh doanh các nhà hoạch định chiến lược còn phải
nghiên cứu, so sánh khả năng của doanh nghiệp với các đối thủ cạnh tranh để
tìm ra lợi thế, tận dụng triệt để các lợi thế đó.
10
Nhóm 9


Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

Lợi thế của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác thể hiện ở ưu thế vô hình và
ưu thế hữu hình. Ưu thế vô hình là ưu thế không thể định lượng được như: uy
tín của doanh nghiệp, các mối quan hệ, địa điểm kinh doanh, trình độ lành nghề
của lao động, kĩ năng và kinh nghiệm quản lí. Ưu thế hữu hình thường được
lượng hoá bằng các chỉ tiêu như: khối lượng và chất lượng sản phẩm, cơ sở vật
chất (nhà xưởng, máy móc thiết bị ), công nghệ sản xuất, giá cả sản phẩm ...
+) Các yếu tố như môi trường chính trị, pháp luật, các chính sách kinh tế, xã hội
của Nhà nước, sự phát triển khoa học công nghệ ...

11
Nhóm 9





Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

1.2 Tầm nhìn của tập đoàn TH
“Tập đoàn TH mong muốn trở thành nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam trong
ngành hàng thực phẩm sạch có nguồn gốc từ thiên nhiên. Với sự đầu tư
nghiêm túc và dài hạn kết hợp với công nghệ hiện đại nhất thế giới, chúng
tôi quyết tâm trở thành thương hiệu thực phẩm đẳng cấp thế giới được mọi
nhà tin dùng, mọi người yêu thích và quốc gia tự hào”.
Thông qua những gì tuyên bố trong tầm nhìn của mình, có thể thấy được tập
đoàn TH đặt mục tiêu trở thành nhà sản xuất thực phẩm hàng đầu (chiếm vị trí
trí số một) ở thị trường Việt Nam về các sản phẩm sạch có nguồn gốc thiên
nhiên. Điều này cho thấy ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp sẽ là ngành
sản xuất thực phẩm sạch, mà hiện tại là sữa tươi và các sản phẩm từ sữa (thương
hiệu TH True Milk), với một dự định trong trung và dài hạn là sẽ chiếm lĩnh thị
trường thực phẩm sạch tại Việt Nam và xây dựng thành công thương hiệu thực
phẩm được biết đến không chỉ trong nước mà trên toàn cầu.. Đồng thời TH cũng
đưa ra các yếu tố chủ chốt mà công ty sử dụng để tạo ra giá trị của công ty đó là
sự đầu tư tập trung, dài hạn cho sản xuất (về cơ sở hạ tầng, công nghệ) và ứng
dụng các công nghệ hiện đại vào trong sản xuất.
1.3 Sứ mạng của tập đoàn TH
“Với tinh thần gần gũi với thiên nhiên, tập đoàn TH luôn nỗ lực hết mình để
nuôi dưỡng thể chất và tâm hồn Việt bằng cách cung cấp những sản phẩm
thực phẩm có nguồn gốc từ thiên nhiên – sạch, an toàn, tươi ngon và bổ
dưỡng”.
Thông qua những gì được tuyên bố trong sứ mạng của mình, tập đoàn TH đã
xác định nhóm khách hàng mà TH nhắm đến là người tiêu dùng Việt Nam,
những người có nhu cầu về thực phẩm không chỉ sạch, tươi ngon mà còn bổ
dưỡng, bằng các tận dụng hết những nguồn lực mà doanh nghiệp có thể để phục


tươi ngon và bổ dưỡng
Ngành nghề: Thực phẩm tươi sạch.
Thị trường: Việt Nam
Triết lý: nỗ lực hết mình
Hình ảnh: gần gũi với thiên nhiên

1.4 Mục tiêu của tập đoàn TH
- Mục tiêu chiến lược: TH trở thành tập đoàn dẫn đầu thị trường sữa tươi vào
năm 2015.
- Mục tiêu doanh thu



Đến năm 2015, TH True milk sẽ đạt doanh thu 3.700 tỷ đồng.
Đến năm 2017, TH True Milk doanh thu sẽ cán mốc 1 tỷ USD.

- Tăng trưởng về thị trường






Củng cố và mở rộng phân khúc thị trường dành cho khách hàng có thu
nhập cao, đồng thời tìm kiếm mở rộng thị trường sang khách hàng có thu
nhập trung và thấp.
TH true milk không chỉ tập trung vào các thị trường lớn như TPHCM, Hà
Nội mà còn tiếp tục mở rộng thị trường ra tất cả các tỉnh cả nước trong
thời gian tới để tất cả người dân Việt Nam đều có điều kiện tiếp cận sản

• Tăng cường tính hiệu

quả của bộ máy quản lý, đội ngũ bán hàng ngày

càng chuyên nghiệp.
- Mục tiêu xây dựng thương hiệu:



Trở thành thương hiệu mạnh, là sự lựa chọn hàng đầu của người tiêu
dùng Việt Nam về các sản phẩm tươi sạch.
Trở thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy với
mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược nghiên cứu, phát triển
nhiều dòng sản phẩm với chất lượng tối ưu.

2. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG CẠNH TRANH.
2.1 MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI.
2.1.1Đặc điểm kinh tế ngành
- Thị phần
Về thị phần sữa nước trong nước gồm nhiều các công ty cạnh tranh miếng bánh
thị phần này. Tuy nhiên chiếm ưu thế áp đảo hiện nay là Vinamilk với thị phần
vào khoảng 40% (năm 2010 Vinamilk có 40.9% thị phần sữa uống theo EMI),
kế đến là FrieslandCampina Vietnam LTD ( trước đây là Dutch Lady Vietnam
Food & Beverage Co Ltd ) chiếm gần 24% thị phần. Đây chính là hai đối thủ
cạnh tranh lớn nhất đối với TH True milk về thị trường sữa uống.

-

Phạm vi cạnh tranh



Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

- Số lượng người mua và kích thước
Thị trường sữa uống là một thị trường đầy tiềm năng với nhu cầu ngày càng
tăng không chỉ về lượng mà còn về chất do điều kiện kinh tế phát triển cùng với
những chính sách phát triển con người của nhà nước.
Hiện chỉ có 20-25% người dân Việt Nam uống sữa theo thống kê của FAO.

17
Nhóm 9


Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

- Đối thủ có hội nhập dọc
Cả hai đối thủ lớn nhất của TH True Milk là Vinamilk hay Dutch Lady đều có
hệ thống phân phối riêng của mình.Vinamilk hiện có hệ thống phân phối riêng
với 135.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc (VINAMILK, 2010).Trong khi đó
Dutch Lady Việt Nam hiện cũng hệ thống phân phối sản phẩm của mình bao
gồm hơn 150 nhà phân phối và 100.000 điểm bán lẻ (Dutch Lady, 2009). Như
vậy có thể thấy các đối thủ của TH True Milk đều có hội nhập dọc về phía trước
tuy nhiên cả Vinamilk và Dutch Lady đều chưa thật sự hội nhập dọc về phía
trước khi mà nguồn nguyên liệu chủ yếu vần còn phụ thuộc vào nguyên liệu
nhập khẩu,đây chính là cơ hội mà TH True Milk cần phải nắm bắt.
- Hình thức phân phối
Đối với ngành sữa thì hệ thống phân phối đóng vai trò quan trọng trong việc tác
động tới doanh thu của công ty. Hầu hết các công ty trong ngành sữa đều đang
phân phối các sản phẩm của mình thông qua các kênh: kênh bán lẻ (đại lý, tạp
hóa nhỏ lẻ), kênh phân phối lớn (hệ thống siêu thị, trung tâm dinh dưỡng và sức

mà các doanh nghiệp muốn gia nhập ngành cần lưu tâm. Bên cạnh đó doanh
nghiệp cũng cần phải đối mặc với vấn đề tài chính có thể xảy ra trong một, hai
năm đầu do doanh thu thấp do người tiêu dùng thường chậm thay đổi thói quen
tiêu dùng của họ cũng như thị hiếu. Tất cả tạo nên một rào cản kinh tế cho
những doanh nghiệp nào muốn gia nhập ngành.
- Mức lợi nhuận
Ngành sữa đang hưởng siêu lợi nhuận. Đầu tư ít nhưng lợi nhuận cao. Lợi
nhuận của ngành sữa Việt Nam năm 2007 đã tăng 3,9 lần so với năm 2000. Toàn
ngành sữa có lợi nhuận 15,28% năm 2000, 14,8% năm 2005, 21,66% năm 2006
và 16,72% năm 2007.
Liên kết dọc đang tạo ra
mức giá sữa cao và siêu
lợi nhuận cho các doanh
nghiệp.

19
Nhóm 9


Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

Doanh thu của TH True Milk có thể đạt 1 tỷ USD sau 5 năm, khi đó Vinamilk sẽ
cán mốc 3 tỷ USD.
Cạnh tranh và sức mạnh áp lực cạnh tranh
Mô hình 5 áp lực cạnh tranh ( M. Porter)

- Đối thủ tiềm năng (New Entrants)
Rào cản gia nhập ngành
20
Nhóm 9

Đáp trả kỳ vọng
Với việc có hai ông lớn đang chiếm giữ thị phần hiện nay là Vinamilk và Dutch
Lady thì việc muốn xâm nhập ngành đối với các doanh nghiệp là không hề dễ
dàng khi mà cả Vinamilk lẫn Dutch Lady đều có nguồn lực về vốn và tài sản để
thực hiện các hành vi đáp trả. Dễ dàng nhận thấy nhất là Vinamilk với kinh
nghiệm lâu năm và tiềm lực to lớn cộng với thương hiệu đã được xây dựng
vững chắc và sản phẩm thì rất đa dạng có thể gây khó dễ cho bất cứ doanh
nghiệp nào muốn gia nhập thị trường.
21
Nhóm 9


Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

Nhận xét: như vậy có thể dễ dàng nhận thấy yếu tố vốn, kênh phân phối và khả
năng nhận diện thương hiệu là một trong những rào cản lớn nhất đối với những
doanh nghiệp muốn gia nhập ngành sữa. Bên cạnh đó do đặc thù thị trường Việt
Nam đang bị thống trị bởi Vinamilk nên những doanh nghiệp muốn gia nhập
cũng nên cần có những chuẩn bị trước sự đáp trả của ông lớn này.
- Đối thủ hiện tại (Competive Rivalry)
Hiện trạng các đối thủ trong ngành
Hiện tại thị trường sữa Việt Nam có quy mô khoảng 3 tỷ đồng, với nhiều nhãn
sữa như: Vinamilk, Friesland Campina Việt Nam, Ba Vì Milk, Đà Lạt Milk,
Long Thành Milk. Trong đó, Vinamilk hiện đang chiếm thị phần lớn nhất, với
nhiều phân khúc thị trường, 1 số thị phần gần như là độc quyền. Mặc dù như
thế, nhưng nguồn nguyên liệu của Vinamilk hiện chỉ đáp ứng 25% hoạt động
sản xuất (từ đàn bò trang trại và thu mua của các hộ gia đình). Vinamilk vẫn
đang cố gắng giữ vững và cố gắng gia tăng thêm thị phần.
Rào cản ra ngành
Đối với ngành sữa, thì chi phí vốn đòi hỏi ban đầu lớn. Ta có thể tính như sau:

Chi phí chuyển đổi
Chi phí chuyển đổi sản phẩm đối với người tiêu dùng hầu như không có hoặc
nếu có cũng rất thấp do đó người tiêu dùng hoàn toàn có thể chuyển đổi sản
phẩm sao cho ưng ý. Điều này cũng làm tăng áp lực cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp.
Tăng trưởng ngành
Ngành sữa là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng tốt hiện nay khi mà
nhu cầu tiêu dùng mặt hàng này ngày càng tăng. Tuy nhiên cũng cần lưu ý là
đặc diểm của ngành sữa có tỉ lệ tăng trưởng ổn đĩnh và lợi nhuận cao nhưng
cũng đòi hỏi phải có thị phần tương đối do đó áp lực cạnh tranh là không hề
nhỏ. Luôn có một cuộc chiến giữa các công ty để tranh giành thị phần của
miếng bánh “béo bở“ này và duy trì tốc độ tăng trưởng của mình với tốc độ tăng
trưởng ngành.
Nhận xét: Như vậy đối với các đối thủ hiện tại trong ngành, doanh nghiệp cũng
có thể dễ dàng nhận thấy áp lực từ yếu tố nhận diện thương hiệu, vấn đề về yêu
cầu vốn tạo nên một rào cản ra ngành . Thêm vào đó do ngành sữa có tỉ lệ tăng
trưởng cao, lợi nhuận ổn định nhưng lại đòi hỏi phải có thị phần tương đối nên
doanh nghiệp hiện tại phải chịu một áp lực khá lớn từ vấn đề cạnh tranh giành
thị phần.
- Năng lực đàm phán của nhà cung ứng (Bargaining power of Suppliers)
Đối với thị trường sữa ở Việt Nam thì nguồn nguyên liệu đầu vào chủ yếu vẫn
phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài vốn chiếm khoảng hơn
70% nguyên liệu đầu vào cho ngành sữa (theo báo cáo của Habubank 2010).
Thống kê thị trường nhập khẩu sữa và sản phẩm tháng 5, 5 tháng năm 2012
(ĐVT:USD)
KNNK
T5/2012

KNNK
5T/2012


326.787.51 -16,31
8

-1,63

37,80

Niudilân

16.490.57
4

113.037.02
2

96.918.433 -53,74

-36,17

16,63

Hoa Kỳ

13.745.23
8

57.110.098

82.921.059

429,50

Pháp

8.577.528

24.853.492

10.057.504

29,75

345,81

147,11

Thái Lan

4.851.163

22.022.102

11.422.205

91,43

91,12

92,80



1.967.230

8.214.427

10.353.455

79,68

-23,93

-20,66

Oxtrâyli
a

2.368.891

6.966.191

21.345.287

213,9
8

-77,15

-67,36

Hàn

93.864

1.659.504

1.741.893 -79,24

-76,16

-4,73

24
Nhóm 9


Tiểu luận Văn Hóa Kinh Doanh

Nguồn: Thống kê của tổng cục Hải Quan

25
Nhóm 9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status