TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ GIAO HÀNG SẢN XUẤT XUẤT KHẨU CỦA CÔNG
TY TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOA TẠI CHI CỤC HẢI QUAN
KHU CHẾ XUẤT TÂN THUẬN
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Viết Bằng
Nhóm Sinh viên thực hiện:
1.Trần Thị Ngọc Châu MSSV: 71306026
2.Đinh Phạm Tuyết Mây MSSV: 71306600
3.Phạm Thị Nga MSSV: 71306213
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 05 năm 2016
0
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI
VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOA ......................................................................................... 5
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty................................................................ 5
1.1.1. Quá trình hình thành ............................................................................................. 5
1.1.2. Quá trình phát triển ............................................................................................... 5
1.2. Nhiệm vụ và chức năng của công ty ............................................................................ 6
1.2.1. Nhiệm vụ ................................................................................................................ 7
1.2.2. Chức năng.............................................................................................................. 7
1.3. Cơ cấu tổ chức - nhân sự .............................................................................................. 7
1.3.1. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty ............................................................................... 7
1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .......................................................... 8
2.1.4. Thủ tục hải quan .............................................................................................. 18
2.1.4.1. Khai hải quan điện tử tại chi cục hải quan khu chế xuất Tân Thuận18
2.1.4.2. Thông quan Tờ khai tại chi cục Hải Quan Khu Chế Xuất Tân thuận ......... 27
2.1.4.3. Lấy lệnh và cược container .......................................................................... 28
2.1.4.4. Thủ tục nhận hàng ở chi cục hải quan Cát Lái ............................................ 29
2.1.4.5. Thủ tục hải quan tại khu chế xuất Tân Thuận .............................................. 31
2.2. Quy trình xuất khẩu sản phẩm .................................................................................... 31
2.2.1.Thủ tục hải quan ................................................................................................ 31
2.2.1.1 Khai hải quan điện tử tại chi cục hải quan khu chế xuất Tân Thuận 31
2.2.1.2. Thanh khoản hợp đồng Sản xuất xuất khẩu .......................................... 37
2
2.2.2. Nhận và kiểm tra bộ chứng từ của khách hàng ................................................... 37
2.2.2.1. Kiểm tra hợp đồng (sales contract) ....................................................... 38
2.2.2.2. Kiểm tra hóa đơn thương mại và bản kê chi tiết hàng hóa (Packing
list) ............................................................................................................................ 38
2.2.2.3. Kiểm tra vận đơn ...................................................................................... 39
2.2.2.4. Thuê phương tiện vận tải ......................................................................... 40
2.2.2.5. Đăng kí định mức sản xuất ...................................................................... 40
2.2.3. Thủ tục hải quan .............................................................................................. 40
2.2.3.1. Đăng kí tờ khai hải quan xuất khẩu ....................................................... 40
2.2.3.2. Thanh khoản hợp đồng SXXK ................................................................. 46
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ CHO CÔNG TY
TNHH DỊCH VỤ VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOA ......................................................... 48
3.1. Đánh giá ưu điểm ....................................................................................................... 48
3.2. Đánh giá nhược điểm.................................................................................................. 48
3.3. Đề xuất giải pháp ........................................................................................................ 49
KẾT LUẬN ....................................................................................................................... 50
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ
VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
1.1.1. Quá trình hình thành
Cùng với quá trình đổi mới, nước ta mở rộng giao thương với các nước trên thế
giới, nhiều công ty nước ngoài thấy được Việt Nam là thị trường tiềm năng. Do đó, đẩy
mạnh các hoạt động buôn bán giao lưu hàng hóa với nước ta.
Để đáp ứng được điều này, giao nhận và kho vận Việt Nam đã có những thay đổi
kịp thời nhằm thỏa mãn nhu cầu về dịch vụ giao nhận cũng như nhu cầu chuyên chở hàng
hóa, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, tăng trưởng và mở rộng thị trường vận tải
giao nhận, đặc biệt giao nhận vận tải bằng container đường biển.
Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch vụ Vận tải và Thương mại Việt Hoa là một
trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh trên. Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Dịch vụ
Vận tải và Thương mại Việt Hoa được thành lập vào ngày 26/08/1998 theo Giấy phép
Kinh doanh số 4102000806 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Công ty thuộc tập đoàn Việt Hoa:
Tên gọi thông thường: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI
VIỆT HOA
Tên giao dịch quốc tế: VIET HOA TRANSPORT SERVICE & TRADING
CO.,LTD
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 VNĐ
Văn phòng chính: 284 Nguyễn Tất Thành, Phường 13, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
Điện thoại: 84.38.8253969
Fax: 84.38.9402601
Website: www.viethoagroup.com
1.1.2. Quá trình phát triển
Công ty Việt Hoa lấy phương châm: “Đảm bảo uy tín - An toàn chất lượng - Mọi
lúc mọi nơi” là mục tiêu hàng đầu trong phục vụ khách hàng. Vì thế trong thời gian hơn
6. TỔNG CÔNG TY VIỆT HOA (HẢI PHÒNG)
Địa chỉ: 136 A2 Bùi Thị Từ Nhiên, quận Hải An, tp. Hải Phòng, Việt Nam
7. CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VẬN TẢI & THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
(ĐÀ NẴNG)
Địa chỉ: Block 1, phòng 111 Nest Home, Đường Trần Khát Chân, P. Mân Thái, q.
Sơn Trà, tp. Đà Nẵng, Việt Nam.
(Nguồn website:www.viethoagroup.com)
1.2. Nhiệm vụ và chức năng của công ty
6
1.2.1. Nhiệm vụ
- Chấp hành nghiêm túc các chế độ chính sách, pháp luật của nhà nước và tập quán
quốc tế liên quan đến công tác giao nhận vận tải.
- Lập kế hoạch kinh doanh và tổ chức hoạt động kinh doanh trong toàn công ty
nhằm đạt mục tiêu đề ra.
- Đảm bảo đời sống cho nhân viên, phân phối công bằng, hợp lý các khoản thu nhập
và đảm bảo điều kiện làm việc an toàn.
1.2.2. Chức năng
- Công ty thực hiện một số công việc liên quan đến vấn đề vận tải và giao nhận
hàng hóa như: đưa hàng ra cảng, làm thủ tục Hải quan, tổ chức xếp dỡ, giao hàng cho
người nhận tại nơi quy định.
- Vận tải và giao nhận hàng hóa trong nước, quốc tế bằng đường bộ, đường sông,
đường biển và đường hàng không.
- Hoạt động xuất nhập khẩu ủy thác cho các công ty, các tổ chức kinh tế khác theo
chức năng và quyền hạn của công ty.
- Quản lý và tổ chức các trạm tiếp nhận và phát hàng lẻ theo quy định của cơ quan
chức năng để tiến hành gom, gửi hàng các loại hàng mậu dịch và phi mậu dịch.
- Tổ chức thực hiện các dịch vụ có liên quan đến giao nhận vận tải như: thay mặt
chủ hàng xin giấy phép xuất nhập khẩu, làm thủ tục Hải quan…
Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu chịu trách nhiệm quản lý hoạt động kinh doanh
của công ty, quản lý các tổ nghiệp vụ tương ứng với các lĩnh vực hoạt động của Việt
Hoa.
8
Tổ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và giao nhận hàng hóa (Professional
Organization Logistics & Import – Export Goods)
Giao nhận là bộ phận quan trọng nhất lớn nhất với trên 40 cán bộ công nhân viên,
trong đó nhiều người có trên 10 năm kinh nghiệm chuyên đảm nhiệm thực hiện các hợp
đồng giao nhận (hàng lẻ, hàng nguyên container, hàng tàu xá), chuyên lo thủ tục khai báo
hải quan, kiểm hóa, vận chuyển, thuê kho, bốc xếp, đóng gói…
Tổ đại lý tàu biển (The Shipping Agent Organization)
Hiện đang là phòng nghiệp vụ năng động và hiệu quả nhất trong Công ty với gần 20
cán bộ Công nhân viên chuyên theo dõi lịch tàu và thông báo cho khách hàng khi cần,
chịu trách nhiệm liên hệ với hãng tàu trong và ngoài nước để tiến hành việc book tàu, ký
và phát hành House Bill (vận đơn phụ) cho khách hàng cho hàng xuất, nhận giấy thông
báo hàng đến từ hãng vận tải chính, ký và phát hành D/O (lệnh giao hàng) đối với hàng
nhập. Là cầu nối giữa phòng giao nhận đường biển và khách hàng, giữa các phòng giao
nhận nằm trong các xí nghiệp khác trực thuộc Công ty. Trong những năm gần đây, phòng
Đại lý đường biển có mức tăng trưởng cao nhất trong đơn vị.
Tổ Sales - Marketing (Sales - Marketing Organization)
Tổ sales - marketing phụ trách khâu tìm kiếm khách hàng, chào bán giá cước vận tải
đường biển, đường hàng không, cũng như dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu.
Tổ kinh doanh kho bãi và vận tải hàng hóa (The Warehousing & Freight
Organization)
Tổ kinh doanh kho bãi và vận tải hàng hóa chịu trách nhiệm quản lý bảo quản hàng
hóa trong kho, quản lý đội xe chở container, hệ thống kho riêng của công ty và tổ chức
việc chở hàng cho công ty.
(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty TNHH Dịch vụ vận tải và Thương mại Việt Hoa)
1.4. Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty trong ba năm 2013-2015
1.4.1. Sản phẩm kinh doanh của công ty
Cho tới thời điểm này (2016) Công ty TNHH Dịch vụ vận tải và Thương mại Việt
Hoa có đội ngũ trên 300 cán bộ, công nhân viên hoạt động trong các lĩnh vực:
1.4.1.1. Vận tải nội địa
Với trên 60 xe chở container và trên 10 xe tải, Việt Hoa cung cấp dịch vụ vận
chuyển hàng hóa nội thành, ngoại ô, các tuyến hàng xuyên suốt khắp các tỉnh thành Việt
Nam như vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu từ kho đến cảng, từ cảng đến kho, kho
đến kho theo yêu cầu của chủ hàng. Các tuyến đường thủy nội địa khi có nhu cầu Việt
Hoa phải thuê ngoài.
10
1.4.1.2. Đại lý vận tải cho các công ty giao nhận ở một số nước
- Vận tải đường biển: làm đại lý cho các đại lý lớn của Nhật như: Japan Vanline, Shinjyo,
Elements, của Trung Quốc như Orking, một số khác đến từ Mỹ và EU.
- Vận tải hàng không: làm đại lý cho một số hãng hàng không như: Singapore Airline,
Thai Airway, Malaysia Airway, Japan Airway, China Airway, Eva Air, Korean Airline,
Lufthansa Airline. Air France, Cargolux, Vietnam Airline.
- Đối với hàng nhập khẩu: Nhận chứng từ ở nước ngoài, gom vận đơn nhà, trình manifest
cho Hải quan, hãng tàu, kí phát D/O và nhận handling fee.
- Đối với hàng xuất khẩu: nhận chỉ dẫn của đại lý nước ngoài, sau đó liên hệ với khách
hàng để thu xếp xuất hàng, phát hành vận đơn theo như chỉ định và nhận handling fee.
1.4.1.3. Cho thuê phương tiện vận tải, kho bãi
Diện tích kho bãi của công ty khoảng 4000m2 đặt tại Quận 9 để lưu trữ, đóng gói,
tập kết hàng hóa vận chuyển đến các cảng đối với hàng xuất, hoặc vận chuyển đến kho,
nơi giao hàng theo yêu cầu của khách hàng đối với hàng nhập.
1.4.1.4. Cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
- Hàng FCL: Công ty thay mặt khách hàng đặt chỗ tại hãng tàu và thu chêch lệch cước.
- Hàng LCL: Công ty có thế mạnh xuất và nhập trực tiếp từ Jakarta về Việt Nam và
2014
Tỷ
Giá trị
Trọng
(đồng)
(%)
2015
Tỷ
Trọng
(%)
Giá trị
(đồng)
Tỷ
Trọng
(%)
Nhật Bản
162.005.200
28,05 201.232.000
27,47 211.200.000
11,67
96.450.000
22,9
Malaysia
62.520.300
10,82
75.256.250
10,27
86.451.000
11,6
Thị Trường khác
43.028.472
7,45
72.665.785
9,92
XUẤT KHẨU BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY TNHH
DỊCH VỤ VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI VIỆT HOA
2.1. Quy trình nhập khẩu nguyên vật liệu
2.1.1. Ký kết hợp đồng dịch vụ với khách hàng
Ở các phòng nghiệp vụ, bên cạnh bộ phận chuyên tổ chức giao nhận - vận tải, luôn
có một bộ phận kinh doanh (Sales Department) chuyên tìm kiếm khách hàng, liên lạc,
đàm phán với khách hàng. Từ đó, ký kết hợp đồng cung ứng dịch vụ. Đối tượng khách
hàng ở đây thường là các doanh nghiệp trong nước có nhu cầu xuất nhập khẩu, nhưng
chưa đủ năng lực thực hiện quy trình xuất nhập khẩu một cách chuyên nghiệp và tiết
kiệm, hoặc những công ty xuất nhập khẩu lớn đang áp dụng chiến lược thuê ngoài.
Thông qua việc tìm hiểu về tình hình kinh doanh các loại mặt hàng xuất nhập khẩu
của các công ty khách hàng, nhân viên phòng kinh doanh sẽ chủ động tìm kiếm khách
hàng ở từng khu vực cụ thể trong các chuỗi hệ thống hoạt động của mình, chủ động liên
hệ với họ để hỏi về tình hình nhập khẩu hàng hóa trong công ty họ. Và đối tượng khách
hàng được đề cập trong trường hợp này chính là “Công ty TNHH MTEX – Việt Nam”
Giới thiệu công ty TNHH MTEX – Việt Nam
Là một công ty với 100% vốn đầu tư của Nhật Bản.
Lĩnh vực hoạt động: chuyên sản xuất Điện tử - Linh kiện và Thiết bị; Ô tô, Xe hơi
- Phụ tùng.
Tên giao dịch: MTEX (VIETNAM)
Ngày hoạt động: 04/03/1998
Mã số thuế: 0300691608
Giấy phép kinh doanh: 412023000175 - ngày cấp: 24/10/1998
Số TK: 018.100.005006.0, 511-3000-247642
Ngân hàng: NH VIETCOMBANK NAM SÀI GÒN, THE BANK OF TOKYO
MITSUBISHI UFJ.,LTD HCM CITY BRANCH.
Vốn điều lệ: 5.158.000 USD (MTEX MATSUMURA CORP: 91% SHINJYO
ELEMECS CO.,LTD: 9% )
14
15
Khi nhận được thông báo nhập khẩu hàng của khách hàng, nhân viên giao nhận sẽ
yêu cầu khách hàng cung cấp đầy đủ các chứng từ để làm thủ tục nhập khẩu. Ngay sau
đó, chứng từ được MTEX – Việt Nam gửi đến bằng fax và email.
Các chứng từ cơ bản, thiết yếu nhất mà khách hàng gửi đến sẽ bao gồm:
Hợp đồng (Sales Contract) (1 bản chính)
Vận đơn (Bill of Lading – B/L hay AWB )
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice – C/I)
Bảng kê chi tiết (Packing List – P/L)
Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin – C/O)
Sau khi nhận được bộ chứng từ của khách hàng, nhân viên bộ phận chứng
từ sẽ xem xét và bắt đầu lên số lô (số thứ tự do VIỆT HOA đặt ra để có thể quản
lý số lượng hàng hóa của Công ty, đồng thời đây cũng là số lô để nhân viên giao
nhận có thể yêu cầu tạm ứng tiền để làm hàng với phòng kế toán) và thông báo
cho nhân viên phòng giao nhận biết cũng như thông báo cho khách hàng biết tình
hình của lô hàng.
2.1.2.1 Kiểm tra hợp đồng (sales contract)
Hợp đồng thương mại số: 05/ML/TL
Ngày:15/3/2016
Người xuất khẩu: SHINJYO ELEMECS CORPORATIN LIMITED
Địa
chỉ:
711-36,OOAZA FUKUDA,SHINJYO
CITY
Điều kiện giao hàng: FOB YOKOHAMA
Điều kiện thanh toán: TTR
Đồng tiền thanh toán: USD
Hãng vận tải: NIPPON EXPRESS
Ngày dự kiến tàu đi: 19/03/2016
Ngày dự kiến tàu đến: 28/03/2016
Mô tả hàng hóa: thép thanh tròn hợp kim
Đơn vị: 19 cases
Số lượng: 31,209 kgs và 72,039 pcs
Tổng giá trị: 51,046.40 USD
Điều kiện thanh toán: FOB
Trọng lượng cả bì: 35,970.00 kg.
Xuất xứ: Nhật Bản.
Số tiền bằng chữ: Năm mươi mốt ngàn không trăm bốn mươi sáu phẩy bốn mươi
dollars.
Quy cách đóng gói:19 thùng
2.1.2.3. Kiểm tra vận đơn (Bill of lading)
Số vận đơn: YOVN4880440H
Người gửi: Shinjyo Elemecs Corp
Người nhận: Mtex VN
17
Tên tàu: VAN MANILA
Số chuyến đi: S019
Số container: GLDU3596424/ WHL9808254
Loại container: 2 container 20’DC.
Kí mã hiệu: MTEX(IN DIA) TO HOCHIMINH CITY
Số hóa đơn thương mại: SE1603-01.
Xuất xứ: Nhật Bản.
kí mới tờ khai nhập khẩu(IDA)” như hình ảnh sau:
Hình 2.2: Đăng ký tờ khai nhập khẩu
- Khi đó màn hình tờ khai sẽ hiện ra như sau: Nhập thông tin chung của tờ khai tại Tab
Nhập thông tin chung của tờ khai tại tab “Thông tin chung”;
- Chúng ta tiến hành nhập vào dữ liệu về loại hình khai báo, mã hải quan khai báo..., lưu
ý các tiêu chí có dấu (*) màu đỏ là bắt buộc nhập, các ô màu xám là chỉ tiêu thông tin do
hệ thống tự động trả về hoặc chương trình tự tính, doanh nghiệp không cần nhập vào
những chỉ tiêu này.
19
Nhập thông tin cơ bản của tờ khai
Hình 2.3: Thông tin chung của tờ khai
Mã loại hình: trên hệ thống Vnaccs đã được thay đổi và rút gọn còn 38 loại hình
cơ bản.
Dựa vào bộ chứng từ thực tế mình sẽ nhập ô:
Mã loại hình: E11 – Nhập nguyên liệu của doanh nghiệp chế xuất từ nước ngoài.
Cơ quan hải quan: 02XE – Chi cục Hải Quan Khu chế xuất Tân Thuận.
Mã phân loại hàng hóa: Tùy theo tính chất hàng hóa đang nhập mà người khai
tiến hành chọn các mã tương ứng trong danh sách, lưu ý đối với mã phân loại là “J –
Hàng khác theo quy định của chính phủ” thì chỉ khi có văn bản của Chính phủ, các cơ
quan nhà nước, người khai mới được chọn, trong trường hợp hàng hóa không thuộc loại
nào có trong danh sách thì người khai mới bỏ trống chỉ tiêu này.
Phân loại cá nhân/ tổ chức: 4 (hàng hóa từ tổ chức đến tổ chức)
Mã bộ phận xử lý: 00
Mã phương tiện vận chuyển: theo bộ chứng từ là hàng nguyên cont đi bằng đường
biển nên chọn mã số 2.
CẢNG SÀI GÒN.
Địa điểm dở hàng: VNCLI CẢNG CÁT LÁI ( TPHCM)
Địa điểm xếp hàng: YOKOHAMA-KANAGAWA
Phương tiện vận chuyển: 9999 VAN MANILA S019
Ngày hàng đến: 29/03/2016
Hóa đơn thương mại và tờ khai trị giá
22
Hình 2.6: Thông tin hóa đơn thương mại và tờ khai trị giá
Phân loại hình thức hóa đơn: Hóa đơn thương mại
Mã phân loại giá hóa đơn: A (Giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền)
Số hóa đơn: SE 1603-01
Ngày phát hành: 11/03/2016
Phương thức thanh toán: TTR.
Điều kiện giá hóa đơn: FOB
Mã đồng tiền hóa đơn: USD
Tổng giá trị hóa đơn: 51.046,395
Phí vận chuyển :
Mã loại: A (khai trong trường hợp chứng từ vận tải ghi tổng số tiền cước phí
chung cho tất cả các hàng hóa trên hóa đơn)
Mã tiền: USD
Bảo hiểm: Mã loại D (Không bảo hiểm)
Một vài thông tin về vận chuyển và hợp đồng:
23
Hình 2.7: Thông tin hợp đồng