Đề số 3: Xây dựng một tình huống về thừa kế sao cho thật phù hợp với những kết quả
chia di sản của người chết để lại mà Tòa án đã quyết định đưới đây:
1. B chết.
B = 20.000.000 đồng : 2 = 10.000.000 đồng;
A = E = G = H = 10.000.000 đồng : 4 = 2.500.000 đồng;
2. A chết.
A = 960.000.000 đồng : 2 = 480.000.000 đồng;
A = 480.000.000 đồng + 2.500.000 đồng = 482.500.000 đồng;
Di sản của A = 482.500.000 đồng – 12.500.000 đồng = 470.000.000 đồng;
M = (470.000.000 đồng : 6) x 2/3 = 52.222.222 đồng;
E = 470.000.000 đồng : 4 = 117.500.000 đồng;
K = 470.000.000 đồng : 8 = 58.700.000 đồng;
T = 470.000.000 đồng : 8 = 58.700.000 đồng;
E = G = H =K =T = 235.000.000 đồng : 5 = 47.000.000 đồng.
1
I/ Xây dựng tình huống:
Ông A xây dựng gia đình với bà B vào năm 1980. Họ có với nhau ba người con là anh E
– sinh năm 1982, chị G – sinh năm 1984 , chị H – sinh năm 1986. Vào tháng 6/ 1987, do tai nạn
giao thông nên bà B đã qua đời. Bà B chết không để lại di chúc. Tài sản chung hợp nhất của ông
A và bà B là 20.000.000 đồng. 3 năm sau khi bà B chết, ông A có tình cảm với bà M nên đã xây
dựng gia đình với bà M vào năm 1990. Ông A và bà M lại tiếp tục có với nhau 2 người con là
anh K – sinh năm 1990, và anh T – sinh năm 1992. Vào tháng 10/2010, ông A chết do bị bệnh
tim. Lúc còn sống, vì biết mình bị bệnh tim, ông đã để lại di chúc. Ông lập di chúc để lại di sản
của mình như sau: anh E hưởng một phần tư (1/4) di sản, anh K và anh T mỗi người hưởng một
phần tám (1/8) di sản, còn một phần hai (1/2) di sản ông không định đoạt trong di chúc. Tài sản
chung hợp nhất của ông A và bà M là 960.000.000 đồng. Khi ông A qua đời anh K đã lấy
12.500.000 đồng từ phần di sản của ông A để dùng cho việc mai táng.
Sau khi ông A chết gia đình đã đệ đơn lên Tòa án nhân dân huyện X xin được chia di sản
2. Ông A chết:
a/ Xác định tổng di sản của ông A:
Căn cứ theo Điều 634 BLDS 2005 “ Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết,
phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác”, di sản của ông A được xác định
như sau: Do ông A và bà M có quan hệ hôn nhân hợp pháp nên tổng số tiền 960.000.000 đồng
làm ra trong quá trình chung sống của hai ông bà được xác định là tài sản chung hợp nhất của vợ
chồng. Theo quy định của pháp luật hiện hành, đối với sở hữu chung hợp nhất, khi vợ hoặc
chồng chết trước, phần di sản của người chết trước là chồng hoặc vợ được xác định bằng 1/2
tổng giá trị trong khối tài sản chung hợp nhất của vợ chồng. Như vậy, di sản củaông A có :
A = 960.000.000 đồng : 2 = 480.000.000 đồng;
Tài sản riêng của ông A có được do thừa kế hợp pháp từ vợ cũ – bà B là 2.500.000
đồng nên di sản của ông A được xác định từ phần tài sản chung hợp nhất với bà M và tài sản
riêng của ông A là :
A = 480.000.000 đồng + 2.500.000 đồng = 482.500.000 đồng.
Khi ông A qua đời anh K đã lấy 12.500.000 đồng từ phần di sản của ông A để dùng
cho việc mai táng.Theo quy định tại khoản 1 Điều 683 BLDS về thứ tự ưu tiên thanh toán thì
chi phí mai táng được tính vào phần di sản của người chết. Như vậy,phần di sản của ông A được
xác định từ tài sản chung hợp nhất với bà M còn lại sau khi đã trừ chi phí mai táng
A = 482.500.000 đồng – 12.500.000 đồng = 470.000.000 đồng.
b/ Chia di sản của ông A:
Phần di sản của ông A được chia theo di chúc cho ba người con, mỗi người được thừa
kế theo như ông A đã định đoạt trong di chúc :
-
anh E hưởng một phần tư (1/4) di sản:
E = 470.000.000 đồng : 4 = 117.500.000 đồng
-
anh K và anh T mỗi người hưởng một phần tám (1/8) di sản:
Như vậy qua phân tích và giải quyết tình huống có thể chứng minh được tình huống đã
xây dựng là hoàn toàn phù hợp với kết quả chia di sản của anh A theo quyết định của tòa án
Qua tình huống trên có thể nhận thấy:
-
Pháp luật tôn trọng quyền của người lập di chúc trong việc định đoạt tài sản của mình,
họ có thể chọn bất cứ chủ thể nào cho hưởng di sản theo di chúc. Tuy nhiên, dưới góc độ đạo lý
và pháp lý thì cá nhân vẫn có những nghĩa vụ nhất định với một số đối tượng theo quy định của
pháp luật ( Điều 669 BLDS).
-
Nhà nước tôn trọng quyền của người được hưởng tài sản cho phép họ có quyền từ
chối nhận di sản trừ trường hợp trốn tránh một số nghĩa vụ khác. (Điều 642 BLDS)
4
Danh mục tài liệu tham khảo
•
Giáo trình luật dân sự Việt Nam tập 1 – Trường Đại học Luật hà Nội, nxb Công an
nhân dân.
•
dục.
Giáo trình Luật dân sự Việt Nam tập một – Ts. Lê Đình Nghị (chủ biên), nxb Giáo