Phần thứ hai.
Nội dung dự án
Bảo vệ và phát triển rừng
giai đoạn 2015 – 2020, định hướng 2030
I. Tên gọi, cơ quan quản lý, thời gian thực hiện
1. Tên gọi
“Dự án Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Quảng Ninh”
2. Cơ quan quản lý
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3. Thời gian thực hiện
Từ năm 2015 đến 2030
II. Dự báo những nhu cầu cơ bản
1. Những căn cứ
- Căn cứ vào các văn bản pháp lý...
- Căn cứ vào các QH tổng thể phát triển KTXH của tỉnh.
- Căn cứ vào Chiến lược phát triển lâm nghiệp của toàn quốc, của vùng và
của tỉnh, giai đoạn 2011-2030.
- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của tỉnh.
- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế -xã hội của các huyện trên địa bàn.
2. Những dự báo
Bảng 01. Những dự báo cơ bản
TT
Hạng mục
ĐV tính
1 Tổng dân số
người
2011
2015
2020
1.172.00
- Năm 2011: Gỗ 0,20 m3/người/năm; củi 0,5 ste/người/năm.
- Năm 2015: Gỗ 0,15 m3/người/năm; củi 0,4 ste/người/năm.
- Năm 2020: Gỗ 0,10 m3/người/năm; củi 0,3 ste/người/năm.
Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, sẽ dần dần có nhiều loại chất
đốt khác thay thế củi như: Than đá, điện, khí ga...
1
Từ những số liệu trên cho thấy hiện tại hàng năm rừng của Khu vực
phải cung cấp một khối lượng lâm sản khá lớn cho nhu cầu tiêu thụ của nhân
dân trên địa bàn tỉnh và các vùng phụ cận
III. Quan điểm phát triển, mục tiêu, nhiệm vụ
1. Quan điểm
- Bảo vệ và phát triển rừng cần được đặc biệt quan tâm và ưu tiên đầu
tư, phải gắn với việc bảo vệ và phát triển bền vững của toàn tỉnh.
- Phải gắn với việc phát triển kinh tế xã hội, xóa đói, giảm nghèo, từng
bước nâng cao đời sống nhân dân, giữ vững ổn định chính trị, an ninh quốc
phòng vùng biên giới và phát huy nền văn hóa truyền thống các dân tộc vùng
cao, vùng sâu, vùng xa; gắn người dân với rừng để an cư lạc nghiệp.
- Phát triển toàn diện, theo chiều sâu trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu
kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đáp ứng yêu cầu đa dạng của nền kinh tế;
phát triển rừng theo tiêu chí Quản lý rừng bền vững, rừng được cấp chứng
chỉ.
- Bảo vệ và phát triển rừng trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ vào
sản xuất, gồm cả công nghiệp chế biến gắn với thiết bị và công nghệ, gắn với
vùng nguyên liệu tập trung để nâng cao hiệu quả kinh tế của từng khu vực
trong sản xuất kinh doanh nghề rừng.
- Gắn với cảnh quan môi trường của tỉnh và các địa phương trong khu
vực; sử dụng hợp lý tài nguyên rừng, khai thác hiệu quả dịch vụ môi trường
rừng để phát triển du lịch sinh thái, đồng thời đáp ứng được nhu cầu nghỉ
c) Mục tiêu về xã hội
Hàng năm thu hút và tạo công ăn việc làm cho hơn 23.000 lao động vào
hoạt động Bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn, trong đó sử dụng tới 100%lao
động tại địa phương; góp phần ổn định đời sống nhân dân, nâng cao thu nhập,
cải thiện cuộc sống của người lao động, tạo ra được mô hình kinh tế -xã hội
phát triển bền vững, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào cuộc sống và sản
xuất kinh doanh; đồng thời thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, nâng cao năng
suất, sản lượng cây trồng, vật nuôi và chất lượng sản phẩm.
d) Về an ninh, quốc phòng
Thông qua việc Bảo vệ và phát triển rừng, đời sống vật chất và tinh
thần của nhân dân trên địa bàn tỉnh từng bước được nâng cao nhằm góp phần
to lớn vào việc giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội
Xây dựng và tạo lập được hệ thống rừng nhằm tạo ra hàng rào xanh nơi
biên giới của Tổ quốc, góp phần quan trọng trong việc giữ vững an ninh biên
giới và chủ quyền lãnh thổ vùng Đông Bắc đất nước.
2.2. Nhiệm vụ
a) Lâm sinh
- Quản lý bảo vệ rừng: 411.586 ha
+ Bảo vệ rừng hiện còn: 331.702 ha
+ Bảo vệ rừng tạo mới: 72.289 ha
+ Núi đá cây lùm bụi:
7.595 ha
- Trồng rừng: 192.655 ha
+ Trồng mới: 37.260 ha
+ Trồng lại sau khai thác: 155.395 ha
- Khoanh nuôi phục hồi rừng: 23.331 ha
+ Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên: 12.535 ha
+ KNTS + trồng bổ sung: 10.796 ha
- XD vườn rừng, trại rừng: 1.500 ha
3
II
III
Hạng mục
Tổng DT tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất SX nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng PH
Đất rừng sản xuất
Đất phi nông nghiệp
Đất chưa sử dụng
Diện tích
Đơn vị tính: ha
Tỷ lệ %
Ghi chú
610.235
477.566
52.440
425.126
26.096
132.675
266.355
97.039
35.630
-
Tổng cộng
Có rừng
Rừng tự nhiên
Rừng trồng
Đất trống ĐNT
ĐT cây gỗ rải rác IC
ĐT cây bụi,cỏ (IB, IA)
Bãi triều, cát lầy
Núi đá không có rừng
Tổng
cộng
425.126
333.553
143.463
190.090
91.573
26.821
52.287
6.288
6.177
Phân theo 3 loại rừng
Ghi chú
PH
SX
ĐD
26.096
5
Bảng 04. QH sử dụng đất lâm nghiệp
Đơn vị tính: ha
TT
Hạng mục
Tổng
cộng
Đã th/h
Tổng
12-14 2015-2030
Phân theo 3 loại rừng
PH
SX
ĐD
Ghi chú
425.126 22.699 402.427 26.096 132.675 266.355
Tổng DT đất LN
A DTSD trong kỳ QH 424.117 22.699 401.418 24.924 127.114 249.380
I
II
1
22.699
18.530
18.408
122
4.169
4.169
-
331.702
331.702
62.091
37.260
32.892
4.368
23.331
12.535
10.796
1.500
30
7.595
23.319
23.319
1.605
1.238
951
287
367
117
227
676
(Chi tiết tại các huyện - Xem phụ biểu…)
Đến năm 2030 về cơ bản phủ xanh đất trống đồi núi trọc trên địa bàn
tỉnh
V. Quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng (QH tác nghiệp)
1. Lâm sinh
1.1. Quản lý bảo vệ rừng 1
a) Đối tượng (gồm rừng và tài nguyên động thực vật rừng)
+ Diện tích rừng hiện còn trên địa bàn
+ DT rừng tạo mới sau khi hết giai đoạn đầu tư cơ bản trồng và KN.
+ Tài nguyên động thực vật rừng, đặc biệt là những loài đặc hữu và quý
hiếm.
+ Hệ sinh thái núi đá (diện tích núi đá cây lùm bụi): Cần được bảo vệ, nếu
diện tích này mất đi thì khó có cơ hội phục hồi.
b) Diện tích: 411.586 ha, trong đó:
+ Rừng hiện còn: 331.702 ha
+ Rừng sau chăm sóc và khoanh nuôi: 72.289 ha
+ Diện tích núi đá cây lùm bụi: 7.595 ha
- Diện tích và tiến độ bảo vệ cho từng giai đoạn được tập hợp ở bảng sau:
6
Bảng 05: Diện tích và tiến độ bảo vệ rừng
Đơn vị tính: ha
TT
Hạng mục
2.171
129.348
100.492
21.281
7.575
256.748
207.891
48.837
20
Phân theo giai đoạn
Ghi chú
2015
2016 2021 2020
2030
339.297 369.031 411.586
331.702 331.702 331.702
29.734
72.289
7.595
7.595
7.595
23.319
24.160
25.490
23.319
23.319
23.319
841
2.171
sắp xếp lại lực lượng QLBV, tăng cường cán bộ trẻ có năng lực, trình độ
chuyên môn, phẩm chất đạo đức, ưu tiên tuyển dụng người địa phương, đảm
bảo tối thiểu 1.000 ha rừng có từ 1 - 2 nhân viên QLBV.
7
- Những diện tích rừng gần khu dân cư dễ bị tác động thì giao khoán cho
các hộ gia đình, tổ chức và cá nhân thông qua hợp đồng kinh tế. Những nơi
cao, xa, ít có khả năng bị tác động thì giao cho lực lượng kiểm lâm quản lý
bảo vệ .
- Kết hợp chặt chẽ giữa lực lượng kiểm lâm với chính quyền các xã và
các hộ gia đình, cá nhân, tập thể nhận khoán bảo vệ rừng.
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị, phương tiện cho
lực lượng bảo vệ rừng tại các trạm và xã nhằm nâng cao hiệu quả công tác.
- Giải quyết thoả đáng chế độ chính sách nhằm khuyến khích mọi người,
mọi nhà tham gia QLBV rừng cùng lực lượng bảo vệ, chống các tác động
tiêu cực vào rừng kể cả việc săn bắn các loài động vật hoang dã.
1.2. Khoanh nuôi phục hồi rừng
1.2.1. Khoanh nuôi tái sinh tự nhiên
Như phần trên đã nêu, tình hình tái sinh phục hồi rừng tự nhiên trên địa
bàn tỉnh và khu vực là tương đối tốt và thuận lợi. Mặt khác, một số nơi trên
địa bàn có địa hình cao dốc, chia cắt phức tạp. Chính vì vậy, phục hồi rừng
bằng khoanh nuôi tái sinh tự nhiên được xác định là giải pháp lâm sinh kinh
tế và hiệu quả trong việc khôi phục vốn rừng trên địa bàn.
a) Đối tượng
Gồm đất trống cây rải rác (IC), đất trống cây bụi (IB) có mật độ cây tái
sinh có triển vọng (H > 1,5 m) > 1000 cây /ha và cả đất trống cỏ (IA) nơi cao
xa, dốc xen kẽ các lô rừng có khả năng nhận được sự gieo giống tự nhiên,
có khả năng hình thành rừng trong một thời gian xác định.
Hạng mục
-
Tổng
Rừng đặc dụng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất
Tổng
cộng
12.535
117
5.804
6.614
Phân theo giai đoạn
Ghi chú
2015
2016 2021 2020
2030
3.688
8.847
117
1.657
4.147
1.914
4.700
-
- Rừng phòng hộ
2.196
800
1.396
- Rừng sản xuất
8.350
2.600
5.750
9
(Chi tiết tại các huyện xem phụ biểu)
- Giải pháp kỹ thuật: áp dụng Quy phạm kỹ thuật lâm sinh (QPN-14-92).
c) Giải pháp kỹ thuật
- Đo đạc, lập hồ sơ cho từng lô, khoảnh, tiểu khu rừng... đóng mốc bảng
và tổ chức QLBV rừng.
- Tiến hành đo đếm xác định mật độ cây tái sinh, các vùng trống không
có cây tái sinh để từ đó bố trí trồng dặm cho phù hợp.
- Cây trồng bổ sung
+ Rừng đặc dụng: Ưu tiên trồng các loài cây bản địa có giá trị bảo tồn
nguồn gen, đa dạng sinh học và cảnh quan...
+ Rừng phòng hộ: Ưu tiên trồng các loài cây bản địa, tăng trưởng nhanh,
vừa có giá trị phòng hộ, vừa cho hiệu quả kinh tế
+ Rừng sản xuất: Là những loài cây có giá trị kinh tế và tăng trưởng nhanh...
Ngoài ra phải kèm theo kế hoạch chăm sóc cây trồng, dự toán chi phí
thực hiện và tổng hợp ghi vào biểu của phương án.
d) Dự báo hiệu quả
Bằng giải pháp khoanh nuôi tái sinh tự nhiên, sau 5 - 7 năm các diện
tích đưa vào khoanh nuôi sẽ phục hồi thành rừng có độ tàn che 0,3 - 0,5, trữ
lượng đạt 20 - 30 m3/ha; sau 8 - 12 năm trữ lượng đạt 30 - 50 m 3, có tác
+ Cây có bộ rễ ăn sâu, có tác dụng giữ đất và thấm nước.
+ Cây có khả năng tái sinh hạt, tái sinh chồi tự nhiên và có khả năng
trồng hỗn giao với nhiều loài cây khác.
+ Ưu tiên cây bản địa có giá trị cao, cây cho sản phẩm ngoài gỗ ( hoa,
quả, nhựa…)
Trên cơ sở của nguyên tắc chọn loại cây trồng như trên, tập đoàn cây
trồng rừng phòng hộ như sau: Thông mã vĩ, Lát, Trám, Dẻ, Mỡ, Keo lai, Keo
tai tượng...
- Đối với phòng hộ ven biển (rừng ngập mặn) cây trồng bao gồm:
Mắm, Trang, Đước, Bần, Sú, Vẹt...
* Đối với rừng sản xuất: Chủ yếu là các loài tăng trưởng nhanh, trồng
thâm canh, chu kỳ kinh doanh ngắn, sớm cho sản phẩm thu hoạch và hiệu
quả kinh tế, đáp ứng được nhu cầu về nguyên liệu phục vụ cho cho công
nghiệp chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ...
- Nguyên liệu cho chế biến ván mỏng, ván dán, ván ghép thanh, dăm
gỗ: Keo tai tượng, Keo lai, Mỡ, Bồ đề, Bạch đàn U6, Bạch đàn camandus, ...
- Nguyên liệu gỗ trụ mỏ: Bạch đàn, Mỡ, Dẻ, Sa mộc...
- Nguyên liệu cho chế biến nhựa Thông: Thông nhựa, Thông mã vĩ
- Nguyên liệu cho sản xuất gỗ lớn: Lim xanh, Sến mủ, Táu mật, Lát
hoa, Thông nhựa, Thông mã vĩ...
Kỹ thuật trồng rừng
Mỗi một loại cây có quy trình trồng riêng, tuy nhiên cần chú ý những
điểm cơ bản sau:
+ Phương pháp trồng: trồng bằng cây con có bầu.
+ Phương pháp xử lý thực bì: xử lý cục bộ, hạn chế làm tổn hại tầng
thảm tươi.
* Diện tích đưa vào đầu tư trồng rừng và tiến độ thực hiện được bố trí
ở bảng sau:
11
cộng
192.655
37.260
32.892
951
6.966
24.975
4.368
287
4.081
155.395
155.395
Đơn vị tính: ha
Phân theo giai đoạn
Ghi chú
2015
2016 2021 2020
2030
10.687
70.968 111.000
3.347
22.913
11.000
1.757
21.335
9.800
326
325
300
Diện tích đất trống đồi núi trọc có độ dốc ≤ 25o, độ dày tầng đất > 100
cm, gần khu dân cư, có điều kiện trồng, chăm sóc, bảo vệ và tiêu thụ sản
phẩm...
c) Diện tích
Tổng diện tích đưa vào xây dựng trang trại rừng là 1.500 ha
d) Chọn loại cây trồng
Tùy theo từng vùng lập địa, khí hậu mà lựa chọn cây trồng và mô hình
trồng cho thích hợp, trong đó:
- Nhóm cây lâm nghiệp: Ưu tiên trồng các loài cây gỗ quý có giá trị
kinh tế cao, kết hợp cây mọc nhanh để giải quyết nhu cầu gỗ gia dụng:
Muồng đen, Lát hoa, Trám, Giổi, Dẻ, Tre bương, Keo lai, Luồng, Xoan...
12
- Nhóm cây ăn quả: Nhãn, Vải thiều, Na dai, Cam, Chanh, Bưởi, Mơ,
Mai, Mận, Đu đủ...
- Cây CN và cây đặc sản: Chè, Bời lời...
- Cây ngắn ngày: Lúa, Ngô, Đậu, Lạc, Dứa, Dong riềng...
- Cây dược liệu, lấy tinh dầu : Sa nhân, Hoài sơn, Hương bài, Gừng...
* Các mô hình vườn rừng, trại rừng được bố trí như sau:
- Cây lâm nghiệp tầng trên, cây công nghiệp, đặc sản tầng dưới;
- Cây lâm nghiệp bao quanh; cây đặc sản trong vườn
- Cây công nghiệp, đặc sản trồng xen cây ăn quả;
- Cây ăn quả xen cây ngắn ngày;
- Cây công nghiệp, đặc sản, cây gỗ tạp che bóng và cải tạo đất (chè,
dứa, keo...);
- Cây lâm nghiệp khu vực cao, độ dốc tương đối lớn; khu vực thấp, độ
dốc nhỏ trồn các loài cây ăn quả, cây công nghiệp kết hợp chăn nuôi gia súc,
gia cầm. Vùng thấp nhất gần khe suối thường đào ao hoặc đắp phai đập để
giữ nước thả cá.
250
1.250
-
(Chi tiết tại các huyện - Xem phụ biểu...)
1.5. Trồng cây phân tán
a) Mục đích
- Để tận dụng đất đai ven đường giao thông, công sở, trường học, bệnh
viện, bờ kênh mương, nương rẫy nhỏ lẻ từ 1000 - 3000 m 2 để trồng cây phân
tán.
- Góp phần tạo cảnh quanh môi trường Xanh - Sạch - Đẹp cho các xã,
huyện và toàn tỉnh đồng thời tăng thu nhập cho các hộ gia đình.
13
b) Đối tượng
Đất ven đường giao thông, bờ kênh mương, đất công sở, trường học,
bệnh viện, khuôn viên, nương rẫy nhỏ lẻ…
c) Diện tích
Tổng diện tích quy đổi đưa vào trồng cây phân tán: 1.500 ha
d) Biện pháp kỹ thuật
- Chọn loại cây trồng: Ưu tiên các loài cây bản địa, cảnh quan môi
trường như Sấu, Trám, Giổi, Re hương, Lát hoa, Lim xanh, Lim xẹt, Quế,
Dẻ, Sao đen, Xà cừ, Bằng lăng, Bàng…
- Mật độ trồng: 600 cây /ha
- Cự ly: Hàng cách hàng 5 m, cây cách cây 4 m.
- Kích thước hố: 40cm x 40 cm x 40 cm
Trồng bằng cây con có bầu.
e) Tiến độ thực hiện
- Tổng diện tích rừng gỗ trồng đưa vào khai thác trong kỳ quy hoạch
là 156.505 ha, trong đó toàn bộ là rừng sản xuất. Bình quân mỗi năm là
9.780 ha.
14
- Diện tích rừng Thông trồng đưa vào khai thác nhựa là 10.000 ha
(gồm Thông nhựa và Thông mã vĩ)
c) Địa danh khai thác
- Diện tích rừng gỗ trồng khai thác nằm tâp trung nhiều trên địa bàn
các huỵện: Tiên Yên, Bình Liêu, Vân Đồn, Cẩm Phả, Ba Chẽ và Uông Bí…
- Rừng Thông đưa vào khai thác nhựa nằm trên địa bàn các huyện
+ Rừng thông nhựa: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Vân Đồn, Cẩm
Phả và Quảng Yên
+ Rừng Thông mã vĩ tại các huyện Bình Liêu, Tiên Yên, Ba Chẽ,
Móng Cái và Hải Hà Hà…
d) Phương thức khai thác
- Đối với rừng gỗ trồng: Khai thác trắng, khai thác đến đâu vệ sinh
rừng đến đấy và có phương án trồng lại rừng. Trước khi chặt hạ và sau khai
thác phải phát dọn thực bì.
- Đối với rừng Thông (khai thác nhựa): Khai thác nhựa ở rừng Thông
cấp tuổi IV trở đi (năm thứ 16 trở đi)
e) Sản lượng khai thác
- Gỗ tròn các loại: 8.764.000 m3
- Gỗ tận dụng: 1.752.800 m3
- Củi: 2.103.400 ster
- Nhựa thông: 43.200 tấn
Sản lượng nhựa thông sau năm 2020 bình quân 3.000 tấn/năm
Khối lượng và tiến độ thực hiện được tập hợp ở bảng sau:
Bảng 10 : Khối lượng và tiến độ khai thác
2021-2030
156.505
10.000
8.450
7.500
48.055
7.500
100.000
10.000
8.764.000
1.752.800
2.103.400
43.200
473.000
94.600
113.500
2.100
2.691.000
538.200
645.850
11.100
5.600.000
180 nghìn m3 sản phẩm/năm, 200.000 m3gỗ trụ mỏ và gỗ xây dựng và >
2000 tấn nhựa thông/năm, trong đó:
- Xây dựng và nâng cấp 30 cơ sở sơ chế gỗ xẻ công suất 66,000 m 3
sản phẩm/năm
- Xây dựng và nâng cấp 15 cơ sở SX đồ mộc công suất 26.000
3
m SP/năm
- Xây dựng và nâng cấp 6 cơ sở Sản xuất ván mỏng và ván dán với
công suất 12.000 m3 SP/năm
- Xây dựng và nâng cấp 5 cơ sở Sản xuất ván ghép thanh với công
suất: 15.000 m3 SP/năm.
- Xây dựng và nâng cấp 2 cơ sở Sản xuất ván sợi với công suất 65.000
3
m sản phẩm/năm.
- Xây dựng và nâng cấp 11 cơ sở Sản xuất dăm gỗ với công suất
500.000 tấn sản phẩm/năm
- Xây dựng và nâng cấp 4 cơ sở Sản xuất viên nguyên liệu với công
suất 65.000 tấn SP/năm.
- Cung cấp gỗ trụ mỏ, gỗ xây dựng: 200.000 m3 gỗ nguyên liệu
- Nâng cấp Cơ sở chế biến nhựa thông tai Uông Bí với công suất: 10 –
12 tấn SP nhựa thông/năm
16
(Chi tiết về địa điểm, công suất các cơ sở chế biến gỗ và lâm sản được
thống kê ở phụ biểu)
* Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Nhìn chung các sản phẩm của ngành chế biến gỗ tỉnh Quảng Ninh
chưa có vị trí nổi bật trên các thị trường trong nước và nước ngoài, được tiêu
thụ tại các thị trường sau:
con phục vụ cho công tác trồng rừng.
17
Ngoài ra còn thực hiện chính sách khuyến nông, khuyến lâm và
chuyển giao kỹ thuật cho các hộ nông dân về gieo ươm cây giống, trồng
rừng, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản...
Đây là nội dung cần được thực hiện trước nhằm cung cấp cây con cho
công tác trồng rừng. Được xây dựng trong năm 2015 và 2016.
* Xây dựng vườn thực vật
Trên địa bàn tỉnh đang có hệ thống các khu rừng đặc dụng đang còn lưu
giữ được một số nguồn gen thực vật đặc hữu và quý hiếm của tỉnh cũng như của
vùng Đông Bắc. Tuy nhiên, các nguồn gen nay đang có nguy cơ bị đe dọa tiệt
chủng do nhiều nguyên nhân khác nhau. Để bảo tồn và phát triển các nguồn gen
này đồng thời phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học, công tác giảng dạy và
thăm quan du lịch…trong kỳ quy hoạch cần đầu tư xây dựng 03 vườn thực vật
tại 3 khu rừng đặc dụng: Rừng quốc gia Yên Tử; Vườn quốc gia Bái Tử Long và
Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn – Kỳ Thượng.
b) Xây dựng đường ranh cản lửa
- Để chủ động phòng chống cháy rừng trên địa bàn rừng trồng mới
giai đoạn 2015 -2020, cần phải thiết kế hệ thống đường băng cản lửa.
Khối lượng xây dựng: Trong 192.655 ha rừng trồng mới, có 4.368 ha là
rừng trồng ngập mặn không cần đường băng cản lửa, còn lại 188.287 ha cần thiết
kế đường băng cản lửa xanh và đường băng cản lửa trắng với tiêu chuẩn 500
m2/ha rừng trồng và bề rộng của băng là 10 m. Tổng chiều dài đường băng cản
lửa toàn tỉnh là 9.414 km, trong đó:
Đối với đường băng cản lửa xanh, trồng các loại cây như : Keo,
Muồng, Dứa dại...
Khối lượng và tiến độ xây dựng đường ranh cản lửa được tập hợp ở
7.770
Đơn vị tính: km
Phân theo giai đoạn
Ghi chú
2015
2016 2021 2020
2030
455
3.469
5.490
88
1.066
490
16
16
15
09
234
105
63
816
370
367
2.403
5.000
367
2.403
5.000
18
chòi canh lửa rừng, bảng nội quy, biển báo được tập hợp ở bảng sau:
Bảng 12: Khối lượng và tiến độ thực hiện...
TT
Hạng mục
Đvị
tính
1
2
3
4
Đường lâm nghiệp
Trạm bảo vệ
Chòi canh lửa rừng
XD bảng biển báo
km
trạm
chòi
chiếc
Tổng
744
34
15
68
6.1. Thực hiện các tiêu chí về QLRBV và Chứng chỉ rừng
a) Phổ biến Pháp luật
Là nội dung vô cùng quan trọng trong xây dựng và phát triển rừng trên
địa bàn. Người dân sở tại có nắm được Pháp luật và thực thi theo Pháp luật
thì việc Xây dựng và phát triển rừng trên địa bàn Quảng Ninh mới bền vững
được.
* Đối tượng
- Người dân sống trên địa bàn
* Địa điểm tổ chức
- Tại trụ sở UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
* Nội dung
- Các văn bản Nhà nước về Luật
+ Luật bảo vệ và phát triển rừng.
+ Luật đất đai
+ Luật bảo vệ môi trường
+ Luật phòng cháy, chữa cháy...
- Các văn bản dưới luật: Các Nghị định, Quyết định có liên quan...
- Các chủ trương, chính sách của Nhà nước, của ngành, của các tỉnh về
phát triển rừng.
- Các cam kết quốc tế:
+ Thỏa thuận quốc tế về thương mại gỗ nhiệt đới (ITTO)
+ Công ước quốc tế về buôn bán các loài quý hiếm (CITES)
+ Công ước quốc tế về lao động (ILO)
+ Công ước về đa dạng sinh học.
- Các hương ước về bảo vệ rừng của các thôn bản trên địa bàn
20
b) Xây dựng mối quan hệ cộng đồng và quyền lợi của người dân...
2016 2021 2020
2030
186
930
1.860
(Chi tiết tại các huyện- Xem phụ biểu)
6.2.. Đánh giá tác động môi trường, xã hội và bảo vệ đa dạng sinh học
a) Nội dung thực hiện
- Đánh giá tác động môi trường trong quá trình Bảo vệ và phát triển
rừng gây ra, xây dựng biện pháp giảm thiểu và lập kế hoạch thực hiện.
- Điều tra xây dựng danh lục động thực vật trên địa bàn, xác định số lượng
loài, cá thể. Xác định vị trí, vùng phân bố trên bản đồ và thực địa những loài đặc
hữu và quý hiếm; xây dựng kế hoạch và tổ chức quản lý bảo vệ.
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn và thực thi các biện pháp phòng chống
xói mòn, bảo vệ nguồn nước và giảm thiểu tác hại.
- Bảo vệ tốt các mẫu đại diện của các hệ sinh thái.
- Cần có biện pháp giảm thiểu tác động sức khỏe và môi trường khi sử
dụng hóa chất diệt trừ sâu bệnh hại...
b) Tiến độ thực hiện
- Năm 2015 điều tra xây dựng danh lục động thực vật.
21
- Năm 2016 xây dựng tài liệu hướng dẫn các biện pháp phòng chống
xói mòn...
- Các nội dung khác được thực hiện hàng năm.
6.3. Các nội dung khác
* Xây dựng kế hoạch sản xuất phù hợp
Nội dung
cung cấp dịch vụ xây dựng và phát triên rừng.
22
- Kết hợp với lực lượng kiểm lâm tổ chức phòng cháy và chữa cháy
rừng trong các xã, thôn bản có rừng,
- Kiến nghị các cơ quan pháp luật xử lý các hành vi xâm hại đến rừng
trong phạm vi quản lý.
2. Giải pháp khoa học công nghệ
- Đầu tư nghiên cứu, tuyển chọn các loài cây trồng phù hợp với điều
kiện khí hậu, đất đai của khu vực cho năng suất và chất lượng cao, vừa đáp
ứng được yêu cầu phòng hộ, vừa cho sản phẩm kinh tế; đặc biệt là việc gieo
ươm và gây trồng các loài cây bản địa. Tuyển chọn các loài cây đa mục đích,
đa dạng sản phẩm hàng hoá.
- Ứng dụng KHCN trong việc tạo giống cây con bằng phương pháp
dâm hom và nuôi cấy mô nhằm cung ứng cây con có chất lượng cao cho
trồng rừng, đặc biệt là trồng rừng đặc dụng và sản xuất.
- Áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ trong sản xuất nông, lâm
nghiệp thông qua các mô hình canh tác bền vững trên đất dốc nhằm phát huy
tốt chức năng phòng hộ. Xây dựng hệ thống rừng bền vững đáp ứng đầy đử
các mục tiêu về kinh tế - xã hội, môi trường, bảo tồn nguồn gen và an ninh
quốc phòng....
- Ứng dụng KHCN trong dự báo và phòng chống cháy rừng. Nghiên
cứu và áp dụng các chế phẩm sinh học trong công tác phòng chống, diệt trừ
sâu bệnh hại rừng.
- Nghiên cứu các vật liệu thay thế gỗ, củi để giảm bớt sức ép về nhu
cầu gỗ, củi ngày càng gia tăng. Khai thác các nguồn chất đốt khác như than
đá, khí ga, điện... nhằm giảm bớt sức ép đối với rừng.
- Nghiên cứu phục hồi rừng tự nhiên, xây dựng tiêu chuẩn quản lý
rừng bền vững và áp dụng các giải pháp lâm sinh phù hợp để nâng cao chất
Như đã trình bày, lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh rất dồi dào, có
thể huy động tham gia xây dựng và phát triển rừng. Song, ở đây chủ yếu là
lao động giản đơn, trình độ kỹ thuật thấp. Vì vậy, để đạt được những mục
tiêu của dự án đề ra, cần phải:
- Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật vào quản lý
lâm nghiệp, đặc biệt chú trọng tuyển chọn con em người địa phương vào học
các trường đại học và trung học lâm nghiệp (kết hợp giữa đào tạo chính quy
với xã hội hóa đào tạo).
- Đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật lâm nghiệp (chủ yếu là kỹ
thuật lâm sinh, khuyến lâm, khuyến nông) bằng nhiều hình thức và các mức
độ khác nhau như : Đào tạo tập trung, đào tạo tại chỗ, đào tạo dài hạn, đào
tạo ngắn hạn..
- Tuyên truyền giáo dục và nâng cao nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân
về ý thức bảo vệ rừng. Mở các lớp tập huấn tại địa phương nhằm nâng cao kiến
thức về KHKT lâm nghiệp, về Luật pháp, về Quản lý rừng bền vững...
- Cử cán bộ đi học tại các trường chuyên nghiệp, các trường quản lý.
- Tuyển dụng và có chế độ đãi ngộ đối với cán bộ KHKT, cán bộ quản
lý trẻ, có năng lực về công tác tại địa bàn các xã.
- Khuyến khích các cán bộ KHKT và quản lý lâm nghiệp, lao động có
tay nghề cao ở miền xuôi lên công tác lâu dài ở huyện. Tăng cường lực
lượng cán bộ KHKT và quản lý lâm nghiệp cho các dự án và các cơ quan
trong ngành lâm nghiệp.
- Tăng cường hệ thống giáo dục, đưa nội dung hướng nghiệp nông
lâm nghiệp, khuyến nông, khuyến lâm vào chương trình giáo dục của các
24
trường nội trú. Khuyến khích các học sinh tốt nghiệp tại các trường này tham
gia công tác khuyến nông, khuyến lâm.
- Bồi dưỡng kiến thức và kỹ năng về lâm nghiệp cho cán bộ cấp xã,
luân canh; giám sát, ngăn ngừa việc đốt nương làm rẫy lan tràn ở một số
địa phương.
Đối với các hộ gia đình có đất nương rẫy nằm trong, nếu thiếu đất sẽ
được hỗ trợ đất sản xuất theo Quyết định 134/2004/QĐ-TTg ngày 20/10
năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
25