1
LỜI CẢM ƠN
Em xin trân trọng cảm ơn giảng viên ThS. Phan Thị Thu Hằng đã giới
thiệu, cung cấp tài liệu và tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án này.
Em cũng xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Điện Tử
trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy, giúp đỡ em
trong suốt quá rình học tập và hoàn thành chương trình đào tạo.
Để hoàn thành đồ án này ngoài ngoài nỗ lực của bản thân, yêu cầu về thời
gian và năng lực là cần thiết. Bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu
khoa học, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được
ý kiến đóng góp của quý các thầy cô giáo để em bổ sung kiến thức cho bản
thân.
Em xin trân trọng cảm ơn!!!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huyền Trang
2
MỤC LỤC
..........................................................................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................................1
MỤC LỤC...........................................................................................................................................2
CÁC TỪ VIẾT TẮT...............................................................................................................................5
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................................................6
Chương 1: Tổng quan hệ thống thông tin.........................................................................................8
1.1.Tổng quan...................................................................................................................................8
1.1.1. Lịch sử phát triển của thông tin điện tử..................................................................................9
1.1.2.Thông tin tương tự và thông tin số........................................................................................10
2.4.3. Giảm PAPR (Peak to Average Power Ratio)..........................................................................44
2.5. Ưu điểm hệ thống OFDM.........................................................................................................45
2.6.Nhược điểm hệ thống OFDM....................................................................................................46
2.7.Tổng kết chương.......................................................................................................................46
3.1. Phép biến đổi Fourier...............................................................................................................47
3.2. Thuật toán biến đổi Fourier nhanh của tín hiệu rời rạc (FT : Fourier Tranform).......................48
3.2.1. Định nghĩa.............................................................................................................................48
3.2.2. Các phương pháp biểu diễn ..................................................................................................48
3.2.3. Điều kiện để tồn tại biến đổi Fourier.....................................................................................50
3.3. Thuật toán biến đổi Fourier nhanh ngược ( IFT : Inverse Fourier Tranform )...........................50
3.4. Các tính chất cơ bản của FT......................................................................................................52
3.4.1. Tính chất tuyến tính..............................................................................................................52
3.4.2. Tính chất trễ .........................................................................................................................52
3.4.3. Vi phân trong miền tần số.....................................................................................................52
3.4.4. Trễ tần số...............................................................................................................................52
3.4.5. Tích chập của hai dãy.............................................................................................................53
3.4.6. Tích của hai dãy.....................................................................................................................53
3.5. Ứng dụng của phép biến đổi Fourier.......................................................................................53
3.6. Nghiên cứu phần mềm mô phỏng Matlab................................................................................54
3.6.1. Giới thiệu chung về phần mềm matlab.................................................................................54
3.6.2. Hệ thống Matlab....................................................................................................................55
3.6.3. Làm quen với Matlab.............................................................................................................56
4
3.6.3. Các cửa sổ làm việc trong Matlab..........................................................................................57
3.6.4. Thanh công cụ trong Matlab.................................................................................................60
3.6.5. Các thao tác trong Matlab.....................................................................................................61
Chương 4: Chương trình mô phỏng nguyên lý hoạt động hệ thống OFDM bằng Matlab................69
4.1. Chương trình mô phỏng hệ thống OFDM điều chế đa tần trực giao bằng IDFT/DFT...............69
QPSK
Quadrature Phase Shift Keying Điều chế pha nhị phân vuông góc
CCI
Co-channel interference
Nhiễu đồng kênh
CP
Cyclic Prefix
Tiền tố lặp
ASK
Amplitude Shift Keying
Điều chế biên độ
PSK
Phase Shift Keying
Điều chế pha
FSK
Biến đổi Fourier ngược nhanh
ISI
Inter Symbol Interference
Nhiễu giao thoa liên kí tự
OFDM
Orthogonal Frequency Division
Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số trực
giao
PAPR
Peak to Average Power Ratio
Tỷ số công suất đỉnh trên công suất
trung bình
PSAM
Pilot Symbol Assisted
Modulation
Điều chế được hỗ trợ bởi ký hiệu
OFDM nằm trong lớp các kỹ thuật điều chế đa sóng mang. Kỹ thuật này
phân chia dải tần cho phép thành rất nhiều dải tần con với các sóng mang
khác nhau, mỗi sóng mang này được điều chế để truyền một dòng dữ liệu
tốc độ thấp. Tập hợp các dòng dữ liệu tốc độ thấp này chính là dòng dữ liệu
tốc độ cao cần truyền tải. Các sóng mang trong kỹ thuật điều chế đa sóng
mang là họ sóng mang trực giao. Điều này cho phép ghép chồng phổ giữa các
sóng mang do đó sử dụng giải thông một cách có hiệu quả. Ngoài ra sử dụng
họ sóng mang trực giao còn mang lại nhiều lợi ích kỹ thuật khác, do đó các
7
hệ thống điều chế đa sóng mang đều sử dụng họ sóng mang đa trực giao và
gọi chung là ghép kênh theo tần số trực giao OFDM.
Bên cạnh những lợi ích rất lớn của OFDM, thì mặt hạn chế của nó là vấn
đề lỗi đồng bộ (SFO,CFO) và kênh truyền biến đổi theo thời gian. Hoạt động
của OFDM rất nhạy với lỗi đồng bộ ở bộ thu. Lỗi đồng bộ tạo ra nhiễu giao
thoa liên sóng mang (ICI), nó sẽ phá hủy tính trực giao giữa các sóng mang
OFDM.
Trong đồ án này đã tập trung nghiên cứu về hệ thống truyền dẫn đa sóng
mang trực giao và “Nghiên cứu và mô phỏng nguyên lý hoạt động hệ thống
thông tin OFDM
(MC-OFDM) với điều chế đa tần trực giao bằng
IDFT/DFT”.
Nội dung chính bao gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan hệ thống thông tin
Chương 2: Hệ thống thông tin sử dụng kỹ thuật điều chế đa sóng mang trực
giao OFDM (MC-OFDM).
Chương 3: Nghiên cứu phép biến đổi DFT/IDFT và phần mềm mô phỏng
Môi
trường
truyền
Thiết bị
thu
Thiết bị
ra
Hình 1.1: Sơ đồ khối tổng quát của hệ thống thông tin chung
Thông tin vào được nhập vào hệ thống thông qua thiết bị vào, sau đó chúng
được đưa tới thiết bị phát để tạo thành tín hiệu phát thích hợp với môi trường
truyền. Như vậy thông tin được hiểu là nội dung cần trao đổi, còn bản tin là
phương tiện để biểu diễn, mô tả thông tin ở một dạng thích hợp cho việc trao
đổi, xử lí, cảm nhận…bởi con người hay máy móc.
9
Do ảnh hưởng của môi trường truyền như nhiễu tạp, suy hao… nên ở đầu
thu ta nhận được tín hiệu thu có thể khác biệt so với tín hiệu phát. Sau khi
được giải điều chế ở thiết bị thu, dữ liệu hay tín hiệu ra sẽ đượcc đưa tới thiết
bị ra để lấy ra thông tin có ích.
1.1.1. Lịch sử phát triển của thông tin điện tử
Trong suốt lịch sử phát triển của loài người, việc phát minh ra ngôn ngữ là
cuộc cách mạng truyền thông lớn nhất. Sau đó ít lâu đã phát minh ra tín hiệu
băng lửa có khả năng truyền đạt thông tin và nhanh chóng đến vùng xa.
Cuộc phát minh lớn nữa của con người là làm thế nào để ghi lại suy nghĩ và
tư tưởng của mình bằng chữ viết. Với khả năng này con người có thể truyển
thông tin mà không bị giới hạn bởi không gian và thời gian. Đồng thời đã đưa
1960
1962
1966
1966
1970
1970
Hoàn thiện dạng điện báo bằng dây
Phát minh điện thoại
Chuyển mạch trao đổi tự động theo từng nấc
Điện báo không dây
Giới thiệu về điện thoại không dây
Truyền thanh vô tuyến dạng chuẩn đầu tiên
Phát minh ra máy thu vô tuyến đổi tần
Xuất hiện di động cá nhân
Giới thiệu các dạng truyền hình điện tử
Lý thuyết truyền tin điện báo
Truyền dẫn thông tin
Điện báo
Giới thiệu điều chế tần số
Giới thiệu ra-đa(vô tuyến định vị)
Thương mại hóa dịch vụ truyền hình quảng bá
Phát minh ra bộ lọc thích ứng
Phát minh vệ tinh địa tĩnh
Phát triển các hệ thống ARQ
Lý thuyết toán học cho thông tin
Chuyển tiếp viba mặt đấy
Giới thiệu đầu tiên về laze
Triển khai thông tin vệ tinh
Phát minh cáp quang
Tương tự
Tương tự
Số
Tương tự
Tương tự
Tương
Tương tự
Tương tự
Số
Số
Số
Tương tự
Số
Số
Tương tự
Tương tự
Số
Số
Số
Số
10
1974
1978
1978
1980
1981
1985
1986
Số
Số
Số
Số
Số
1.1.2.Thông tin tương tự và thông tin số
Tín hiệu tương tự là tín hiệu có thể nhận vô số giá trị, có thời gian tồn tại
không xác định cụ thể, phụ thuộc vào thời gian tồn tại của bản tin do nguồn
tin sinh ra. Tín hiệu analog có thể là tín hiệu liên tục hay rời rạc tùy theo tín
hiệu là một hàm liên tục hay rời rạc theo thời gian. Ví dụ: tín hiệu điện thoại ở
lối ra của micro là tín hiệu tương tự liên tục, tín hiệu điều chế xung PAM của
chính tín hiệu lối ra micro nói trên là tín hiệu analog rời rạc.
Tín hiệu số là tín hiệu được biểu diễn bằng các con số ( các kí hiệu gọi tắt
là các symbol). Tín hiệu số chỉ nhận một số hữu hạn các giá trị và có thời gian
tồn tại xã định thường được gọi là hằng số kí hiệu là Ts.
So với các hệ thống thông tin tương tự, các hệ thống thông tin số có một số
ưu điểm sau:
- Do có khả năng tái sinh tín hiệu theo ngưỡng qua sau từng cự li nhất
định nên tạp âm tích lũy có thể được loại trừ, tức là các tín hiệu số khỏe
hơn đối với tạp âm so với tín hiệu tương tự.
Tái sinh là quá trình trong đó một tín hiệu bị méo và suy hao được tái
tạo lại thành biên độ và dạng sóng như ban đầu. Quá trình được thực
hiện qua bộ lặp số.
………….
11
Trong đó:
thuật truyền tin tương tự , ở đó bản tin không mắc sai số khi số hóa, song do
dùng vô số dạng sóng ( tín hiệu liên tục) trên đường truyền nên can nhiễu sẽ
12
làm thay đổi dạng sóng, gây nên sai số khi quyết định ở nơi thu mà ở góc độ
nào đó khó điều khiển được. Ngoài ra, việc số hóa kĩ thuật truyền tin còn tạo
nên những tiêu chuẩn có thể thay đổi linh hoạt bằng chương trình phần mềm
và tạo ra các dịch vụ chưa từng có trong truyền hình tương tự. Bên cạnh đó thì
kỹ thuật truyền tin tương tự đã có những đỉnh cao vĩ đại như tạo ra truyền
hình màu hay điều khiển đưa người lên mặt trăng và hiện nay trong một số kĩ
thuật điều khiển tốc độ cực nhanh vẫn dùng đến kĩ thuật tương tự.
Khi vận dụng lí thuyết thông tin vào truyền hình số thường có những vấn
đề sau đây đặt ra:
- Bản tin phải được biểu diễn ( mã nguồn) với một số ít kí tự nhất, theo
mã nhị phân thì tức cần ít bit nhất. Lý thuyết thông tin cho một giới hạn
dưới về một số bit tối thiểu cần để biểu diễn. Tức là nếu ít hơn số bit tối
thiểu không thể biểu diễn đầy đủ bản tin (làm méo bản tin)
- Khi truyền tin mã nguồn cần được bổ xung thêm các bit dư thừa), mà
điều này làm tăng tốc độ bit, để có thể giảm được lỗi truyền bản tin
( gọi là kĩ thuật mã kênh điều khiển lỗi), song có một giới hạn trên về
tốc độ truyền mà vượt qua nó không thể điều khiển lỗi được, đó là dung
năng kênh quy định bởi độ rộng băng tần kênh truyền và tỉ số tín hiệu
trên tạp âm:
Trong đó: B là độ rộng băng tần kênh truyền
S/N là tỷ số công suất tín hiệu trên công suất tạp âm
C là giới hạn trên đối với tốc độ truyền tin cậy (b/s)
Đơn vị : (bit/s)
Công thức trên cho ta thấy có sự chuyển đổi giữa B và SNR. Đồng thời cả
3 yếu tố: công suất, độ rộng băng tần và ồn kênh cùng tham gia quy định mức
dẫn điện. Cáp đồng trục có hai ưu điểm lớn là độ rộng băng tần lớn và chống
được can nhiễu từ bên ngoài. Song cáp trục cần những bộ phát lặp gần nhau
vì suy giảm nhanh ( ở tốc độ khoảng 274Mb/s thì khoảng cách lặp là 1km).
3. Sợi quang
Gồm lõi là thủy tinh, lớp vỏ xung quanh cũng là thủy tinh đồng tâm có
hệ số phản xạ nhỏ hơn một chút. Tính chất cơ bản của sợi quang là khi tia
sáng đi từ môi trường có hệ số phản xạ cao sang môi trường có hệ số phản xạ
thấp thì sẽ bị lệch về phía môi trường có hệ số phản xạ cao, nên ánh sáng
được truyền đi trong sợi quang.
Sợi quang là vật liệu cách điện, chỉ truyền dẫn ánh sáng. Dùng tần số sóng
mang ánh sáng khoảng 2.1014 Hz sẽ cho độ rộng băng tần cỡ 10%= 2.10 13 Hz.
Mất mát trong sợi quang nhỏ: 0,2 dB/km và không chịu ảnh hưởng của giao
thoa sóng điện từ.
4. Kênh vi ba
Hoạt động ở dải tần 1-30 GHz cho 2 anten nhìn thấy nhau. Anten phải
đặt ở vị trí có độ cao đủ thỏa mãn điều kiện có thể coi là tĩnh, kênh truyền này
15
tin cậy. Tuy nhiên khi điều kiện khí tượng thay đổi có thể làm giảm chất
lượng đường truyền.
5. Kênh di động
Đây là kênh kết nối với người dùng di động. Kênh có tính chất tuyến
tính thay đổi ttheo thời gian cùng hiệu ứng đa đường gây nên sự đồng pha,
hoặc ngược pha của các tín hiệu thành phần làm tín hiệu tổng cộng suy giảm.
Đây là loại kênh phức tạp nhất trong truyền thông vô tuyến.
6. Kênh vệ tinh
Độ cao vệ tinh địa tĩnh 22300 dặm ( 30 000 km). Tần số thường dùng
cho phát lên là 6Ghz và phát xuống là 4Ghz. Độ rộng băng tần của kênh
truyền lớn cỡ 500MHz chia thành các dải do 12 bộ phát trong vệ tinh đảm
-
Nếu tin tức là hữu hạn thì nguồn sinh ra nó được gọi là nguồn rời rạc.
Nếu tin tức là vô hạn thì nguồn sinh ra nó được gọi là nguồn liên tục.
Ví dụ : thoại, audio, video, dữ liệu........
Máy phát
Là thiết bị biến đổi tin tức thành tập tín hiệu tương ứng.
Chuyển phổ tín hiệu từ trung tần lên cao tần.
Lọc để loại bỏ nhiễu.
Khuếch đại tín hiệu để bù trừ suy hao.
Bức xạ tín hiệu vào môi trường truyền.
Đường truyền tin
Là môi trường vật lí, trong đó tín hiệu truyền đi từ máy phát sang máy
thu. Trên đường truyền có những tác động làm mất năng lượng, thông
tin của tín hiệu.
17
4. Máy thu
- Máy thu thực hiện phép biến đổi ngược lại với máy phát, biến đổi tín
hiệu thu được thành tín hiệu tin tức tương ứng.
- Lọc để loại bỏ nhiễu.
- Khuếch đại tín hiệu.
5. Nhận tin
Có 3 chức năng là:
- Ghi giữ tin ( ví dụ: bộ nhớ máy tính, băng ghi âm, ghi hình...)
- Biểu thị tin: làm cho các giác quan của con người hoặc các bộ phận
cảm biến của máy thu cảm thụ được để xử lí tin ( ví dụ: băng ghi âm,
chữ số, hình ảnh...).
- Xử lí tin: biến đổi tin để đưa nó về dạng dễ sử dụng. Chức năng này có
10.Mã hóa mật và giải mã mật
- Thực hiện mã hóa và giải mã chuỗi bít theo một khóa xác định nhằm
bảo mật tin tức.
11.Mã hóa kênh và giải mã kênh
- Nhằm chống nhiễu và các tác động xấu khác của đường truyền dẫn.
12.Ghép kênh và phân kênh
- Tập hợp các tín hiệu từ băng gốc số và phân chia tín hiệu số từ tín hiệu
băng gốc số. Thực hiện việc truyền tin từ nguồn tin khác nhau tới các
đích khác nhau trên cùng một hệ thống truyền dẫn.
13.Điều chế và giải điều chế
- Tác động lên các dòng xung nhị phân để thông tin nó mang có thể
truyền qua một thiết bị vật lí nào đó, ở một tốc độ nào đó, với độ méo
có thể chấp nhận được, trong dải tần xác định hay được phân bố.
- Bộ điều chế có thể thay đổi các mức điện áp riêng lẻ, các bit, sửa dạng
xung tín hiệu lọc để giới hạn độ rộng dải thông và cần thay đổi phù hợp
với băng tần cho phép. Vì vậy đầu vào của bộ điều chế là tín hiệu số ở
dải gốc trong khi đầu ra thường là dạng sóng thông giải.
- Bộ giải điều chế bên thu chuyển đổi từ dạng sóng thu được thành tín
hiệu ở dải gốc.
14.Trải phổ
- Cơ sở của kĩ thuật trải phổ cũng dựa trên định lí về thông lượng kênh
của Shannon-hartley.
- Khi phổ rất lớn với cùng một dung lượng kênh, người ta có thể truyền
dữ liệu với tỉ lệ lỗi rất thấp. Nhờ kỹ thuật trải phổ ta có thể phát tín hiệu
với công suất nhỏ nhằm mục đích che giấu tín hiệu vào trong nhiễu,
nhờ đó đối phương không phát hiện được khi nào thì truyền tin. Kỹ
19
thuật này dùng mã ngẫu nhiên để trải phổ nên rất khó để giải mã thông
20
xảy ra như: xuyên nhiễu giữa các dấu (ISI), méo tín hiệu, sai pha đồng hồ, sai
pha sóng mang, can nhiễu, hiệu ứng dopler do các máy đầu cuối thu, phát di
động so với nhau và sự biến đổi theo thời gian của kênh truyền, nhiễu kênh
lân cận.
Đối với hệ thống thông tin số, chỉ tiêu chất lượng cơ bản của hệ thống là
xác suất lỗi bit (BER) và Jintter ( rung pha hay trôi pha). Tùy thuộc vào từng
loại dịch vụ mà các hệ thống viba có những đòi hỏi khác nhau về BER và
Jitter.
BER (Bit Error Ratio) thường được hiểu là tỉ lệ giữa số bit nhận bị lỗi trên
tổng số bit đã truyền trong một khoảng thời gian xác định. Khi thời gian quan
sát tiến đến vô hạn thì tỉ lệ này tiến tới xác suất lỗi bit.
Trong thực tế thời gian quan sát không phải là vô hạn nên tỉ lệ lỗi bit chỉ
gần bằng với xác suất lỗi bit, tuy nhiên trong nhiều trường hợp thực tế người
ta cũng xem BER là xác suất lỗi bit. Trong nhiều trường hợp, ứng với các loại
dịch vụ nhất định, các tham số phát sinh về độ chính xác truyền tin thường
được xét đến là các giây bị lỗi trầm trọng. Trong một số hệ thống thông tin số
sử dụng các biện pháp mã hóa hiệu quả tiếng nói như đối với điện thoại di
động thì độ chính xác truyền tin cũng được thể hiện qua tham số chất lượng
tiếng nói xét về khía cạnh chất lượng dịch vụ.
Khả năng truyền tin nhanh chóng của hệ thống thông tin số thường được
đáng giá qua dung lượng tổng cộng B của hệ thống. Dung lượng của hệ thống
tùy thuộc vào băng tần truyền dẫn của hệ thống, sơ đồ điều chế và mức độ tạp
nhiễu…
Đối với các hệ thống truyền dẫn số hiện tại, các tín hiệu số nhận giá trị
trong một tập hợp hữu hạn các giá trị và có thời gian tồn tại hữu hạn. Khi tập
các giá trị bao gồm hai phần tử 0 và 1 thì hệ thống đó được gọi là nhị phân và
tín hiệu khi đó được gọi là bit. Khi số giá trị có thể có là M (M # 2) thì hệ
thống được gọi là hệ thống M mức và tín hiệu được gọi là kí hiệu (symbol).
Thuật ngữ băng cơ sở chỉ miền tần số của tín hiệu bản tin và thường đó là
tín hiệu băng thông thấp. Tín hiệu băng cơ sở có thể ở dạng số hoặc tương tự.
Ví dụ tín hiệu ở lối ra của máy tính có thể coi là tín hiệu số băng cơ sở.
Để truyền dẫn tín hiệu bản tin phải chuyển thành tín hiệu phát có tính chất
phù hợp với kênh truyền.
Trong truyền dẫn băng cơ sở, băng tần kênh hỗ trợ phù hợp với băng tần
tín hiệu bản tin, nên có thể truyền trực tiếp tín hiệu bản tin,
Trong truyền dẫn băng thông dải, băng tần của kênh có tần số trung tâm
lớn hơn nhiều tần số cao nhất của tín hiệu bản tin. Khi đó tín hiệu được phát
đi là tín hiệu băng thông dải (phù hợp với kênh truyền) mang thông tin của tín
hiệu bản tin. Việc tạo ra tín hiệu băng thông dải được gọi là điều chế.
Sóng mang với tần số thích hợp có thể truyền đi xa trong môi trường
truyền dẫn (như dây đồng, cáp đồng trục, khoảng không….). Dựa trên việc
biến đổi các tham số của sóng mang (biên độ, tần số, pha) mà thông tin có thể
truyền đi xa theo yêu cầu truyền tin được gọi là kỹ thuật điều chế sóng mang.
Sau khi điều chế tín hiệu tin tức ở vùng tần số thấp sẽ được truyền lên vùng
tần số cao để truyền đi xa.
Hình 1.4: Sơ đồ điều chế sóng mang
23
Khi truyền tín hiệu đi xa, do ảnh hưởng của đường truyền và các tác động
không mong muốn tham gia vào quá trình xử lí và truyền dẫn tín hiệu nên cần
tốn một năng lượng nhất định. Để xây dựng một hệ thống số với xác suất nhất
định cho trước, với dung lượng truyền dẫn theo yêu cầu nào đó thì cần lưu ý
rằng độ rộng băng tần sử dụng và công suất tín hiệu là hai tham số ngược
nhau. Nếu sử dụng băng tần nhỏ để tăng dung lượng hệ thồng thì phải tăng
công suất tín hiệu, ngược lại nếu muốn công suất tín hiệu nhỏ thì băng tần
truyền dẫn phải lớn. Công suất tín hiệu phải nhỏ nhất là một trong những tiêu
Trong thông tin số, tín hiệu đưa đến để điều chế là tín hiệu nhị phân hay
dạng mã hóa M mức của luồng tín hiệu nhị phân này. Trong trường hợp điều
chế số thì tín hiệu điều chế cũng làm thay đổi biên độ, pha và tần số của sóng
mang. Tương ứng ta có các phương pháp điều chế khác nhau.
Các kỹ thuật điều chế sóng mang số được phân loại cơ bản như sau:
Điều chế đồng bộ bao gồm
- Đồng bộ nhị phân : ASK, FSK, PSK
- Đồng bộ hạng M : ASK hạng M, PSK hạng M, FSK hạng M nhơ
QPSK, QAM.
Điều chế không đồng bộ bao gồm:
- Không đồng bộ nhị phân: ASK không đồng bộ, FSK không đồng bộ.
Với PSK không có đồng bộ (vì không đồng bộ nghĩa là không có thông
tin về pha), nhưng thay vào đó DPSK không đồng bộ.
- Không đồng bộ hạng M cũng có với ASK, FSK, DPSK nhưng phức
tạp.
Trong máy phát, tín hiệu tin tức được điều chế tín hiệu sóng mang. Tín
hiệu sóng mang sau khi được điều chế sẽ được gửi tới máy thu nơi giải điều
chế sóng mang xảy ra để khôi phục tin tức tín hiệu. Thực hiện giải điều chế ở
máy thu có thể dùng tách sóng kết hợp hoặc không kết hợp. Tồn tại nhiều sơ
đồ tách sóng cho người thiết kế hệ thống thông tin số để truyền trên kênh
thông dải. Mỗi sơ đồ có những ưu nhược điểm riêng nên việc chọn sẽ ưu tiên
sơ đồ có tốc độ số liệu cực đại, xác suất lỗi symbol cực tiểu, công suất phát
25
cực tiểu, độ rộng kênh cực tiểu, khả năng chống nhiễu cực đại, mức độ phức
tạp của thiết bị cực tiểu…. Tuy nhiên cần lưu ý một số tiêu chuẩn trên đối lập
nhau, nên phải lựa chọn một giải pháp dung hòa để thỏa mãn càng nhiều tiêu
chí trên càng tốt.
1.6.Tổng kết chương