i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN THANH LONG
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC
THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN
Cần Thơ - 2012
Cần Thơ - 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận án này là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
kết quả trình bày trong luận án này là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án iii
TÓM TẮT
Nghiên cứu giải pháp quản lý phát triển bền vững ngành thủy sản, đặc
biệt là thủy sản ven biển là một hoạt động quan trọng của nhiều địa phƣơng có
thế mạnh về thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long, trong đó có tỉnh Sóc
Trăng. Đề tài nghiên cứu giải pháp quản lý các hoạt động nuôi trồng và khai
thác thủy sản ven biển ở tỉnh Sóc Trăng đã đƣợc thực hiện từ tháng 12/2006
đến tháng 12/2010, nhằm phân tích các khía cạnh kinh tế và kỹ thuật các mô
hình nuôi thủy sản ven biển, các nghề khai thác thủy sản (qua điều tra khảo sát
và kiểm chứng thực nghiệm) và những hoạt động dịch vụ có liên quan đến
thủy sản trong tỉnh. Nghiên cứu đã phỏng vấn trực tiếp 283 hộ nuôi tôm sú
thâm canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến, tôm – lúa, mô hình nuôi cá
kèo và nuôi cua biển; 151 hộ ngƣ dân làm nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây
và 139 cơ sở sản xuất và kinh doanh tôm sú giống, kinh doanh cá kèo giống và
cua biển giống; và kiểm chứng thực nghiệm 30 hộ nuôi tôm sú thâm canh và
bán thâm canh và 120 hộ dân khai thác bằng nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới
vây.
Kết quả cho thấy các mô hình nuôi thủy sản ven biển ở tỉnh Sóc Trăng
rất đa dạng, có xu hƣớng thâm canh hóa ngày càng cao. Kết quả điều tra về
các mô hình nuôi cho thấy mật độ tôm sú thả nuôi của mô hình nuôi thâm
canh, bán thâm canh, quảng canh cải tiến và tôm-lúa lần lƣợt là 26,3; 15,0;
8,56 và 7,74 con/m
2
và năng suất lần lƣợt là 4.665; 2.739; 1.204 và 919
biến.
Phát triển ngành thủy sản tỉnh Sóc Trăng, đặc biệt là hoạt động thủy sản
vùng nƣớc lợ ven biển phải theo hƣớng bảo vệ tài nguyên, môi trƣờng và phát
triển đồng bộ giữa khai thác thủy sản, nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng và
dịch vụ thủy sản; trong đó lƣu ý (i) đầu tƣ cho phát triển cơ sở hạ tầng nghề cá
nhƣ hoàn thiện cảng Trần Đề, xây dựng các làng cá, mở rộng và cải tạo hệ
thống thủy lợi vùng nuôi thủy sản; (ii) tiếp tục phát triển hệ thống chế biến
thủy sản và thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm thủy sản đảm bảo hoạt động quanh
năm; và (iii) các lĩnh vực hỗ trợ khác đặc biệt là đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ
kỹ thuật và ngƣời sản xuất. Bên cạnh đó, trong quá trình phát triển cần có sự
hỗ trợ trực tiếp của chính quyền địa phƣơng và Chính phủ về cơ chế pháp lý
thích hợp để thúc đẩy ngành thủy sản hoạt động và phát triển.
v
ABSTRACT
Finding management strategies for sustainable development of fisheries,
especially coastal fisheries is an important task of many provinces that have
strong potential of fisheries in the Mekong Delta, including Soc Trang
province. A study on investigating management strategies for coastal
aquaculture and fisheries activities in Soc Trang was conducted from
December 2006 to December 2010. This study aimed to evaluate technical and
economic aspects of coastal aquaculture systems, marine fishing and fisheries-
related service activities in the province. Primary data were collected by
interviewing 283 households who have operated different farming systems
including intensive, semi-intensive, improved extensive and rice–shrimp
farming systems, mudskipper and mud crab culture systems. Interviews were
also implemented with 151 fishermen employing gillnetting, trawling and pure
seines; 139 households on shrimp hatcheries and mudskipper and mud crab
business. In addition, data were also collected based on practical observations
boats was highest (1,022 Kg/CV/year), followed by gillnetting boats (458
Kg/CV/year) and purse seine boats (410 Kg/CV/year). However, net income
of purse seine boats was highest (596.6 million VND/year), compared to that
of trawling boats (358.5 million VND/year) and gillnetting boats (50.5 million
VND/year). In terms of operating costs, fuels accounted for a high ratio in cost
composition of these three types of fishing (34.9 - 61.7% of total variable
costs). The fuel cost of trawling boats was highest (61.7%), and it could be a
major cause of the highest percentage of the trawling fishermen who lost their
profit (23.3%).
In the area of aquatic product distribution, 26.3% of fresh fishing
products and 93.7% of black tiger shrimp culture were sold to aquatic product
processing factories; the rest was sold to consumers without processing.
Meanwhile, 100% of the mudskipper and mud crab products was sold locally
without processing.
The sustainable development of fisheries, especially in coastal areas of
Soc Trang province must be set goals to protect natural resources and
environments, and to develop synchronizedly among sectors of fisheries,
aquaculture, infrastructure and fisheries services. To achieve these goals,
several solutions are proposed, including (i) investing infrastructure for
fisheries and aquaculture activities, such as completely building Tran De
fishing port, establishing fisheries villages, and improving irrigating systems
in aquaculture areas; (ii) continuously developing aquatic product processing
vii
systems and markets to ensure year-round consumption of aquatic products;
and (iii) training for managers, technicians, and farmers/fishermen. In
addition, the sustainable development of fisheries is also in need of support
from national and local governments in establishing appropriate policies and
aids for aquaculture and fisheries activities.
Danh mục các hình xvii
MỞ ĐẦU 1
1 Giới thiệu 1
2 Mục tiêu đề tài 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3. Nội dung nghiên cứu của luận án 4
4. Những điểm mới và ý nghĩa thực tiển của luận án 4
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6
1.1 Tổng quan về thủy sản Việt Nam 6
1.1.1 Tiềm năng phát triển NTTS và KTTS ven biển 6
1.1.1.1 Tiềm năng phát triển NTTS ven biển 6
1.1.1.2 Tiềm năng phát triển KTTS 6
1.1.2 Hoạt động nuôi trồng thủy sản 8
1.1.3 Hoạt động khai thác thủy sản 10
1.1.3.1 Biến động số lƣợng và công suất tàu 10
1.1.3.2 Biến động sản lƣợng khai thác thủy sản 11
1.1.4 Tình hình chế biến và xuất khẩu thủy sản 13
1.1.5 Các mô hình quản lý phát triển thủy sản ven biển 16
1.1.5.1 Một số mô hình quản lý thủy sản trên thế giới 16
1.1.5.2 Một số mô hình quản lý thủy sản ở Việt Nam 18
ix
1.1.6 Những mục tiêu và định hƣớng chính trong phát triển NTTS và
KTTS ven biển trong tƣơng lai 23
1.2 Tình hình phát triển thủy sản ở ĐBSCL 25
1.2.1 Tình hình phát triển NTTS ven biển ở ĐBSCL 25
1.2.1.1 Các mô hình NTTS ven biển ở ĐBSCL 25
1.2.1.2 Đặc điểm của các mô hình nuôi kết hợp 29
1.2.1.3 Mô hình nuôi chuyên canh 34
3.1.1 Cơ chế tổ chức và chính sách quản lý ngành nuôi trồng thủy sản 57
3.1.1.1 Chính sách tổ chức quản lý ngành 57
3.1.1.2 Chính sách phát triển ngành thủy sản 62
3.1.1.3 Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản 64
3.1.1.4 Cơ chế tổ chức và chính sách quản lý ngành thủy sản tỉnh Sóc
Trăng 68
3.1.2 Tình hình phát triển NTTS nƣớc lợ ở tỉnh Sóc Trăng giai đoạn
2000-2010 73
3.1.3 Kết quả khảo sát các mô hình NTTS nƣớc lợ tỉnh Sóc Trăng 76
3.1.3.1 Mô hình nuôi tôm 76
3.1.3.2 Mô hình nuôi cua biển 82
3.1.3.3 Mô hình nuôi cá kèo 86
3.1.3.4 Những ƣu điểm và hạn chế của các mô hình NTTS ven biển
tỉnh Sóc Trăng 88
3.1.4 Kết quả theo dõi (ghi chép) của mô hình nuôi tôm sú BTC và TC
(gọi là nuôi kiểm nghiệm) 91
3.1.4.1 Đặc điểm kỹ thuật 91
3.1.4.2 Hiệu quả tài chính 94
3.1.4.3 So sánh mô hình nuôi tôm sú BTC và TC điều tra và nuôi kiểm
nghiệm 96
3.1.5 Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ NTTS ven biển tỉnh Sóc Trăng 99
3.1.5.1 Tình hình sản xuất và cung cấp giống thủy sản nƣớc lợ ở
tỉnh Sóc Trăng 99
3.1.5.2 Tình hình cung cấp giống thủy sản nƣớc lợ ở tỉnh Sóc Trăng 101
3.1.5.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản 106
3.2 Hiện trạng khai thác thủy sản ven biển tỉnh Sóc Trăng 110
xi
3.2.1 Cơ chế tổ chức và chính sách quản lý ngành khai thác thủy sản 110
3.2.1.1 Chính sách quản lý hoạt động khai thác thủy sản 110
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AquaGAP: Thực hành nuôi tốt trong nuôi trồng thủy sản
ASEAN: Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á
ATVS: An toàn vệ sinh
BAP: Thực hành nuôi tốt nhất
BKHĐT: Bộ kế hoạch và Đầu tƣ
BTC: Bộ Tài chính
BTS: Bộ thủy sản
CBTS: Chế biến thủy sản
CP: Chính phủ
CV: Mã lực
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long
ĐHCT: Trƣờng Đại học Cần Thơ
DT: Diện tích
EU: Liên minh các nƣớc Châu Âu
FAO: Tổ Chức Lƣơng Nông Liên Hiệp Quốc
FCR: Hệ số tiêu tốn thức ăn
GAP: Thực hành nuôi tốt
GDP: Tổng sản phẩm nội địa
Global GAP: Thực hành nuôi tốt toàn cầu
HTX: Hợp tác xã
ICZM: Quảng lý tổng hợp vùng ven biển
KH: Kế hoạch
KTTS: Khai thác thủy sản
NĐ : Nghị định
NHNN: Ngân hàng Nhà nƣớc
NLTS: Nguồn lợi thủy sản
NMCBTS: Nhà máy chế biến thủy sản
NN và PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
xiii
xiv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng Tựa bảng Trang
Bảng 1.1: Trữ lƣợng và khả năng khai thác cá biển ở Việt Nam 7
Bảng 1.2: Biến động sản lƣợng thủy sản Việt Nam giai đoạn 2000-2010 12
Bảng 1.3: Thị trƣờng xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2010 14
Bảng 1.4: Khối lƣợng và giá trị xuất khẩu của các mặt hàng thủy sản
chính của Việt Nam năm 2010 15
Bảng 1.5: Thị trƣờng xuất khẩu các mặt hàng thủy sản nƣớc lợ và biển
chính của Việt Nam năm 2008 15
Bảng 1.6: Diện tích, sản lƣợng và năng suất NTTS (2000-2010) 26
Bảng 1.7: Diện tích, SLTS 8 tỉnh ven biển ĐBSCL (2000-2008) 27
Bảng 1.8: Sản lƣợng và diện tích nuôi tôm sú của các tỉnh ven biển ở
ĐBSCL năm 2008 28
Bảng 1.9: Những thông số kỹ thuật và kinh tế của mô hình nuôi tôm rừng 31
Bảng 1.10: Thông số kỹ thuật của mô hình nuôi tôm – lúa luân canh 35
Bảng 1.11: Số lƣợng tàu đánh cá phân theo nghề ở ĐBSCL năm 2007 42
Bảng 1.12: Số lƣợng tàu khai thác thủy sản xa bờ của các tỉnh ven biển
ĐBSCL năm 2007 42
Bảng 2.1: Số mẫu phỏng vấn 55
Bảng 3.1: Kết cấu của các mô hình nuôi tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng 77
Bảng 3.2: Các thông số kỹ thuật của các mô hình nuôi tôm sú 78
Bảng 3.3: Cơ cấu chi phí cố định của các mô hình nuôi tôm sú ở tỉnh
Sóc Trăng 80
Bảng 3.4: Cơ cấu chi phí biến đổi của các mô hình nuôi tôm sú ở tỉnh
Sóc Trăng 80
Bảng 3.5: Hiệu quả tài chính của các mô hình nuôi tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng 81
Bảng 3.6: Kết cấu của các mô hình nuôi cua biển và cá kèo 83
Bảng 3.33: Thời gian khai thác của nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây 131
Bảng 3.34: Sản lƣợng khai thác của nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây 131
Bảng 3.35: Chi phí cố định của nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây 133
Bảng 3.36: Cơ cấu chi phí cố định của nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây 133
Bảng 3.37: Chi phí biến đổi của nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây 133
Bảng 3.38: Cơ cấu chi phí biến đổi của nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây 134
Bảng 3.39: Hiệu quả tài chính của nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây 134
Bảng 3.40: So sánh ngƣ trƣờng và mùa vụ khai thác 135
xvi
Bảng 3.41: So sánh các thông số kỹ thuật của nghề lƣới rê, lƣới kéo và
lƣới vây 136
Bảng 3.42: So sánh SLKT của nghề lƣới rê, lƣới kéo và lƣới vây 137
Bảng 3.43: So sánh hiệu quả tài chính của nghề lƣới rê, nghề lƣới kéo và
nghề lƣới vây 138
Bảng 3.44: Sản lƣợng thủy sản thu mua hàng năm 142
Bảng 3.45: Phân phối sản phẩm khai thác thủy sản của cơ sở thu mua 144
Bảng 3.46: Tổng chi phí của cơ sở thu mua 144
Bảng 3.47: Hiệu quả tài chính của cơ sở thu mua sản phẩm KTTS 145
75/2009/NĐ-CP 60
Hình 3.3: Cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thủy sản theo Quyết định số
05/2010/QĐ-TTg 61
Hình 3.4: Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng 70
Hình 3.5: Biến động diện tích nuôi tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng 74
Hình 3.6: Biến động sản lƣợng tôm sú nuôi ở tỉnh Sóc Trăng 75
Hình 3.7: Tỉ lệ hộ bị lỗ vốn của các mô hình nuôi thủy sản 82
Hình 3.8: Nguồn gốc tôm bố mẹ của các trại sản xuất giống tôm sú ở
tỉnh Sóc Trăng 100
Hình 3.9: Nơi mua tôm sú, cá kèo và cua giống 101
Hình 3.10: Nguồn gốc giống tôm sú, cá kèo và cua biển 102
Hình 3.11: Chất lƣợng tôm sú, cá kèo và cua giống 103
Hình 3.12: Mức độ ngƣ dân kiểm dịch giống tôm sú trƣớc khi thả nuôi 104
xviii
Hình 3.13: Thời gian hoạt động của các cơ sở thu gom cá kèo giống ở
tỉnh Sóc Trăng 104
Hình 3.14: Kênh phân phối sản phẩm tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng 107
Hình 3.15: Kênh phân phối cá kèo và cua ở tỉnh Sóc Trăng 108
Hình 3.16: Biến động số lƣợng tàu thuyền KTTS của tỉnh Sóc Trăng
(2000-2010) 115
Hình 3.17: Sản lƣợng KTTS ở tỉnh Sóc Trăng (2000-2010) 115
Hình 3.18: Tỉ lệ tàu lƣới rê khai thác có sản lƣợng cao trong năm 117
Hình 3.19: Tỉ lệ tàu lƣới kéo khai thác có sản lƣợng cao trong năm 122
Hình 3.20: Tỉ lệ tàu lƣới vây khai thác có sản lƣợng cao trong năm 125
Hình 3.21: Sản lƣợng khai thác trung bình của tàu lƣới rê theo tháng 130
Hình 3.22: Sản lƣợng khai thác trung bình của tàu lƣới kéo theo tháng 130
Hình 3.23: Sản lƣợng khai thác trung bình của tàu lƣới vây theo tháng 130
Hình 3.24: Hiệu quả chi phí và tỉ suất lợi nhuận của các loại nghề
khai thác thủy sản 134
nghề nuôi tôm biển chỉ tập trung chủ yếu ở các tỉnh miền Nam, nhất là Đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL); năm 2010 ĐBSCL có 753.000 ha nuôi thủy
sản, chiếm 70,7% diện tích NTTS cả nƣớc (Tổng cục Thống kê, 2011a).
Ngành NTTS không những tăng nhanh về diện tích mà còn tăng cả về sản
lƣợng; năm 2010 sản lƣợng NTTS của cả nƣớc đạt 2,7 triệu tấn, tăng 4,59 lần
so với năm 2000 (590.000 tấn) và chiếm 52,8% tổng sản lƣợng thủy sản cả
nƣớc (5,13 triệu tấn). Cá và tôm là hai đối tƣợng nuôi chính với sản lƣợng cao;
năm 2010 sản lƣợng cá nuôi đạt 2.058.000 tấn và tôm nuôi đạt 450.000 tấn;
trong đó chủ yếu là nuôi tôm sú với tốc độ phát triển tƣơng đối nhanh với sản
lƣợng cả nƣớc và tăng gấp 4,8 lần so với năm 2000 (94.000 tấn) (Tổng cục
Thống kê, 2011a).
Việt Nam cũng có tiềm năng lớn cho hoạt động KTTS với vùng đặc
quyền kinh tế khoảng 1 triệu km
2
và có hơn 4.000 đảo lớn nhỏ ven bờ thuận
lợi cho vận chuyển sản phẩm khai thác và là nơi trú ngụ cho các tàu trong thời
gian giông bão (Lê Trần Nguyên Hùng, 2009). Biển Việt Nam đƣợc chia
thành bốn vùng chính gồm vùng biển miền Bắc, vùng biển miền Trung, vùng
biển Đông Nam và vùng biển Tây Nam. Hoạt động KTTS đƣợc chia thành
khai thác gần bờ và khai thác xa bờ dựa vào độ sâu của vùng biển. Trƣớc năm
2
2000 ngành KTTS đóng góp chính cho tổng sản lƣợng thủy sản (chiếm
63,0%); năm 2007 sản lƣợng KTTS và NTTS tƣơng đƣơng nhau nhƣng đến
nay sản lƣợng NTTS đã vƣợt qua sản lƣợng KTTS (năm 2010 sản lƣợng
NTTS chiếm 52,8% tổng sản lƣợng thủy sản) (Tổng cục Thống kê, 2011a).
Theo xu hƣớng hiện nay thì nuôi trồng thủy sản sẽ tiếp tục gia tăng sản lƣợng
và sẽ đóng vai trò chính trong toàn ngành thủy sản.
Nhìn chung, ngành thủy sản Việt Nam đã có những bƣớc phát triển
quan trọng dựa trên cơ sở khai thác lợi thế của một quốc gia trong vùng nhiệt
của vùng ven biển. Nhằm quản lý tốt hơn các hoạt động thủy sản nhƣ đã nêu
và đề ra những định hƣớng phát triển ổn định cho vùng ven biển thì cần phải
đánh giá hiện trạng và đề ra các giải pháp phát triển và quản lý cho vùng này.
Chính vì vậy đề tài “Nghiên cứu các giải pháp quản lý hoạt động nuôi trồng
và khai thác thủy sản ven biển tỉnh Sóc Trăng” là cần thiết để làm cơ sở cho
việc quản lý và phát triển ổn định các hoạt động thủy sản vùng ven biển ở tỉnh
Sóc Trăng nói riêng và là tiền đề cho việc quản lý và phát triển thủy sản ở
ĐBSCL nói chung.
2. Mục tiêu đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Mục tiêu tổng quát của đề tài là đánh giá hiện trạng và đề xuất các giải
pháp quản lý để thúc đẩy sự phát triển thủy sản vùng ven biển một cách bền
vững ở tỉnh Sóc Trăng, đặc biệt là trong bối cảnh biến đổi khí hậu sẽ diễn ra ở
ĐBSCL trong tƣơng lai.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu cụ thể của đề tài là nhằm:
- Phân tích thực trạng về sản xuất và hiệu quả tài chính của nghề NTTS,
KTTS và các hoạt động dịch vụ liên quan đến nghề thủy sản ven biển ở tỉnh
Sóc Trăng.
- So sánh kết quả điều tra và kiểm nghiệm về thực trạng sản xuất và
hiệu quả tài chính của nghề NTTS và KTTS.
4
- Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển bền vững các hoạt động sản
xuất thủy sản và dịch vụ có liên quan ở tỉnh Sóc Trăng nói riêng và ĐBSCL
nói chung, đặc biệt trong bối cảnh của biến đổi khí hậu nhƣ xâm nhập mặn và
nhiệt độ tăng.
3. Nội dung nghiên cứu của luận án
a) Phân tích cơ chế tổ chức và chính sách quản lý ngành thủy sản Việt
Nam và tỉnh Sóc Trăng;
nƣớc lợ, KTTS ven bờ và các hoạt động hỗ trợ thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng theo
hƣớng bền vững và thích ứng với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, môi
trƣờng và biến đổi khí hậu trong tƣơng lai.