BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG NUÔI TRỒNG VÀ KHAI THÁC
THỦY SẢN VEN BIỂN TỈNH SÓC TRĂNG
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản mặn, lợ
Mã số: 62 62 70 05
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ THỦY SẢN
Cần Thơ – 2012
Công trình được hoàn thành tại Bộ môn Quản lý và Kinh tế nghề
cá, Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ.
i
Người hướng dẫn khoa học:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn cấp
Trường, họp tại Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ.
vào lúc: giờ ngày tháng năm 2012
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1. Trung tâm Học liệu Trường Đại học Cần Thơ
2. Thư viện Khoa Thủy sản, Trường Đại học Cần Thơ
ii
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ LUẬN ÁN
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là quốc gia có tiềm năng phát triển về kinh tế biển, đặc
biệt là ngành thủy sản ven biển (Lê Trần Nguyên Hùng, 2009).
Ngành thủy sản Việt Nam đã có những bước phát triển quan trọng,
kim ngạch xuất khẩu thủy sản luôn tăng trong nhiều năm qua và đạt
giá trị 5,033 tỉ USD vào năm 2010 (Tổng cục thống kê, 2006 và
2011b).
Tỉnh Sóc Trăng là một tỉnh ven biển của ĐBSCL, có điều kiện
thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản, khai thác thủy sản và
nguồn lợi thủy sản. Các hoạt động thủy sản vùng này đa dạng và biến
- Luận án tổng hợp và phân tích rõ các chính sách liên quan về
phát triển thủy sản của các cấp để làm cơ sở đề ra các giải pháp quản
lý và phát triển thủy sản vùng ven biển tỉnh Sóc Trăng bền vững.
- Luận án khảo sát, phân tích, đánh giá và kiểm nghiệm các mô
hình NTTS ven biển chủ yếu của tỉnh Sóc Trăng và đề ra giải pháp
quản lý và phát triển nghề NTTS sản nước lợ bền vững của tỉnh này.
- Luận án khảo sát, phân tích và đánh giá và kiểm nghiệm các yếu
tố kỹ thuật, hiệu quả tài chính và những thuận lợi khó khăn của các
nghề KTTS ven bờ chủ lực ở tỉnh Sóc Trăng để làm cơ sở đề ra giải
pháp quản lý và phát triển thích hợp và bền vững.
- Luận án đã nghiên cứu phân tích và đánh giá được các hoạt
động liên quan đến nghề NTTS nước lợ và KTTS ven biển gồm dịch
2
vụ cung cấp đầu vào (giống tôm, cua, cá kèo), cơ khí và hạ tầng phục
vụ khai thác (sửa chữa tàu thuyền, cảng cá,…), thu mua và phân phối
sản phẩm; và các chính sách hỗ trợ trong phát triển thủy sản.
- Luận án đề xuất 12 giải pháp trong quản lý phát triển nghề
NTTS nước lợ, KTTS ven bờ và các hoạt động hỗ trợ thủy sản ở tỉnh
Sóc Trăng theo hướng bền vững và thích ứng với điều kiện phát triển
kinh tế - xã hội, môi trường và biến đổi khí hậu trong tương lai.
6. Bố cục của luận án
Mở đầu: 5 trang
Chương 1: Tổng quan tài liệu 43 trang
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu 8 trang
Chương 3: Kết quả và thảo luận 99 trang
Chương 4: Kết luận và đề xuất 3 trang
Danh mục các công trình của tác giả 1 trang
Tài liệu tham khảo 7 trang
(75 tài liệu gồm 64 tài liệu tiếng Việt và 11 tài liệu tiếng Anh)
Phụ lục 45 trang
- Chọn khảo sát tất cả các mô hình nuôi tôm sú gồm nuôi TC,
BTC, QCCT, tôm–lúa luân canh; và các mô hình khác là cá kèo và
cua biển.
- Thông tin thứ cấp được thu thập qua các báo cáo, số liệu thống
kê của cơ quan địa phương, trang web và các tài liệu có liên quan và
thông tin sơ cấp qua phỏng vấn trực tiếp ngư dân bằng bảng câu hỏi.
2.2.3 Khảo sát các hoạt động khai thác thủy sản ven bờ
- Chọn khảo sát các nghề khai thác thủy sản chính ở Sóc Trăng
như nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây.
- Thông tin thứ cấp được thu thập từ thông tin các báo cáo, số liệu
thống kê của cơ quan địa phương, trang web và các tài liệu có liên
5
quan; và thong tin sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp ngư
dân làm nghề khai thác thủy sản bằng bảng câu hỏi.
2.2.4 Khảo sát dịch vụ liên quan đến hoạt động thủy sản vùng
ven biển
2.2.4.1 Cung cấp giống thủy sản
- Chọn khảo sát các mô hình sản xuất, ương, thu gom giống tôm
sú, cua biển và cá kèo.
- Thông tin thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, số liệu thống kê
của cơ quan địa phương, trang web và các tài liệu có liên quan; và
thông tin sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn trực tiếp ngư dân nuôi
thủy sản bằng bảng câu hỏi.
2.2.4.2 Tiêu thụ sản phẩm thủy sản
- Đối tượng khảo sát khảo sát của khai thác thủy sản là cơ sở thu
mua sản phẩm khai thác và các tàu KTTS; và nuôi trồng thủy sản là
các cơ sở thu mua tôm sú, cua biển và cá kèo và các mô hình nuôi
tôm sú, cua biển và cá kèo.
- Thông tin thứ cấp của ngành khai thác thủy sản và nuôi trồng
thủy sản được thu thập qua các báo cáo, số liệu thống kê của cơ quan
Các số liệu được thể hiện thống kê mô tả, tần suất xuất hiện, giá
trị trung bình và độ lệch chuẩn. Các số liệu được sử dụng thống kê
bằng t-test để so sánh sự khác biệt giữa các mô hình.
7
Bảng 2.1: Số mẫu phỏng vấn
Hoạt động Mô hình Cỡ mẫu (mẫu)
Nuôi trồng
thủy sản
Nuôi tôm sú TC 89
Nuôi tôm sú BTC 79
Nuôi tôm sú QCCT 31
Nuôi tôm - lúa 31
Nuôi cá kèo 33
Nuôi cua biển 20
Khai thác
thủy sản
Nghề lưới rê 61
Nghề lưới kéo 60
Nghề lưới vây 30
Các dịch vụ
liên quan
đến hoạt
động thủy
sản
Cơ sở kinh doanh tôm sú giống 35
Trại sản xuất tôm sú giống 8
Cơ sở mua bán giống cá kèo 22
Cơ sở mua bán giống cua biển 15
Cơ sở thu mua tôm sú nuôi 32
Cơ sở thu mua sản phẩm khai thác thủy sản 18
3.1.1.3 Chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản
Ngành NTTS Việt phát triển mạnh trong thời gian qua nhờ Chính
phủ quan tâm và ban hành nhiều chính sách tạo điều kiện cho NTTS
phát triển, trong đó có những chính sách mang tính chiến lược như
Quyết định 224/1999/QĐ-TTg ngày 8/12/1999 về phê duyệt chương
trình phát triển NTTS thời kỳ 1999–2010; Nghị định số 85/1999/NĐ-
CP ngày 28/08/1999 của Chính phủcho phép chuyển đổi ruộng
nhiễm mặn, ruộng trũng, đất làm muối, đất ngập úng sản xuất lúa bấp
bênh, kém hiệu quả sang NTTS; Chương trình phát triển giống thủy
sản đến năm 2010 (112/2004/QĐ-TTg),… Các chính sách này đã
làm diện tích NTTS, giống thủy sản,… tăng nhanh và sản lượng
NTTS ngày càng tăng trong thời gian qua.
Ngày 3/3/2011, Thủ tướng Chính Phủ ban hành Quyết định số
332/QĐ-TTg về phê duyệt đề án phát triển NTTS đến năm 2020. Đề
án này sẽ định hướng NTTS phát triển trong thời gian tới.
3.1.1.4 Cơ chế tổ chức và chính sách quản lý ngành thủy sản tỉnh
Sóc Trăng
Ngành thủy sản tỉnh Sóc Trăng được quản lý bởi Sở NN&PTNT
theo Quyết định số 179/QĐ-UBND của UBND tỉnh ngày 09/7/2008.
Tổ chức Sở NN&PTNT tỉnh Sóc Trăng gồm có 21 đơn vị phòng,
ban, chi cục và trung tâm; trong đó có 15 đơn vị giúp giám đốc thực
hiện chức năng quản lý nhà nước và 6 đơn vị sự nghiệp trực thuộc
sở. Trung tâm Khuyến nông – Khuyến ngư có các trạm trực thuộc tại
các huyện. Tổ chức sản xuất NTTS ven biển của tỉnh Sóc Trăng có
10
các hình thức sản suất như hộ NTTS đơn lẻ, trang trại nuôi thủy sản,
hợp tác xã và công ty (Hình 3.1).
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức quản lý hoạt động thủy sản ở tỉnh Sóc Trăng
11
Sự sáp nhập Sở Thủy sản tỉnh Sóc Trăng vào Sở NN và PTNT
dụng ao lắng để trữ nước, lắng phù sa và xử lý nước trước khi đưa
vào ao nuôi. Tôm giống được thả nuôi tập trung từ tháng 1 đến 3 dl.
Thời gian nuôi tôm sú TC, BTC, QCCT và tôm–lúa lần lượt là 4,73;
5,14; 5,13 và 4,13 tháng/vụ (Bảng 3.1).
Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) của mô hình nuôi tôm sú TC, BTC,
QCCT và tôm-lúa lần lượt là 1,60; 1,61; 1,69 và 1,82 khác nhau
không có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Năng suất trung bình của các
mô hình nuôi tôm sú TC, BTC, QCCT và tôm – lúa lần lượt là 4.665
kg/ha/vụ; 2.739 kg/ha/vụ; 1.204 kg/ha/vụ và 919 kg/ha/vụ.
Bảng 3.1: Các thông số kỹ thuật của các mô hình nuôi tôm sú
Nội dung TC BTC QCCT Tôm - lúa
Diện tích một ao nuôi (ha/ao)
0,48
a
±0,14 0,46
a
±0,22 0,40
a
±0,13 0,42
a
±0,15
Thời điểm thả giống (T:
tháng)
T3
(T12-T4)
(*)
T3
(T1-T5)
T2
(T12-T4)
-
15
Mật độ thả (con/m
2
) 26,3±6,01 15,0±2,69 8,56±1,13 7,74±2,63
Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) 1,60
a
±0,37 1,61
a
±0,30 1,69
a
±0,41 1,82±1,60
Cỡ tôm thu hoạch (g/con) 30,6
a
±7,2 31,1
a
±7,9 30,7
a
±5,2 26,0±30,6
Tỉ lệ sống (%) 58,9±20,6 59,7±25,6 66,4±19,9 48,3±58,9
Năng suất (kg/ha/vụ) 4.665±2093 2.739±1.395 1.204±476 919±4.665
- Các giá trị cùng hàng có cùng chữ cái thì khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
-
(*)
Ký hiệu T3 (T12-T4) là thả giống từ tháng 12 đến 4 năm sau và tập trung vào tháng 3
- Hiệu quả tài chính: Mô hình nuôi tôm sú TC, BTC, QCCT và
tôm - lúa có lợi nhuận lần lượt là 183; 102; 50,4 và 28,6 triệu
13
đồng/ha/vụ. Tỉ suất lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú TC là cao
nhất (0,69 lần) và mô hình tôm - lúa là thấp nhất (0,38 lần) nhưng tỉ
±1,15
Thời điểm thả giống (T3-T12)
T6 và T12
(T1-T12)
Thời điểm thu hoạch T8(T7-T3) (*) (T2-T12)
Thời gian nuôi (tháng) 4,50±0,76 4,82±0,85
Thời gian giữa 2 lần thay/bổ sung nước (ngày) 2±5 16±10
Lượng nước thay (%) 7±17 39±20
Kích cỡ con giống (g/con) 52,5±33,2 0,04±0,01
Mật độ thả (con/m
2
) 0,83±0,58 94,0±33,5
Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) 2,78±1,05 1,58±0,48
Kích cỡ thu hoạch (g/con) 323±103 24,3±3,0
Tỉ lệ sống (%) 62,9±19,10 51,0±65,1
Năng suất (kg/ha/vụ) 1.619±957 11.303±19.372
- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
-
(*)
T8(T7-T3) là thả giống từ tháng 7 đến 3 năm sau và tập trung vào tháng 8.
14
Diện tích ao nuôi biển trung bình là 0,46 m
2
/ao. Cua giống được
thả nuôi từ tháng 3 đến tháng 12, chủ yếu là giống tự nhiên. Tỉ lệ
sống của cua khá cao, trung bình là 62,9%. Năng suất trung bình là
1.619 kg/ha/vụ. Kết quả này cao hơn kết quả nghiên cứu của những
năm trước đây (Bảng 3.3).
Bảng 3.4: Hiệu quả tài chính của mô hình nuôi cua biển và cá kèo (triệu
đồng/ha/vụ)
lệ sống đạt 51,0% (Bảng 3.3).
- Hiệu quả tài chính: Mô hình nuôi các kèo có năng suất và lợi
nhuận cao (trung bình 208 triệu đồng/ha/vụ). Số hộ thất bại ít
15
(3,03%). Mô hình này phù hợp có triển vọng phát triển ở vùng ven
biển tỉnh Sóc Trăng nói riêng và vùng ven biển ở ĐBSCL nói chung.
3.1.3.4 Những ưu điểm và hạn chế của các mô hình NTTS ven
biển tỉnh Sóc Trăng
- Ưu điểm và hạn chế của mô hình nuôi tôm sú: Các mô hình nuôi
tôm sú thâm canh mang lại hiệu quả kinh tế cao, tuy nhiên cũng còn
những hạn chế chính như (i) quy hoạch cụ thể cho sự phát triển nuôi
tôm cho từng tiểu vùng chưa được thiết lập nên khó trong quản lý mô
hình nuôi và dịch bệnh; (ii) trại sản xuất giống tôm sú trong toàn tỉnh
còn ít, công tác kiểm tra chất lượng con giống còn yếu; và (iii) chính
sách hỗ trợ vốn cho người dân chưa thích hợp.
- Ưu điểm và hạn chế của mô hình nuôi cua biển và cá kèo: Cá
kèo và cua biển là hai đối tượng nuôi thích hợp ở vùng ven biển
nhưng các mô hình này còn gặp những khó khăn như nguồn giống
cua biển và cá kèo chủ yếu là giống tự nhiên nên không đồng đều,
lẫn nhiều cá tạp nên tỉ lệ hao hụt cao. Giá giống biến động và phụ
thuộc vào mùa vụ.
3.1.4 Kết quả theo dõi (ghi chép) của mô hình nuôi tôm sú BTC
và TC (gọi là nuôi kiểm nghiệm)
Các thông số kỹ thuật và hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm
sú TC và BTC kiểm nghiệm được trình bày trong Bảng 3.5 và 3.6.
16
Bảng 3.5: Các thông số kỹ thuật của mô hình nuôi kiểm nghiệm
Nội dung
Mô hình
TC (n=15) BTC (n=15)
± 2.011
Hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) 1,47
a
±0,20 1,46
a
±0,32
Kích cỡ thu hoạch (g/con) 33,6
a
±4,9 28,5
b
±8,1
Số lượng tôm thu hoạch (con/ao) 106.339±56.459 40.554±25.847
Tỉ lệ sống (%) 80,1
a
±15,4 64,9
b
±23,8
Năng suất (kg/ha/vụ) 7.068
a
±1.947 2.927
b
±1.409
- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
- (*)T3(T2-T5) là thời gian thả giống từ tháng 2 đến 5, tập trung thả nhiều vào tháng 3
Bảng 3.6: Hiệu quả tài chính của hai mô hình nuôi kiểm nghiệm
Chỉ tiêu
Mô hình
TC (n=15) BTC (n=15)
Tổng chi phí (triệu đồng/ha/vụ) 382
a
a
± 0,26 0,44
a
± 0,54
- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
3.1.4.3 So sánh mô hình nuôi tôm sú BTC và TC điều tra và nuôi
kiểm nghiệm
So sánh các chỉ tiêu kỹ thuật của mô hình khảo sát và kiểm
nghiệm cho thấy cả mô hình nuôi tôm sú TC và BTC khác biệt
không có ý nghĩa thống kê về diện tích ao nuôi, tỉ lệ diện tích ao
lắng, mật độ thả, cỡ tôm thu hoạch và FCR (p>0,05) (Bảng 3.7).
17
Kết quả theo dõi kiểm nghiệm cho thấy số liệu khảo sát của hai
mô hình nuôi tôm sú TC và BTC về các chỉ tiêu kỹ thuật có độ tin
cậy cao. Tuy nhiên, kết quả kiểm nghiệm có tỉ lệ sống và năng suất
của mô hình nuôi tôm sú TC cao hơn kết quả khảo sát và khác nhau
có ý nghĩa thống kê (p<0,05) (Bảng 3.7).
Bảng 3.7: So sánh một số chỉ tiêu kỹ thuật của mô hình nuôi điều tra và
kiểm nghiệm
Mô hình
nuôi
Chỉ tiêu Điều tra Kiểm nghiệm
Mô hình
nuôi tôm
sú BCT
Diện tích ao nuôi (m
2
)
4.562
a
58,5
a
±22,8 64,8
a
±23,8
Năng suất (kg/ha/vụ)
2.739
a
±1.395 2.927
a
±1.409
Mô hình
nuôi tôm
sú CT
Diện tích ao nuôi (m
2
)
4.763
a
±1.439 5.030
a
±1.887
Mật độ thả (con/m
2
)
26,3
a
±6,0 25,5
a
±4,1
- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái khác nhau không có ý nghĩa thống kê (p>0,05)
Kết quả kiểm nghiệm về hiệu quả tài chính của mô hình nuôi tôm
sú BTC thì các chỉ tiêu về tổng chi phí, tổng thu nhập, lợi nhuận và
hiệu quả chi phí so với kết quả khảo sát khác nhau không có ý nghĩa
thống kê (p>0,05) (Bảng 3.8). Nhìn chung, phân tích kết quả kết quả
kiểm nghiệm cho thấy kết quả khảo sát có thể tin cậy sử dụng trong
tính toán quản lý phát triển nghề nuôi tôm sú BTC và TC ở tỉnh Sóc
Trăng. Tuy nhiên, trong thực tế mô hình nuôi tôm sú TC có năng
suất cao hơn kết quả khảo sát.
18
Bảng 3.8: So sánh các chỉ tiêu tài chính của của mô hình nuôi điều tra
và kiểm nghiệm
Chỉ tiêu Điều tra Kiểm nghiệm
Mô hình nuôi tôm sú BCT
Tổng chi phí (triệu đồng/ha/vụ) 156
a
±102 154
a
±70
Chi phí khấu hao (triệu đồng/ha) 17,1
a
± 67,6 1,3
a
±3,6
Chi phí biến đổi (triệu đồng/ha) 139
a
±75 153
a
±68
Tổng thu nhập (triệu đồng/ha) 258
a
±104 373
b
±91
Tổng thu nhập (triệu đồng/ha)
433
a
±243 613
b
±186
Lợi nhuận (triệu đồng/ha)
183
a
±162 231
a
±105
Hiệu quả chi phí (lần)
1,69
a
± 0,55 1,58
a
±0,26
Tỉ lệ hộ thua lỗ (%)
8,99 6,67
- Các giá trị cùng một hàng có cùng chữ cái thì khác nhau không có ý nghĩa thống kê
(p>0,05)
3.1.5 Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ NTTS ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.1.5.1 Tình hình sản xuất và cung cấp giống thủy sản nước lợ
- Giống tôm sú: Năm 2008 toàn tỉnh thả 5,5 tỉ con trong khi tỉnh
có 16 trại sản xuất tôm sú giống chỉ cung cấp khoảng 1 tỉ tôm sú
5,5%
- Cá kèo và cua biển: Nguồn giống cá kèo chủ yếu là giống tự
nhiên do kỹ thuật sinh sản nhân tạo cá kèo đang ở giai đoạn nghiên
cứu. Kỹ thuật sản xuất giống cua biển đã thành công nhưng nguồn
giống cua biển ở tỉnh Sóc Trăng vẫn dựa vào nguồn giống tự nhiên là
chủ yếu.
3.1.5.2 Tình hình cung cấp giống thủy sản nước lợ ở tỉnh Sóc
Trăng
Hằng năm tỉnh Sóc Trăng cần nhập hơn 4,5 tỉ tôm sú giống nên
dịch vụ cung cấp giống phát triển mạnh; tỉnh có 187 cơ sở dịch vụ
kinh doanh tôm sú giống nhưng với hệ thống cung cấp giống hiện có
chỉ đáp ứng khoảng 51% giống tôm sú giống cho người nuôi; và
người nuôi phải chủ động mua tôm sú giống ở các tỉnh khác ở
ĐBSCL là 27% và các tỉnh ở miền Trung là 20% và nơi khác là 2%.
Chất lượng giống tôm sú thả nuôi được đánh giá là trung bình (41%),
khá tốt (28%) và còn lại là chưa tốt.
3.1.5.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm nuôi trồng thủy sản
Sản phẩm tôm sú nuôi được bán chủ yếu cho các cơ sở thu mua
(57,5%), cho người thu gom (32,3%) và bán trực tiếp cho NMCBTS
(10%). Sản phẩm tôm sú nuôi là một sản phẩm rất quan trọng đối với
nghề nuôi ven biển vì có sản lượng và giá trị kinh tế cao; đặc biệt là
cho xuất khẩu. Hiện 88,2% sản lượng tôm sú dùng để xuất khẩu và
lượng còn lại 11,8% sản lượng được tiêu thụ trong nước (Hình 3.2).
20
Hình 3.2: Kênh phân phối sản phẩm tôm sú ở tỉnh Sóc Trăng
Cá kèo và cua biển sau khi thu gom được bán lại cho cơ sở thu
mua (46,4%); người bán lẻ (20,4%) nhưng người nuôi cũng bán cá
kèo và cua biển trực tiếp cho cơ sở thu mua (30,0%) khi thu hoạch có
sản lượng lớn. Người nuôi cũng bán một lượng nhỏ trực tiếp cho
người tiêu thụ (3,2%). Sản phẩm cá kèo và cua biển nuôi chủ yếu
năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; và (iv) gần đây Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 289/QĐ-TTg ngày 18/03/2008
tiếp tục hỗ trợ ngư dân mua và đóng mới tàu KTTS, hỗ trợ ngư dân
để thay mới máy tàu loại ít tiêu hao nhiên liệu hơn, hỗ trợ kinh phí
bảo hiểm thân tàu, hỗ trợ mua bảo hiểm tai nạn cho thuyền viên được
áp dụng từ năm 2008 đến năm 2010… Các chính sách này đã tạo
điều kiện cho ngành KTTS phát triển ổn định trong thời gian qua.
3.2.1.2 Cơ chế tổ chức quản lý ngành khai thác thủy sản ở tỉnh
Sóc Trăng
Ngành khai thác thủy sản, hình thức sản xuất được tổ chức dưới
hai hình thức là hộ KTTS đơn lẻ và đội sản xuất (Hình 3.2). Hiện
nay, cả hai hình thức này được quản lý hành chính bởi Đội biên
phòng và UBND xã. Chuyên môn thì được quản lý trực tiếp bởi Chi
cục Khai thác và Bảo vệ NLTS như cấp giấy phép hành nghề khai
thác, đăng kiểm,… cũng nhưng tuyên truyền về ngư trường khai thác
và bảo vệ NLTS,….
22
3.2.2 Tình hình phát triển khai thác thủy sản ven biển ở tỉnh Sóc
Trăng giai đoạn 2000-2010
Từ năm 2000 đến 2010 thì tổng số lượng tàu KTTS ở tỉnh Sóc
Trăng tăng từ 507 lên 829 chiếc, nhưng số lượng tàu KTTS xa bờ
còn thấp chỉ chiếm 20-30% tổng số lượng tàu KTTS. Sản lượng
KTTS cá biển của tỉnh tăng không đáng kể, năm 2000 đạt 23.000 tấn
và năm 2010 đạt 24.700 tấn. Các nghề KTTS chủ yếu ở Sóc Trăng là
nghề lưới rê, lưới kéo và lưới vây.
3.2.3 Kết quả khảo sát các nghề KTTS ven biển tỉnh Sóc Trăng
3.2.3.1 Nghề lưới rê
- Đặc điểm kỹ thuật: Lưới rê có thể khai thác quanh năm ở cả
vùng biển Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ, những tháng cho sản
lượng cao tập trung từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Tàu lưới rê ven