Chủ đề
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất.
Liên hệ một doanh nghiệp cụ thể
Nhóm 3
1. Trần Thị Bích Phương
2. Nguyễn Minh Nguyệt
3. Hoàng Thị Hải Yến
4.Đặng Thị Thu Trang
5. Vũ Hữu Phóng
6. Lê Thị Hồng Ly
1
Mục lục
2
I. Các khái niệm liên quan đến tài sản cố định vô hình và TSCĐVH là quyền
sử dụng đất
1. Tài sản cố định vô hình
-Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH): Là tài sản không có hình thái vật chất nhưng
xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xuất, kinh
doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn
ghi nhận TSCĐ vô hình.
-Nguyên giá của TSCĐ vô hình: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự
kiến.
- Nguyên giá TSCĐ vô hình mua riêng biệt, bao gồm giá mua (trừ (-) các khoản
được chiết khấu thương mại hoặc giảm giá), các khoản thuế (không bao gồm các
d) Tài sản vô hình đó phải tạo ra được lợi ích kinh tế trong tương lai
đ) Có đầy đủ các nguồn lực về kỹ thuật, tài chính và các nguồn lực khác để hoàn
tất các giai đoạn triển khai, bán hoặc sử dụng tài sản vô hình đó
e) Có khả năng xác định một cách chắc chắn toàn bộ chi phí trong giai đoạn triển
khai để tạo ra tài sản.
g) Ước tính có đủ tiêu chuẩn về thời gian sử dụng và giá trị theo quy định cho tài
sản cố định vô hình.
- Những khoản chi phí sau không phải là TSCĐ vô hình, mà được phân bổ dần vào
chi phí kinh doanh của DN (Tối đa không quá 3 năm):
+Chi phí thành lập doanh nghiệp
+Chi phí cho giai đoạn nghiên cứu
+Chi phí đào tạo nhân viên
+ Chi phí di chuyển địa điểm
+Chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp
+ Chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, giấy phép
chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh.
4
2. TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
Tài khoản 2131 - Quyền sử dụng đất: Phản ánh giá trị TSCĐ vô hình là toàn bộ các
chi phí thực tế đã chi ra có liên quan trực tiếp tới đất sử dụng, bao gồm: Tiền chi ra
để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt
bằng (trường hợp quyền sử dụng đất riêng biệt đối với giai đoạn đầu tư nhà cửa,
vật kiến trúc trên đất), lệ phí trước bạ (nếu có). . . Tài khoản này không bao gồm
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc số tiền đã trả khi nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận vốn góp;
- Nguyên giá TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất không có thời hạn là số tiền đã
trả khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp (gồm chi phí đã trả cho tổ
chức, cá nhân chuyển nhượng hoặc chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp
mặt bằng, lệ phí trước bạ. . .)
II. Các nội dung kế toán liên quan đến TSCDVH là quyền sử dụng đất
Với các nghiệp vụ liên quan đến tài sản cố định là quyền sử dụng đất, Doanh
nghiệp cần quan tâm đến các chứng từ như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
hóa đơn, hợp đồng chuyển nhượng đất, hóa đơn thuê san lấp giải phóng mặt
bằng…Tại khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: "Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp
lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn
liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất."
Đối với doanh nghiệp, toàn bộ chi phí thực tế phát sinh liên quan đến giai đoạn
triển khai được tập hợp vào chi phí SXKD trong kỳ. Từ thời điểm xét thấy kết quả
triển khai thoả mãn được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình quy
định ở Chuẩn mực kế toán số 4 “TSCĐ vô hình” thì các chi phí giai đoạn triển khai
được tập hợp vào TK 2412 "Xây dựng cơ bản dở dang". Khi kết thúc giai đoạn
triển khai các chi phí hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình trong giai đoạn triển
khai phải được kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình”.
Tuy nhiên, riêng đối với TSCĐ là quyền sử dụng đất thì chỉ tính khấu hao đối với
những TSCĐ vô hình là quyền sử dụng có thời hạn.
1.Kết cấu của tài khoản 213-TSCD vô hình
6
TSCD vô hình được quy đinh trong 7 tài khoản cấp 2, từ tài khoản số 2131-2136
- Khi mua quyền sử dụng đất dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK 2131 – Quyền sử dụng đất (Nguyên giá - Theo giá mua trả tiền ngay
chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng
số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả ngay và
thuế GTGT đầu vào (Nếu có)
Nợ TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).
- Khi mua TSCĐ vô hình dùng vào hoạt động SXKD hàng hoá, dịch vụ không
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp:
Nợ TK 2131 - Quyền sử dụng đất (Nguyên giá - Theo giá mua trả ngay đã
có thuế GTGT)
Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Phần lãi trả chậm, trả góp tính bằng
số chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả ngay)
Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)
- Hàng kỳ tính số lãi phải trả về mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.
- Khi thanh toán tiền cho người bán:
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có các TK 111, 112
c. Giá trị TSCĐ vô hình được hình thành từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn
triển khai:
- Khi phát sinh chi phí trong giai đoạn triển khai xét thấy kết quả triển khai không
thoả mãn định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất
8
Nợ TK 2131 - TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất (Nguyên giá quyeenf sử
dụng đất nhận về ghi theo giá trị còn lại của quyền sử dụng đất đưa đi trao
đổi)
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (2143)
Có TK 2131 – Quyền sử dụng đất (Nguyên giá quyền sử dụng đất đưa
đi trao đổi).
- Trường hợp trao đổi TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất với TSCĐ vô hình khác:
+ Ghi giảm TSCĐ vô hình đưa đi trao đổi (ví dụ Quyền sử dụng đất):
Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị đã khấu hao)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (Giá trị còn lại của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 2131 –Nguyên giá quyền sử dụng đất
+Đồng thời phản ánh số thu nhập do trao đổi TSCĐ:
Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 711 - Thu nhập khác (Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi)
Có TK 3331 - Thuế GTGT (33311) (Nếu có).
+Ghi tăng TSCĐ vô hình nhận trao đổi về (ví dụ Giấy phép và giấy phép nhượng
quyền)
Nợ TK 2136 - TSCĐ vô hình (Giá trị hợp lý của giấy phép và giấy
nhượng quyền nhận về)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332) (Nếu có)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh
toán)
f. Khi có quyết định chuyển mục đích sử dụng của BĐS đầu tư là quyền sử dụng
đất sang TSCĐ vô hình:
Nợ TK 213 - Quyền sử dụng đất
Có TK 217 - BĐS đầu tư.
Đồng thời kết chuyển số hao mòn luỹ kế của BĐS đầu tư sang số hao mòn luỹ kế
của TSCĐ vô hình:
10
giá trị còn lại của TSCD vô hình.
11
III.Khái quát về Công ty cổ phần Xây dựng Số 1
1.Giới thiệu công ty
• Tên Công ty: Công ty cổ phần xây dựng số1(Construction joint stock Co. No. 1)
• Tên viết tắt: VINACONEX NO.1 JSC
• Trụ sở chính: D9, Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Hà Nội
• Điện thoại: 844.38544057
• Fax: 38541679
• Email: [email protected]
• Website: http://www.vinaconex1.com.vn
• Lĩnh vực hoạt động:
1. Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;
2. Xây dựng các công trình hạ tầng: giao thông, thuỷ lợi, cấp thoát nước và xử lý môi trường;
3. Xây dựng các công trình đường dây và trạm biến thế điện;
4. Kinh doanh phát triển khu đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất
5. Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng;
6. Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám s
7. Kinh doanh khách sạn du lịch lữ hành;
8. Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiê
9. Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, xuất khẩu xây dựng;
10. Thiết kế tổng thể mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất đối với công trình dân dụng và công ngh
11. Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước thải và nước sinh hoạt
50.000.000
- Hạch toán chuyển nguồn vốn:
Nợ TK 414
Có TK 411
50.000.000
50.000.000
Ví dụ 2:
Ngày 12/04/2004, công ty VINACONEX 1 quyết định mua 1 cửa hàng giới thiệu
sản phẩm vật liệu xây dựng tại số 319, đường Hoàng Hoa Thám, quận Ba Đình có
giá mua chưa có thuế là 100.000.000đ, thuế GTGT: 10.000.000đ , được thanh toán
bằng TGNH. Giá mua TSCĐ được phân tích: bản thân cửa hàng là 60.0000.000đ,
quyền sử dụng đất là 40.000.000đ. Các khoản chi phí trước khi sử dụng (gắn bảng
hiệu, đèn thắp sáng,…) được chi trả bằng tiền mặt là 2.000.000đ.
* Hạch toán quá trình tăng TSCĐ như ssu:
1.
Nợ TK 2112
60.000.000
Nợ TK 2131
40.000.000
Nợ TK 133
10.000.000
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 762/QSDĐ ngày 28/02/2003 của UBND
tỉnh Quảng Ninh
=> Tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng,
san lấp mặt bằng (không bao gồm các chi phí chi ra để xây dựng các công trình
trên đất)
Nợ TK 2131-Quyền sử dụng đất
Có TK 111,112
14
15