đánh giá hiện trạng, đề xuất quy hoạch triển khai xây dựng các công trình tiếp nhận xử lý chất thải từ tàu đáp ứng yêu cầu công ước MARPOL và các quy định pháp luật - Pdf 35

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

MỤC LỤC
MỤC LỤC.......................................................................................1
CHƯƠNG 1: CÁC TỪ VIẾT TẮT..........................................................4
MỞ ĐẦU........................................................................................5
1.1. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN.............................................5
1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN.........................................6
1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU..........................................................7
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...........................................................7
1.5. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN..........................................................8
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ NGĂN NGỪA Ô NHIỄM
DẦU TỪ TÀU MARPOL, VÀ CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT VIỆT NAM CÓ
LIÊN QUAN.....................................................................................9
1.1. CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ MARPOL................................................9
1.1.1. Sự ra đời của công ước quốc tế MARPOL...........................9
1.1.2. Nội dung tóm tắt của công ước quốc tế MARPOL.............10
1.1.3. Tóm tắt nội dung các Phụ lục.........................................13
1.2. CÁC CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ KHÁC VIỆT NAM CÓ THAM GIA........16
1.3. TÌNH HÌNH GIA NHẬP VÀ THỰC THI CÔNG ƯỚC MARPOL CỦA
VIỆT NAM...................................................................................17
1.3.1. Các văn bản, quy phạm pháp luật liên quan đến công ước
MARPOL..................................................................................18
1.3.2. Đánh giá tình hình gia nhập, thực thi công ước MARPOL và
nghĩa vụ phải trang bị phương tiện tiếp nhận, xử lý chất thải từ
tàu.........................................................................................20
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI VIỆT NAM. .23
2.1. HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI VIỆT NAM................23

TÀU..............................................................................................55
3.1. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG CẢNG BIỂN ĐẾN NĂM
2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030............................................55
3.1.1. Quy hoạch phát triền hệ thống cảng biển.......................55
3.1.2. Dự báo sự tăng trưởng và thay đổi lượng hàng đến cảng. 56
3.1.3. Dự báo sự tăng trưởng và thay đổi của đội tàu đến cảng. 57
3.2. ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU
TẠI VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2030 CỦA HỆ THỐNG HIỆN HỮU..............61
3.2.1. Dự báo khối lượng chất thải từ tàu đến năm 2030...........61
3.2.2. Đánh giá khả năng tiếp nhận của hệ thống hiện hữu đến
năm 2030 (trường hợp không được đầu tư thêm)......................64
3.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TƯƠNG THÍCH CỦA HỆ THỐNG VĂN BẢN
PHÁP LUẬT LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT
THẢI TỪ TÀU..............................................................................67
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT QUY HOẠCH HỆ THỐNG CÔNG TRÌNH TIẾP NHẬN
VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU..........................................................82
4.1. CƠ SỞ QUY HOẠCH..............................................................82
4.2. NỘI DUNG QUY HOẠCH........................................................83
4.3. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH..........................83
4.3.1. Phương án 1..................................................................83
4.3.2. Phương án 2..................................................................84
4.3.3. Phương án 3..................................................................85
4.4. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU86
4.4.1. Quy trình tiếp nhận và xử lý rác thải sinh hoạt...............86
4.4.2. Quy trình tiếp nhận và xử lý nước thải sinh hoạt.............88
4.4.3. Quy trình tiếp nhận và xử lý chất thải nguy hại...............90
4.5. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN THU PHÍ KHI TIẾP NHẬN VÀ XỬ LÝ CHẤT
THẢI TỪ TÀU............................................................................106
4.5.1. Tham khảo phương pháp thu phí của một số cảng trên thế
giới.......................................................................................106

5.2.2. Các giải pháp về cơ chế chính sách...............................114
5.2.3. Các giải pháp về quản lý..............................................114
5.2.4. Các giải pháp về kỹ thuật.............................................115
5.2.5. Các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu, xử lý chất thải gây ô
nhiễm môi trường từ hoạt động hàng hải...............................115
5.2.6. Các giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận
thức về bvmt.........................................................................115
5.2.7. Các giải pháp về cơ chế tài chính..................................116
5.3. ĐỀ XUẤT LỘ TRÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH TIẾP NHẬN VÀ XỬ
LÝ CHẤT THẢI TỪ TÀU...............................................................116
5.3.1. Quy hoạch giai đoạn đến năm 2015..............................117
5.3.2. Quy hoạch trong giai đoạn 2016- 2020, định hướng đến
2030.....................................................................................121
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN.................................................................127
6.1. KẾT LUẬN..........................................................................127
6.2. TỔ CHỨC THỰC HIỆN..........................................................127

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

-3-


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

CHƯƠNG 1: CÁC TỪ VIẾT TẮT
IMO


KCHT

Kết cấu hạ tầng

BVMTB

Bảo vệ Môi trường Biển

VBQPPL

Văn bản Quy phạm Pháp luật

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

-4-


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

MỞ ĐẦU
1.1. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Những năm qua, hệ thống cảng biển Việt Nam đã có bước phát triển vượt bậc cả về
chất và lượng, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và từng bước đáp ứng nhu
cầu hội nhập quốc tế. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của nền kinh tế, số
lượng tàu biển nước ngoài và nội địa vào, ra các cảng biển Việt Nam ngày một tăng, đồng

khung chính sách, pháp luật, thúc đẩy và xây dựng ý thức pháp luật về bảo vệ môi trường
biển.

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

-5-


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

1.2. CƠ SỞ PHÁP LÝ TRIỂN KHAI ĐỀ ÁN
- Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra (MARPOL);
-

Công ước của Liên hiệp quốc về Luật biển 1982 (UNCLOS 82);

-

Luật Bảo vệ Môi trường, 2014;

-

Bộ luật Hàng hải Việt Nam, số 40/2005/QH11 ban hành ngày 14/6/2005;

-


Quyết định số 1037/QĐ-TTg: Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống
cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (thay thế Quyết định
số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch
phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030);

-

Quyết định số 1517/QĐ-TTg ngày 26/08/2014 về phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ
thống vận tải biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

-

Quyết định số 2290/QĐ-TTg ngày 27/11/2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát
triển ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm
2030;

-

Quyết định số 1741/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải về phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển phía Bắc (Nhóm 1) giai đoạn đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030;

-

Quyết định số 1742/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải về phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ (Nhóm 2) giai đoạn
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

-


Quyết định số 1746/QĐ-BGTVT ngày 03/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải về phê duyệt quy hoạch chi tiết nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long
(Nhóm 6) giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

-

Chiến lược biển Việt Nam đến 2020 được thông qua tại Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp
hành TW Đảng khóa X (Nghị quyết số 09 - NQ/TW ngày 09/02/2007). Nghị quyết số
13-NQ/TW ngày 16/1/2012 của Hội nghị lần thứ 4 Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XI về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ;

-

Quyết định số 1750/QĐ-BGTVT ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận
tải về phê duyệt tổng thể nội dung và dự toán Dự án “Xây dựng hệ thống quy định
của Việt Nam và chuẩn bị năng lực triển khai Phụ lục VI, Công ước MARPOL 73/78
về kiểm soát ô nhiễm không khí và hiệu quả năng lượng đối với tàu biển”, thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Mã số: CC131001;

1.3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá khả năng đáp ứng của các công trình tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu gắn
liền với hiện trạng và quy hoạch phát triển cảng biển.
-

Đề xuất các giải pháp để tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu (hiện trạng và quy hoạch
đến năm 2020, định hướng đến năm 2030).

-

Đề xuất các giải pháp quản lý thực hiện việc tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu nhằm

gia nhập các Phụ lục III, IV, V, VI của Công ước MARPOL, Việt Nam đương nhiên đáp ứng
được đòi hỏi trên, đồng thời bên cạnh đấy phải có trách nhiệm thiết lập các phương tiện tiếp
nhận nước thải, rác thải và các chất làm suy giảm tầng ôzôn từ tàu.
Việc tham gia và thực hiện các Điều ước quốc tế về bảo vệ môi trường biển có ý
nghĩa rất quan trọng đối với Việt Nam trong việc xây dựng và hoàn thiện khung chính sách,
pháp luật nhằm bảo vệ hiệu quả môi trường biển, góp phần thúc đẩy và xây dựng ý thức
pháp luật về bảo vệ môi trường biển. Mặt khác, việc tham gia và thực hiện nghiêm túc các
điều ước này sẽ khẳng định vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế, đây cũng là thế mạnh
của Việt Nam để thu hút đầu tư, mở rộng hợp tác quốc tế nhằm phát triển đời sống, kinh tế xã hội trong nước, thực hiện mục tiêu phát triển bền vững mà Đảng và Nhà nước đã đặt ra.
Công tác nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, đề xuất quy hoạch và triển khai xây dựng
các công trình tiếp nhận và xử lý chất thải từ tàu đáp ứng yêu cầu của Công ước MARPOL
và các quy định của pháp luật liên quan được thực hiện với phạm vi nghiên cứu như sau:
-

Về không gian: nghiên cứu cho toàn bộ hệ thống cảng biển Việt Nam (bao gồm 06
nhóm cảng biển), và các doanh nghiệp đóng mới - sửa chữa tàu.

-

Về thời gian: Đề án nghiên cứu quy hoạch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

1.5. TIẾN TRÌNH THỰC HIỆN
Đề án được thực hiện từ tháng 6/2014, báo cáo đầu kỳ vào tháng 8/2014, báo cáo giữa
kỳ vào tháng 10/2014, báo cáo cuối kỳ vào tháng 12/2014, sau đó hoàn tất và trình Bộ Giao
thông vận tải vào tháng 12/2014.

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

-8-

-

Quy định trên tàu phải có nhật ký ghi nhận các công việc liên quan đến dầu (nhận dầu
hàng, dầu nhiên liệu, trả dầu hàng, thải dầu cặn, nước lẫn dầu....).

Từ khi chính thức được thành lập năm 1959, tổ chức hàng hải quốc tế IMO, nhiệm vụ
cập nhật và bổ sung sửa đồi OILPOL 54 đã được giao cho IMO.
Một trong những nhiệm vụ đầu tiên IMO thực hiện là tiến hành điều tra trên phạm vi
toàn thế giới nghiên cứu các biện pháp chống lại ô nhiễm dầu. Từ kết quả của đợt điều tra
này, OILPOL 54 đã được sửa đổi nhằm mục đích tăng cường phạm vi áp dụng của Công ước
đối với các tàu nhỏ hơn và mở rộng các vùng cấp thải dầu.
Công ước OILPOL 54 cấm tất cả các tàu biển, trừ tàu chở dầu có dung tích nhỏ hơn
150GT và tàu hàng có tổng dung tích nhỏ hơn 400GT, cố ý thải dầu hoặc hỗn hợp lẫn dầu ra
các khu vực đặc biệt gọi là “vùng cấm thải”. Nói chung, tất cả các vùng cấm thải là các vùng
nằm cách bờ trong phạm vi 50 hải lý. Có một số vùng cấm thải được quy định cách bờ 100
hải lý hoặc hơn nữa như Địa Trung Hài, Vùng Vịnh, Biển Đỏ, bờ biển Australia, Madagasca
và một số vùng khác. Công ước yêu cầu các quốc gia tham gia ký kết phải trang bị các
phương tiện tiếp nhận dầu cặn hoặc hỗn hợp dầu từ các tàu.
Tháng 11/1969, một lần nữa công ước OILPOL 54 được bổ sung sửa đổi trên quy mô
lớn, nội dung chính của các bổ sung sửa đổi này là:
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

-9-


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

nước dằn sạch, v.v...
Năm 1972 thông qua Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm biển, đến năm 1973 Công ước
này đi vào hiệu lực, từ đó có tên MARPOL (Marine Pollution Prevention) 73. Tiếp đó bổ
sung một số vấn đề bằng nghị định thư 1978 và đến nay Công ước được gọi là MARPOL.
1.1.2. Nội dung tóm tắt của công ước quốc tế MARPOL
Công ước Marpol là sự kết hợp của hai hiệp định quốc tế là Công ước quốc tế về ngăn
ngừa ô nhiễm do tàu gây ra được thông qua năm 1973 và Nghị định thư của Công ước được
thông qua năm 1978, hiện nay đã gộp chung thành một văn kiện duy nhất.
Công ước MARPOL bao gồm:
1) Nghị định thư:
-

Nghị định về việc báo cáo các sự việc liên quan đến thải các chất độc hại do tai nạn,
thải các chất các chất độc hại ở dạng bao gói hoặc thải các chất độc hại vượt quá mức
độ cho phép.

-

Nghị định về thủ tục trọng tài trong trường hợp xảy ra tranh chấp có liên quan đến
việc giải thích hoặc áp dụng công ước (hay còn gọi là nghị định thư trọng tài).

2) 6 phụ lục (bao gồm các yêu cầu kỹ thuật về ngăn ngừa ô nhiễm do các nguyên nhân
khác nhau).
Bảng a.1 Nội dung các phụ lục của Công ước Quốc tế Marpol
Các Phụ lục

Tên gọi

Ngày có hiệu lực


độc hại được chở trong bao hoặc gói
Phụ lục IV

Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do nước
thải của tàu

27/09/2003

Phụ lục V

Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải
của tàu

31/12/1988

Phụ lục VI

Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm không khí
do tàu gây ra

19/05/2005

Trong 6 phụ lục trên, 2 phụ lục I và II là bắt buộc đối với tất cả các nước tham gia
công ước, còn các phụ lục còn lại là tự nguyện lựa chọn.
Từ ngày ra đời đến nay các phụ lục thường xuyên được sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật cũng như sự phát triển của đội tàu.
Các bổ sung sửa đổi của Công ước MARPOL:
Từ khi ra đời đến nay, Công ước MARPOL đã có những thay đổi như sau:
Bảng a.2 Những thay đổi của Công ước Quốc tế Marpol
TT

Sửa đổi Phụ lục I: Các bổ sung
sửa đổi nhằm thực thi có hiệu
quả Phụ lục I.

06/04/1987

Sửa đổi Phụ lục II: Giảm bớt các
yêu cầu đối với phương tiện tiếp
nhận chất thải hóa chất và tăng
cường hiệu quả của hệ thống vét
hàng.

4

Bổ sung sửa đổi 1985
(Nghị định I)

05/12/1985

06/04/1987

Sửa đổi Nghị định I của Công
ước: Quy trình báo cáo khi xảy
ra việc các chất độc hại ở dạng
bao gói.

5

Bổ sung sửa đổi 1987
(Phụ lục I)

được quy định là vùng đặc biệt

8

Bổ sung sửa 1990

16/03/1990

03/02/2000

Áp dụng hệ thống hài hòa kiểm

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

- 11 -


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

(HSSC)

tra và cấp giấy chứng nhận theo
Phụ lục I và II.

9


định 26 về SOPEP.
06/03/1992

04/04/1993

Sửa đổi phụ lục V: vùng Caribe
mở rộng được quy định là vùng
đặc biệt.
Sửa đổi Phụ lục I:

12

Bổ sung sửa đổi 1992
(phụ lục I)

04/07/1991

06/07/1993

+ Bổ sung sửa đổi liên quan đến
việc thải và kiểm soát thải dầu.
+ Yêu cầu kết cấu hai vỏ đối với
tàu dầu mới. Loại trừ từng bước
tàu dầu vỏ đơn.
Sửa đổi phụ lục II:
+ Bổ sung sửa đổi danh mục các
hóa chất.

Bổ sung sửa đổi 1992
(Phụ lục II)


17

Bổ sung sửa đổi 1996
(Nghị định I)

13

01/07/1994

+ Biển Nam cực quy định là
vùng đặc biệt.
28/02/1994

03/03/1996

Sửa đổi Phụ lục II: bổ sung sửa
đổi Bộ luật IMDG.

Sửa đổi Phụ lục 5: các hướng
dẫn bổ sung đối với kế hoạch
quản lý rác.

10/07/1996

Sửa đổi Phụ lục I:
18

Bổ sung sửa đổi 1997
(Phụ lục I)

(Phụ lục VI)

25/09/1999

01/02/1999

26/09/1997

Chưa có
hiệu lực

Sửa đổi quy định 10 (thêm vùng
đặc biệt) và thêm quy định 25A
về các tiêu chuẩn ổn định
nguyên vẹn.
Đưa Phụ lục VI có liên quan đến
ngăn ngừa ô nhiễm do khí thải
của tàu vào Công ước.
Sửa đổi Phụ lục I:
Sửa đổi quy định 13G, quy định
26, sửa đổi Phụ lục III: thêm
quy định 16 về kế hoạch ứng
phó ô nhiễm biển do chất lỏng
độc chở xô.

21

Bổ sung sửa đổi 1999
(Phụ lục I và II)


(Phụ lục I)

04/12/2003

04/2005

Sửa lại quy tắc 13G phụ lục I.

25

Sửa đổi 2004 (tháng
4)

01/04/2004

01/08/2005

Sửa lại phụ lục IV, V.

26

Sửa đổi 2004 (tháng
10)

01/01/2007

Sửa lại phụ lục I, quy tắc 13G,
13H, biển Oman là vùng đặc
biệt, Sửa lại Phụ lục II.




BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

Phụ lục II áp dụng cho các tàu chở xô các chất lỏng độc hại.
Chất lỏng độc có nguy cơ làm tổn hại đến môi trường biển được chia làm 4 loại: A, B,
C, và D được nêu trong phụ chương II của Phụ lục II.
Phụ lục II cấm xả xuống biển dòng thải có lẫn các chất này, trừ khi tuân thủ các quy
định đặc thù cho việc thải mỗi loại chất thải.
Phụ lục II cũng đưa ra các yêu cầu về mặt kết cấu và trang thiết bị đảm bảo kiểm soát
và ngăn ngừa ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô.
Sửa đổi phụ lục II có hiệu lực ngày 1 tháng 1 năm 2007 quy định các loại chất lỏng
độc chở xô là: X là chất độc hại và cấm thải; Y là chất độc hại và thải hạn chế; Z chất ít độc
hại, việc thải ít hạn chế hơn; và các chất khác không gây độc hại thì không thuộc phạm vi áp
dụng của phụ lục II.
Nội dung Phụ lục III
Phụ lục III áp dụng cho các tàu chở các chất độc hại dưới dạng bao gói.
Chất độc hại là các chất gây ô nhiễm biển nêu trong Bộ luật quốc tế về chuyên chở
hàng nguy hiểm bằng đường biển (Bộ luật IMDG). "Dạng bao gói" tức là bất kỳ phương tiện,
thiết bị nào dùng để chứa hàng bao gồm cả các container, các thùng chứa, két di động, các
két đặt trên các ô tô, toa xe lửa chở trên tàu.
Phụ lục III cấm vận chuyển các chất độc hại trừ khi tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu
đưa ra trong Phụ lục. Các yêu cầu này liên quan đến việc đóng gói, dán nhãn, các hồ sơ cần
thiết về hàng, sắp xếp hàng, các hạn chế về lượng hàng và các quy định ngoại lệ liên quan
đến an toàn tàu và an toàn sinh mạng trên biển.
Phụ lục III cấm việc thải xuống biển các loại hàng độc hại ở dạng bao gói, trừ khi đó
là biện pháp cần thiết để đảm bảo an toàn cho tàu và người trên tàu. Trong trường hợp đó

-

Tàu mới có tổng dung tích từ 400 GT trở lên;

-

Tàu mới có tổng dung tích nhỏ hơn 400 GT được phép chở trên 15 người;

-

Tàu hiện có có tổng dung tích từ 400 GT trở lên, sau 5 năm kể từ ngày Phụ lục này có
hiệu lực; và tàu hiện có có tổng dung tích nhỏ hơn 400 GT, được phép chở trên 15
người, sau 5 năm kể từ ngày Phụ lục này có hiệu lực.

Chính quyền hàng hải phải đảm bảo rằng các tàu hiện có, theo các tiểu mục 1.3 và 1.4
của qui định này, có sống chính được đặt hoặc ở giai đoạn đóng mới tương tự trước ngày 2
tháng 10 năm 1983 phải trang bị, đến mức có thể thực hiện được thiết bị nước thải theo các
yêu cầu của qui định 11 của Phụ lục này.
Qui định 11 của Phụ lục này không áp dụng đối với:
-

Thải nước thải từ tàu là cần thiết cho mục đích đảm bảo an toàn cho tàu, người trên
tàu hoặc trên biển; hoặc

-

Thải nước thải do hư hỏng tàu hoặc thiết bị trên tàu nếu đã áp dụng tất cả các biện
pháp có thể được trước và sau khi xảy ra hư hỏng nhằm thực hiện ngăn ngừa giảm
thiểu thải.


-

Đối với các tàu biển có tổng dung tích từ 400 trở lên được đóng trước ngày 19/5/2009
ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

- 15 -


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

phải được kiểm tra và chứng nhận không muộn hơn đợt kiểm tra đầu tiên sau ngày
19/5/2005, nhưng trong mọi trường hợp không được muộn hơn 19/5/2008.
-

Đối với các động cơ diesel có công suất lớn hơn 130 kW được lắp trên tàu được đóng
vào hoặc sau 01/01/2000 phải được đo kiểm tra lượng phát thải NOX và phải có Giấy
chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm không khí của động cơ (EIPP) và theo yêu
cầu của Bộ luật tiêu chuẩn kỹ thuật về khí NOX (NOX Technical Code).
Các qui định của Phụ lục này không áp dụng đối với:

-

Bất kỳ phát thải nào cần thiết cho mục đích đảm bảo an toàn cho tàu hoặc sinh mạng
con người trên biển; hoặc

-

Công ước của Liên hợp quốc về
Luật Biển, 1982
Công ước về Tổ chức Hàng hải

Ngày ký hoặc gửi
Thời điểm có
Thời điểm có
văn kiện gia nhập
hiệu lực của
hiệu lực đối với
hoặc phê chuẩn lên
Công ước
Việt Nam
IMO
1982

23/6/1994

17/3/1948

1984

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

- 16 -


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

bất hợp pháp chống lại an toàn hàng
hải, 1988
Nghị định thư ngăn ngừa các hành
vi bất hợp pháp chống lại an toàn
hàng hải đối với các giàn khoan cố
định ở thềm lục địa, 1988
Công ước quốc tế về trách nhiệm
dân sự đối với thiệt hại do ô nhiễm
từ dầu nhiên liệu, 2001

Đề án nghiên cứu

Ngày ký hoặc gửi
Thời điểm có
Thời điểm có
văn kiện gia nhập
hiệu lực của
hiệu lực đối với
hoặc phê chuẩn lên
Công ước
Việt Nam
IMO
1982

23/6/1994

30/5/1996

17/6/2003


10/10/2002

21/11/2008

18/6/2010

18/9/2010

1.3. TÌNH HÌNH GIA NHẬP VÀ THỰC THI CÔNG ƯỚC MARPOL CỦA
VIỆT NAM
Việc tham gia và thực thi các điều ước quốc tế liên quan đến BVMTB, an toàn an
ninh biển là một trong những giải pháp chủ yếu nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm biển hiện
nay, đồng thời là nhiệm vụ quan trọng của hợp tác quốc tế về BVMTB của Việt Nam.
Các công ước quốc tế ở lĩnh vực này mà Việt Nam đã tham gia như đã nêu ở mục 1.2.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng và đã đạt được những kết quả nhất định trong việc thực
hiện các công ước quốc tế về BVMTB nhưng trong lĩnh vực này Việt Nam vẫn còn có những
hạn chế nhất định, như công tác tuyên truyền thực hiện một số Công ước còn chậm, hiệu quả
thấp. Ví dụ, sau 12 năm gia nhập Công ước MARPOL 73/78, đến cuối năm 2012 Việt Nam
mới có một văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực thi một số quy định của Công ước;
số lượng cảng biển trang bị hệ thống tiếp nhận nước thải lẫn dầu, cặn dầu từ các tàu như quy
định của Công ước còn rất ít. Một số điều ước quốc tế song phương mà Việt Nam ký kết với
các nước trong khu vực chưa thực sự quan tâm đến vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường
biển.

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

- 17 -



nước có thẩm quyền về bảo vệ môi trường (Điều 91).

-

Quản lý chất thải rắn thông thường (Điều 95, 96, 97)

-

Việc quản lý nước thải được quy định cụ thể trong Luật BVMT năm 2014 bao gồm
quản lý nước thải, thu gom, xử lý nước thải (Điều 99, 100)

Luật Hàng hải Việt Nam
Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2005, có một phần quy định về bảo vệ môi trường từ
hoạt động của tàu biển.
Cụ thể như:
-

Chương II – Mục 5: An toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi
trường.

-

Chương IV – Điều 65: An toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm
môi trường tại cảng biển.

-

Chương XIII – Một số điều liên quan

Một số Luật, Pháp lệnh có liên quan


-

Nghị định số 93/2013NĐ-CP ngày 21/6/2011 Quy định xử phạt vi phạm hành chính
trong lĩnh vực hàng hải có quy định rõ các vi phạm về bảo vệ môi trường do tàu thuyền
gây ra, cụ thể:
o Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi phạm
sau đây:
 Không gi nhật ký bơm nước la canh…
 Không trang bị các thùng chứa, phân loại rác theo quy định…
o Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mỗi hành vi vi
phạm sau đây:
 Bơm, xả các loại rác hoặc nước dằn tàu, nước có cặn bẩn từ tàu xuống
cầu cảng hoặc vùng nước cảng biển;
 Cọ rửa hầm hàng hoặc mặt boong gây ô nhiễm môi trường;
 Tiến hành bơm chuyển nhiên liệu giữa tàu thuyền và phương tiện khác
khi chưa được phép của Cảng vụ hàng hải;
 Không có đủ các trang thiết bị phân ly dầu nước theo quy định hoặc có
trang thiết bị nhưng không sử dụng được;
 Để xảy ra rò rỉ nước thải có lẫn dầu từ trên tàu xuống cầu cảng hoặc
vùng nước cảng biển;
 Không chấp hành một trong những quy trình, quy tắc an toàn kỹ thuật
khi tiếp nhận nhiên liệu;
 Cho tàu thuyền khác cập mạn khi đang trong quá trình tiếp nhận nhiên
liệu giữa hai tàu…

-

Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19/12/2012 quy định về quản lý tiếp nhận và xử
lý chất thải lỏng có dầu từ tàu biển tại cảng biển Việt Nam đã được Bộ GTVT phối hợp

Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, 1973, được sửa đổi bởi Nghị
định thư 1978 (MARPOL 73/78) là một trong những công ước chính của Tổ chức Hàng hải
quốc tế (IMO), bao gồm các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm môi trường biển do tàu gây ra.
Hiện Việt Nam đã gia nhập các Phụ lục I, II của Marpol 73/78 từ năm 1991. Kể từ khi gia
nhập Phụ lục I, II Công ước MARPOL, Việt Nam đã nâng cao việc khắc phục tình trạng ô
nhiễm biển thông qua việc tăng cường công tác kiểm tra nhà nước cảng biển (Port State
Control - PSC), xây dựng, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật (Thông tư số
23/2010/TT-BGTVT ngày 25/8/2010, Thông tư số 50/2012/TT-BGTVT ngày 19/12/2012
của Bộ Giao thông vận tải, Quyết định số 02/2013/QĐ-TTg ngày 14/01/2013 của Thủ tướng
Chính phủ…), xây dựng hệ thống tiếp nhận nước thải lẫn dầu tại các cảng biển, dần tiến tới
xây dựng các trung tâm thu gom, xử lý chất thải lỏng lẫn dầu từ tàu biển (theo Quyết định số
855/2011/QĐ-TTg ngày 06/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ).
Theo quy định tại Điều 5 (4) của Công ước MARPOL, không có sự đối xử ưu đãi đối
với các tàu treo cờ của quốc gia không phải là thành viên của Công ước khi đến cảng của các
quốc gia khác. Chính vì quy định nêu trên, khi các tàu biển Việt Nam đến cảng của các quốc
gia đã phê chuẩn các Phụ lục III, IV, V và VI của Công ước Marpol vẫn phải tuân thủ quy
định của các Phụ lục này.
Ngoài ra, do Việt Nam chưa gia nhập các Phụ lục III, IV, V và VI nên các Cảng vụ
hàng hải của Việt Nam chưa có đủ cơ sở pháp lý để kiểm tra tàu biển nước ngoài khi đến,
hoạt động tại các cảng biển Việt Nam theo nội dung quy định tại các Phụ lục này nhằm để
đảm bảo các tàu biển nước ngoài không gây ô nhiễm trong lãnh thổ Việt Nam. Bên cạnh đó,
với tốc độ phát triển ngày càng nhanh của nền kinh tế, số lượng tàu biển nước ngoài vào, ra
các cảng biển Việt Nam ngày một tăng từ đó dẫn tới nguy cơ cao về ô nhiễm môi trường tại
vùng biển và vùng nước cảng biển của Việt Nam.
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề phòng chống ô nhiễm môi trường đã được Đảng,
Nhà nước thông qua các nghị quyết của Đảng, quyết định của Thủ tướng chính phủ thể hiện
sự cấp bách, thể hiện chiến lược cụ thể trong trước mắt và lâu dài nhằm mục đích phát triển
bền vững và bảo vệ môi trường.
Để đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu của các Phụ lục, Công ước MARPOL thì Việt
Nam cần tiến hành các giải pháp sau đây:

tiếp nhận các cặn của hệ thống lọc khí xả đáp ứng nhu cầu sử dụng mà không gây ngừng trệ
tàu.
1.3.2.2. Nghĩa vụ phải trang bị phương tiện tiếp nhận
Các Phụ lục của Công ước MARPOL có quy định yêu cầu quốc gia tham gia Công
ước MARPOL phải trang bị Phương tiện tiếp nhận, đó là Quy định 38 của Phụ lục I, Quy
định 18 của Phụ lục II, Quy định 12 Phụ lục IV, Quy định 7 của Phụ lục V và Quy định 17
của Phụ lục VI, trong đó có quy định “Mỗi thành viên phải cam kết đảm bảo trang bị các
thiết bị đủ để thỏa mãn…”. Do đó quốc gia có cảng phải có các biện pháp đảm bảo rằng các
quốc gia là thành viên của công ước phải đáp ứng được các quy định của công ước
MARPOL, ngoài ra quốc gia có cảng phải chịu trách nhiệm đối với việc đảm bảo rằng
phương tiện tisp nhận thích hợp sẵn có cho tàu ra vào thuộc quyền tài phán của mình.
Tuy nhiên, chi phí để trang bị phương tiện tiếp nhận rất cao và sau khi tiếp nhận, quốc
gia có cảng tiếp tục phải xử lý chất thải đó. Trong một số trường hợp, nhất là khi chất thải là
dầu, phương tiện có thể thu hồi được chi phí bởi có dầu tái sinh. Đối với việc xử lý cặn hóa
chất đòi hỏi công nghệ cao hơn, nhiều quốc gia chưa đáp ứng thực hiện đối với Phụ lục II, III
của Công ước MARPOL.
Thực thế cho thấy giá thành đầu tư của một số phương tiện tiếp nhận và cơ sở xử lý
cho chất thải lỏng rất tốn kém, do vậy nhà nước cần phải tính đến vạch chiến lược đầu tư ở
các cấp độ khác nhau: toàn quốc, mỗi vùng, và từng khu vực cảng biển để đầu tư trang bị
phương tiện tiếp nhận và cơ sở xử lý.
- Với chất thải có dầu: Tất cả các tàu khi tới cảng nói chung là có nhu cầu đổ dầu cặn
và hỗn hợp nước/dầu. Phương tiện di động xem ra thích hợp nhất.

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

- 21 -


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI


- 22 -


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

Đề án nghiên cứu

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI
VIỆT NAM
2.1. HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI VIỆT NAM
2.1.1. Hệ thống cảng biển
2.1.1.1. Qui hoạch hệ thống cảng biển
Thực hiện Nghị quyết số 13/NQ-TW ngày 16/01/2012, Hội nghị Ban chấp hành
Trung ương Đảng khoá XI về xây dựng hệ thống KCHT đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản
trở thành nước công nghiệp hoá theo hướng hiện đại vào năm 2020 và theo chỉ đạo của Bộ
GTVT, Cục HHVN đã hoàn thành rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển hệ thống cảng
biển Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 trình Thủ tướng Chính Phủ phê
duyệt tại Quyết định 1037/QĐ-TTg ngày 24/6/2014. Đây là cơ sở để Cục HHVN tiếp tục
triển khai rà soát quy hoạch chi tiết các nhóm cảng biển trình Bộ GTVT phê duyệt để quản lý
phát triển có hiệu quả hệ thống cảng biển.
Theo chức năng nhiệm vụ - Hệ thống cảng biển Việt Nam vẫn gồm các loại cảng
chính:
1. Cảng tổng hợp quốc gia: Là các cảng chính trong hệ thống cảng biển gồm các
cảng biển loại I và IA, Trong đó:
-

Cảng biển loại I: Là cảng biển đầu mối khu vực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cả
nước hoặc liên vùng.

-

Vũng Rô - Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận thuộc nhóm cảng biển số 4.

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)

- 23 -


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
CỤC HÀNG HẢI VIỆT NAM

-

Đề án nghiên cứu

Đồng Tháp, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long trên sông Tiền; An Giang, Hậu Giang,
Trà Vinh, Sóc Trăng trên sông Hậu; Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang, Phú Quốc thuộc
nhóm cảng biển số 6.

3. Cảng chuyên dùng:
Phục vụ trực tiếp các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn hoặc các nhà máy, hàng
qua cảng có tính đặc thù chuyên biệt (dầu thô, sản phầm dầu, than, quặng, xi măng, clinke,
hành khách vv…) và là một hạng mục trong tổng thể cơ sở công nghiệp dịch vụ mà nó phục
vụ (Riêng cảng chuyên dùng tiếp chuyển than nhập ngoại cho nhiệt điện sẽ bố trí đầu mối
tiếp nhận trung chuyển chung cho từng cụm nhà máy theo vũng lãnh thổ). Gồm các cảng
chính:
-


Theo vùng lãnh thổ - Hệ thống cảng Việt Nam bao gồm 6 nhóm:
-

Nhóm 1: Nhóm cảng biển phía Bắc từ Quảng Ninh đến Ninh Bình.

-

Nhóm 2: Nhóm cảng biển Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến Hà Tĩnh.

-

Nhóm 3: Nhóm cảng biển Trung Trung Bộ từ Quảng Bình đến Quảng Ngãi.

-

Nhóm 4: Nhóm cảng biển Nam Trung Bộ từ Bình Định đến Bình Thuận.

-

Nhóm 5: Nhóm cảng biển Đông Nam Bộ (bao gồm cả Côn Đảo và trên sông Soài Rạp
thuộc Long An, Tiền Giang).

-

Nhóm 6: Nhóm cảng biển Đồng bằng sông Cửu Long (bao gồm cả Phú Quốc và các
đảo Tây Nam).

ĐV TƯ VẤN: CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ CẢNG - KỸ THUẬT BIỂN
(PORTCOAST CONSULTANT CORPORATION)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status