NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỚI VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY - Pdf 35

HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH

TRẦN THỊ HÒE

NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỚI VIỆC BẢO ĐẢM
QUYỀN CON NGƯỜI TRONG ĐIỀU KIỆN
HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY

Chuyên ngành : Chủ nghĩa duy vật biện chứng
và Chủ nghĩa duy vật lịch sử
Mã số

: 62 22 03 02

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ TRIẾT HỌC

HÀ NỘI - 2015


Công trình được hoàn thành tại
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh

Ngư ờ i hư ớ ng dẫ n khoa họ c: PGS, TS Trần Thành

Phả n biệ n 1: ......................................................
......................................................

Phả n biệ n 2: ......................................................
......................................................

Phả n biệ n 3: ......................................................

nhà nước trong bảo đảm QCN. Tuy nhiên vì nhiều lý do, việc bảo đảm
QCN của Nhà nước ta còn nhiều hạn chế. Trên lĩnh vực pháp luật, nhiều
quy định của pháp luật còn bất cập, mâu thuẫn, khó triển khai trong thực
tiễn. Công tác tuyên truyền, giáo dục QCN cho người dân và đội ngũ cán
bộ công chức còn nặng về hình thức, thiếu sự gắn kết với thực tiễn, gây trở
ngại cho việc bảo đảm QCN. Tổ chức bộ máy nhà nước cồng kềnh, chồng
chéo về chức năng, nhiệm vụ, hoạt động kém hiệu quả. Tình trạng thiếu
trách nhiệm, vô cảm, vi phạm các QCN của người dân của một số cán bộ,
công chức gây bức xúc trong xã hội, tạo kẽ hở cho một số thế lực thù địch
lợi dụng vu cáo Việt Nam vi phạm QCN.


2
Bên cạnh đó, tác động của toàn cầu hóa (TCH) và hội nhập quốc tế
(HNQT) đã nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp về QCN. Việc phân bổ nguồn
lực, quy trình ban hành chính sách, pháp luật về QCN chưa đáp ứng được
đòi hỏi của thực tiễn. Chất lượng của chính sách kinh tế, chính sách xã hội
chưa đạt yêu cầu, việc thực hiện chính sách pháp luật về QCN còn nhiều bất
cập... đòi hỏi có sự điều tiết, can thiệp của Nhà nước. Vì vậy, nghiên cứu
vấn đề lý luận về nhà nước đối với việc bảo đảm QCN; phân tích thực trạng
Nhà nước Việt Nam đối với việc bảo đảm QCN, đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả của Nhà nước đối với việc bảo QCN là một yêu cầu cần thiết cả
về lý luận lẫn thực tiễn. Vì vậy, tác giả chọn vấn đề "Nhà nư ớ c Việ t Nam
vớ i việ c bả o đả m quyề n con ngư ờ i trong điề u kiệ n hộ i nhậ p quố c tế hiệ n
nay" làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục đích, nhiệm vụ phạm vi nghiên cứu
2.1. Mụ c đích củ a luậ n án
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về nhà nước đối với việc bảo
đảm QCN và thực tiễn bảo đảm QCN của Nhà nước ta luận án đề xuất một
số quan điểm và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả của Nhà nước đối

5. Ý nghĩa thực tiễn của luận án
- Kết quả nghiên cứu của luận án có thể dùng làm tài liệu tham khảo
cho những người hoạch định chính sách và quản lý xã hội khi đánh giá,
giải quyết và đề xuất các vấn đề có liên quan đến QCN, bảo đảm QCN,
nâng cao hiệu quả của nhà nước đối với việc bảo đảm QCN trong điều
kiện HNQT hiện nay.
- Luận án có thể làm tài liệu tham khảo khi nghiên cứu, giảng dạy về
QCN và các vấn đề khác có liên quan.
6. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình của tác giả đã công
bố liên quan đến luận án và danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án
gồm 4 chương, 10 tiết.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUYỀN CON NGƯỜI
VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI

1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quyền con người
Các công trình tiêu biểu của nhiều học giả trong và ngoài nước
nghiên cứu những vấn đề lý luận về QCN như: sách “Quyền con người”
của Jacques Mourgon (1995); sách “Quyền con người trong thế giới hiện
đại” của Phạm Khiêm Ích và Hoàng Văn Hảo chủ biên (1995); “Góp phần
tìm hiểu quyền con người” của tác giả Phạm Văn Khánh (2006); “Triết
học chính trị về quyền con người”, tác giả Nguyễn Văn Vĩnh (2006);
“Quyền con người, tiếp cận đa ngành và liên ngành khoa học xã hội” do
Võ Khánh Vinh chủ biên (2009), giáo trình “Lý luận về quyền con người”,
Viện nghiên cứu quyền con người (2010); sách “Quyền con người, lý luận

viết “Toàn cầu hóa, thương mại và nhân quyền” (2004), tác giả Kieren
Pitzpatrick; “Toàn cầu hóa, kinh tế thị trường và nhân quyền”, tác giả
Cao Đức Thái; “Toàn cầu hóa với việc bảo đảm quyền con người ở Việt
Nam”, tác giả Hoàng Hùng Hải, (2009); “Quyền con người trong bối
cảnh toàn cầu hóa”, tác giả Nguyễn Mạnh Hùng (2009)... Theo các tác
giả, TCH và HNQT tạo ra nhiều cơ hội để mở rộng và hiện thực hóa các
QCN, song nó cũng mang lại nhiều thách thức đối với việc bảo đảm
QCN. Do đó, cần phải tận dụng được thời cơ, vượt qua thách thức, bảo
đảm tốt hơn các QCN.
1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI
VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI HIỆN NAY

1.2.1. Các công trình nghiên cứu về bảo đảm quyền con người
của Nhà nước
Các công trình tiêu biểu nghiên cứu về nhà nước đối với việc bảo
đảm QCN, gồm: sách “Quyền lực nhà nước và quyền công dân” (2003),
tác giả Đinh Văn Mậu; sách “Quyền con người, quyền công dân trong Nhà
nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam” (2004), tác giả Trần Ngọc
Đường; bài viết “Nhà nước, cơ chế bảo đảm quyền con người”, (Tạp chí
Nghiên cứu lập pháp số 2/2003); “Nhà nước pháp quyền XHCN Việt Nam


6
với việc bảo đảm quyền con người” (Tạp chí Nghề Luật số 8/2004) của tác
giả Tường Duy Kiên....Các công trình trên đã tập trung phân tích cơ chế
bảo đảm QCN của nhà nước; những thành tựu, hạn chế bảo đảm QCN của
nhà nước, khẳng định nghĩa vụ của nhà nước phải tạo ra một cơ chế thích
hợp để bảo đảm tốt nhất các QCN của người dân trong khả năng của mình.
1.2.2. Các công trình nghiên cứu về nhà nước đối với việc bảo
đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế

thống, nhất là dưới góc độ triết học.
1.3.2. Những vấn đề mà luận án tiếp tục nghiên cứu
Kế thừa những giá trị của các công trình trên, Luận án tập trung làm
rõ những vấn đề sau:
- Làm rõ khái niệm QCN, bảo đảm QCN.
- Phân tích và luận giải về tầm quan trọng và những biểu hiện cụ thể
của vai trò nhà nước đối với việc bảo đảm QCN.
- Phân tích tác động của HNQT đến QCN và tác động đến Nhà nước
đối với việc bảo đảm QCN ở Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng Nhà nước Việt Nam đối với việc
bảo đảm QCN, những vấn đề đặt ra cho Nhà nước đối với việc bảo đảm
QCN trong điều kiện HNQT.
- Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ yếu nâng cao tính
hiệu quả của Nhà nước đối với việc bảo đảm QCN trong điều kiện
HNQT ở Việt Nam.
Chương 2
BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI VÀ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI
2.1. QUYỀN CON NGƯỜI VÀ BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI

2.1.1. Quyền con người - một số vấn đề lý luận cơ bản
2.1.1.1. Khái niệ m quyề n con ngư ờ i
Có nhiều định nghĩa khác nhau về QCN. Mỗi định nghĩa tiếp cận vấn
đề từ một góc độ nhất định, chỉ ra những thuộc tính nhất định của QCN.
Tính phù hợp của các định nghĩa hiện có về QCN tùy thuộc vào sự nhìn
nhận chủ quan của mỗi cá nhân. Trên cơ sở tiếp thu điểm hợp lý của một
số định nghĩa về QCN, Luận án cho rằng: quyền con người là một phạm


8


9
quan trọng bậc nhất của các hiến pháp dân chủ trên thế giới; (2) Bảo đảm
QCN là một nội dung cơ bản của nguyên tắc tiến bộ và công bằng xã hội;
(3) Bảo đảm QCN là yêu cầu cơ bản của quá trình phát huy dân chủ và xây
dựng Nhà nước pháp quyền...
2.2. NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON NGƯỜI
- TẦM QUAN TRỌNG VÀ BIỂU HIỆN

2.2.1. Tầm quan trọng của nhà nước đối với việc bảo đảm quyền
con người
Theo luật nhân quyền quốc tế, bảo đảm QCN trách nhiệm thuộc về
nhiều chủ thể, song nhà nước có tầm quan trọng đặc biệt. Tầm quan trọng
của nhà nước đối với bảo đảm QCN thể hiện qua sự khác biệt về chức
năng của nhà nước, qua tổ chức bộ máy và hoạt động của nhà nước mà
không chủ thể nào có được. Bởi chỉ nhà nước mới có đủ các quyền lực,
nguồn lực và các điều kiện cần thiết để: (a) Ban hành pháp luật về QCN;
(b) Tạo ra các cơ chế, thiết chế bảo đảm QCN; (c) Điều tiết phát triển kinh
tế gắn với mục tiêu bảo đảm QCN; (d) Thực hiện quản lý xã hội bảo đảm
QCN; (e) Thực hiện chức năng đối ngoại bảo đảm QCN.
2.2.2. Những biểu hiện cụ thể của nhà nước đối với việc bảo đảm
quyền con người
Mộ t là, ban hành chính sách, pháp luậ t về quyề n con ngư ờ i
Ban hành chính sách, pháp luật về QCN là nhiệm vụ quan trọng
trong việc bảo đảm QCN của nhà nước. Điều đó không chỉ có ý nghĩa
quyết định đến thực tiễn bảo đảm QCN mà còn khẳng định bản chất, vai
trò của nhà nước trong việc bảo đảm QCN. Hoạch định chính sách về
QCN, nhà nước cần chú trọng: Xác định mục tiêu của chính sách; Xây
dựng kế hoạch, chương trình thực hiện chính sách: Xác định chủ thể thực
hiện chính sách...

phủ...). Do đó, nhiệm vụ của Nhà nước cần hoàn thiện các thiết chế bảo
đảm QCN như: Hoàn thiện tổ chức bộ máy các cơ quan có mối quan tâm
đặc biệt đến bảo đảm QCN theo chức năng, thẩm quyền; xây dựng và hoàn
thiện các cơ quan có chức năng trực tiếp trong việc bảo đảm QCN; xây
dựng đội ngũ cán bộ làm công tác bảo đảm, thực thi QCN; huy động sự
tham gia của các tổ chức chính trị, xã hội trong việc bảo đảm QCN...


11
Bố n là, tham gia hợ p tác quố c tế về quyề n con ngư ờ i
Tham gia hợp tác quốc tế (HTQT), nhà nước cần thực hiện các
nhiệm vụ: (a) Ký kết, phê chuẩn các Công ước quốc tế và khu vực về
QCN; (b) Hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia theo các nguyên tắc của
các Công ước mà nhà nước là thành viên; (c) Xây dựng các cơ chế giám
sát và thực thi Công ước; (d) Xây dựng báo cáo quốc gia về việc thực hiện
nghĩa vụ đối với các Công ước theo yêu cầu của các Ủy ban các công ước;
(e) Tiếp nhận và trả lời các kháng thư, tiếp nhận và xử lý các khuyến nghị
chung của các Ủy ban; (h) Tham gia đối thoại với các nhà nước, các tổ
chức quốc tế về bảo đảm và thực hiện QCN...
Luận án đã phân tích kinh nghiệm bảo đảm QCN của một số quốc
gia, đại diện cho một số khu vực như: Thụy Điển; In-đô-nê-xia; Kenya;
Trung Quốc... để làm cơ sở để so sánh với việc bảo đảm QCN của Nhà
nước Việt Nam tại Chương 3.
Kết luận chương 2
Quyền con người phạm trù đa diện, nên có nhiều cách hiểu và định
nghĩa khác nhau về QCN. Vì vậy, chương 2 luận án đã phân tích một số
định nghĩa về QCN từ đó, đưa ra quan điểm của tác giả về QCN; phân tích
bản chất đặc trưng của QCN, đó là: bẩm sinh, vốn có; mang giá trị phổ
biến; mang tính lịch sử - cụ thể; gắn liền với nhà nước, pháp luật..
Chương 2, luận án tập trung làm rõ khái niệm bảo đảm QCN, tầm

quốc gia tiến hành các hoạt động tăng cường sự gắn kết, liên kết họ với
nhau, dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá trị, nguồn lực, quyền lực
và tuân thủ các luật chơi chung trong khuôn khổ các định chế quốc tế hoặc
quy định của các tổ chức mà quốc gia đó tham gia.
3.1.1.2. Quá trình hộ i nhậ p quố c tế củ a Việ t Nam
Có thể khẳng định, Việt Nam tham gia hội nhập từ năm 1976 (sau
khi là thành viên LHQ) và không ngừng mở rộng hợp tác với nhiều quốc
gia, tổ chức quốc tế và khu vực. Đến nay, Việt Nam đã xác lập quan hệ
ngoại giao với 181 quốc gia, quan hệ kinh tế thương mại với 230 nước và
vùng lãnh thổ, thành viên tích cực của 70 tổ chức quốc tế và khu
vực....Việt Nam tham gia một cách chủ động, tích cực, có trách nhiệm vào


13
việc xây dựng Cộng đồng ASEAN; tham gia toàn diện, sâu rộng vào các
diễn đàn đa phương, là thành viên của nhiều tổ chức quốc tế.
3.1.2. Hội nhập quốc tế tác động đến Nhà nước đối với việc bảo
đảm quyền con người ở Việt Nam
3.1.2.1. Nhữ ng tác độ ng tích cự c
Hội nhập quốc tế tác động tích cực Nhà nước đối với việc bảo đảm
QCN trên nhiều lĩnh vực như: (1) Thúc đẩy quá trình hoàn thiện chính sách,
pháp luật về QCN. Có thể khẳng định, HNQT đã làm thay đổi tư duy pháp
lý về QCN trong hoạch định và thực thi chính sách pháp luật về QCN theo
nguyên tắc tôn trọng và bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của con người
phù hợp với các điều ước quốc tế về QCN; (2) Thúc đẩy việc xây dựng,
củng cố các thiết chế bảo đảm QCN của Nhà nước, làm cho quá trình này
diễn ra nhanh hơn, khoa học hơn; (3) Tạo cơ chế phối hợp giữa Nhà nước
với các tổ chức quốc tế trong bảo đảm và thúc đẩy việc thực hiện các QCN.
3.1.2.2. Nhữ ng tác độ ng tiêu cự c
Tuy nhiên, bên cạnh những tác động tích cực, HNQT làm nảy sinh

con ngư ờ i
Nỗ lực của Nhà nước trong tổ chức thực thi chính sách, pháp luật về
QCN được thể hiện ở một số hoạt động chủ yếu như: Ban hành các văn
bản hướng dẫn thực hiện chính sách, pháp luật về QCN; Tổ chức hướng
dẫn, kiểm tra việc thực thi chính sách, pháp luật về QCN; Thực hiện lồng
ghép QCN vào quá trình xây dựng, thực hiện các chương trình, chính sách
phát triển; Tuyên truyền, giáo dục pháp luật về QCN...Đây là các khâu cơ
bản để tổ chức thực thi chính sách, pháp luật về QCN đạt hiệu quả.
Thứ ba, trong xây dự ng, hoàn thiệ n các thiế t chế bả o đả m quyề n
con ngư ờ i
Để bảo đảm tốt hơn các QCN, Nhà nước ta chú trọng xây dựng và
hoàn thiện các thiết chế bảo đảm QCN như: (1) Hoàn thiện tổ chức bộ máy
và hoạt động của các cơ quan Nhà nước (Quốc hội; Chính phủ, các cơ
quan Tư pháp; Chính quyền địa phương các cấp...) theo hướng gọn nhẹ,
chuyên sâu, hoạt động hiệu quả; (2) Chú trọng xây dựng các cơ quan
chuyên trách bảo vệ QCN (Ban chỉ đạo nhân quyền Chính phủ; Các cơ
quan chuẩn bị và thực hiện Báo cáo việc thực hiện các Công ước quốc tế
về QCN...); (3) Hoàn thiện thiết chế phản biện xã hội...


15
Thứ tư , trong hợ p tác quố c tế về quyề n con ngư ờ i
Việt Nam đã có nhiều nỗ lực trong HTQT về QCN như: (1) Tham
gia ký kết nhiều Công ước quốc tế về QCN; (2) Thực hiện có trách nhiệm
nghĩa vụ báo cáo quốc gia về tình hình thực hiện các Công ước; (3) Tích
cực hợp tác sâu rộng và có chất lượng trên lĩnh vực QCN... Những nỗ lực
trên thể hiện cam kết, quyết tâm của Nhà nước trong việc tôn trọng, bảo
vệ thúc đẩy các QCN, tuân thủ các quy định luật pháp quốc tế về QCN.
3.2.2. Những hạn chế của Nhà nước Việt Nam đối với việc bảo
đảm quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay

các thế lực thù địch lợi dụng, vu cáo ta vi phạm dân chủ, tự do thông tin....
3.2.3. Nguyên nhân
3.2.3.1. Nguyên nhân củ a thành tự u
Nguyên nhân cơ bản làm nên những thành tựu bảo đảm QCN của
Nhà nước ta trong thời gian qua là do có: (1) Đường lối đổi mới đúng đắn
của Đảng; (2) Nhà nước xác định được mục tiêu cơ bản, có ý nghĩa quyết
định là tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người dân; (3) Xác định
được những nhiệm vụ ưu tiên trong thực thi QCN...
3.2.3.2. Nguyên nhân củ a hạ n chế
Những hạn chế của Nhà nước trong việc bảo đảm QCN có nhiều
nguyên nhân, trong đó phải kể đến: (1) Nhận thức về QCN của một bộ
phận cán bộ và người dân còn hạn chế; (2) Tổ chức thực hiện còn nhiều
bất cập; (3) Phẩm chất, năng lực của đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ bảo vệ
QCN còn bất cập. Đây là nguyên nhân của các nguyên nhân dẫn đến hạn
chế của Nhà nước trong việc bảo đảm QCN ở nước ta hiện nay.
3.3. NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỚI VIỆC BẢO ĐẢM QUYỀN CON
NGƯỜI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ HIỆN NAY NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA

3.3.1. Vấn đề đặt ra về nhận thức và giải quyết mối quan hệ giữa
nhân quyền và chủ quyền trong hội nhập quốc tế
Trong HNQT, nhận thức và giải quyết mối quan hệ giữa nhân quyền
và chủ quyền là vấn đề mà các nhà nước đặc biệt quan tâm. Bởi tham gia
HNQT, việc tuân thủ các chế định quốc tế là vấn đề mà nhiều quốc gia
Phương Tây lợi dụng để đưa ra các đòi hỏi về cải thiện dân chủ, nhân


17
quyền nhằm can thiệp vào vấn đề chủ quyền quốc gia, dân tộc. Vì vậy,
nhận thức, giải quyết mối quan hệ giữa mở rộng các QCN trên cơ sở giữ
vững độc lập chủ quyền quốc gia là nhiệm vụ quan trọng đặt ra đối với

nhiều vấn đề phức tạp, khó khăn, song với những nỗ lực của Đảng và Nhà
nước, Việt Nam đã thu được nhiều kết quả đáng khích lệ trong việc bảo
đảm QCN. Hoạt động xây dựng và hoạch định chính sách, pháp luật về
QCN có nhiều đổi mới, đạt được những tiến bộ. Hoạt động tổ chức thực
thi chính sách, pháp luật về QCN được tổ chức hiệu quả. Công tác xây
dựng và hoàn thiện các thiết chế bảo đảm QCN thu được nhiều kết quả
khích lệ. Nhà nước có nhiều nỗ lực huy động sự tham gia của các tổ chức
chính trị, xã hội trong việc bảo đảm QCN cũng như HTQT về QCN.
Tuy nhiên, trước những tác động của HNQT, việc bảo đảm QCN của
Nhà nước còn nhiều hạn chế, đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết, đó là: (1)
Vấn đề đặt ra trong nhận thức và giải quyết mối quan hệ giữa nhân quyền
và chủ quyền quốc gia; (2) Vấn đề đặt ra giữa yêu cầu bảo đảm các QCN
với những bất cập trong hoàn thiện nhà nước pháp quyền XHCN và hoàn
thiện thể chế KTTT định hướng XHCN; (3) Vấn đề đặt ra giữa yêu cầu
bảo đảm QCN với trình độ dân trí còn nhiều hạn chế, bất cập. Điều này đòi
hỏi phải Nhà nước phải có những quan điểm định hướng và có các giải
pháp cụ thể, hữu hiệu để khắc phục và giải quyết những vấn đề đặt ra trên.

Chương 4
NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI VIỆC BẢO ĐẢM
QUYỀN CON NGƯỜI TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ
HIỆN NAY - MỘT SỐ QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP
4.1. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN

4.1.1. Nâng cao hiệu quả của Nhà nước đối với việc bảo đảm
quyền con người trong điều kiện hội nhập quốc tế phù hợp với quy
định quốc tế về quyền con người trên cơ sở giữ vững độc lập chủ
quyền quốc gia





20
4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

4.2.1. Từng bước hoàn thiện hệ thống pháp luật về quyền con người
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về QCN là giải pháp
quan trọng để nâng cao hiệu quả bảo đảm QCN của Nhà nước. Vì vậy, thời
gian tới cần: (1) Tập trung hoàn thiện quy trình xây dựng chính sách, pháp
luật về QCN trên các lĩnh vực; (2) Rà soát, sửa đổi, bổ sung pháp luật,
chính sách có liên quan đến bảo đảm QCN phù hợp với Hiến pháp năm
2013 (xây dựng và ban hành các Luật về tiếp cận thông tin; Luật về người
tị nạn; Luật về hội; Luật biểu tình; Luật về tín ngưỡng, tôn giáo, Luật
trưng cầu ý dân. Rà soát và sửa đổi Luật bảo hiểm xã hội; Luật về nhà ở;
Luật sở hữu trí tuệ...); (3) Bảo đảm sự thống nhất trong xây dựng và hoàn
thiện pháp luật về QCN; (4) Đổi mới cơ chế áp dụng và thi hành pháp luật
về QCN....
4.2.2. Đổi mới tổ chức, hoạt động của bộ máy Nhà nước theo
hướng xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa bảo đảm
quyền con người
- Đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước theo hướng
xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN là nhiệm vụ trọng tâm của Nhà
nước nhằm bảo đảm ngày càng tốt hơn các QCN. Hiện nay, trọng tâm của
việc đổi mới, kiện toàn tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước là chú
trọng: (1) Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao chất lượng hoạt động
của Quốc hội; (2) Đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy của Chính phủ; (3)
Đổi mới tổ chức và hoạt động của các cơ quan tư pháp; (4) Đổi mới, kiện
toàn tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương các cấp...
4.2.3. Từng bước hoàn thiện các thiết chế bảo đảm quyền con người
Hoàn thiện các thiết chế bảo đảm QCN là giải pháp quan trọng có ý

Nâng cao hiệu quả của Nhà nước trong việc bảo đảm QCN, trong
thời gian tới, tập trung đẩy mạnh HTQT trên lĩnh vực QCN trên các lĩnh
vực chính trị; kinh tế, văn hóa, giáo dục nhân quyền như: Nghiên cứu, gia
nhập và phê chuẩn một số Công ước quốc tế mới về QCN; Tăng cường vai
trò của Việt Nam trong các tổ chức quốc tế và khu vực mà Việt Nam là
thành viên; Chủ động đấu tranh trên lĩnh vực QCN; Đẩy mạnh hợp tác đa


22
phương và song phương trên lĩnh vực QCN, tuyên truyền những thành tựu
về QCN mà Việt Nam đã đạt được trên các lĩnh vực dân sự, chính trị, kinh
tế, xã hội, văn hóa và quyền của các nhóm xã hội dễ bị tổn thương; Chú
trọng nâng cao năng lực cho các cơ quan, cán bộ có nhiệm vụ thực thi
chính sách, pháp luật bảo đảm QCN.
Kết luận chương 4
Chương 4, luận án đề xuất một số quan điểm và giải pháp cơ bản
nâng cao hiệu quả của Nhà nước đối với việc bảo đảm QCN. Các quan
điểm đó là: (1) Nâng cao hiệu quả của Nhà nước đối với việc bảo đảm
QCN phải phù hợp với quy định quốc tế về QCN trên cơ sở giữ vững độc
lập chủ quyền quốc gia; (2) Nâng cao hiệu quả của Nhà nước trong việc
bảo đảm QCN gắn với việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN và
hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN; (3) Nâng cao hiệu quả của
Nhà nước trong việc bảo đảm QCN gắn với phát triển văn hóa và nâng cao
dân trí.
Từ các quan điểm định hướng trên, Luận án đề xuất các giải pháp cơ
bản góp phần nâng cao hiệu quả của Nhà nước Việt Nam trong việc bảo
đảm QCN, đó là: (1) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về QCN; (2)
Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước theo hướng
xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN bảo đảm QCN; (3) Tiếp tục hoàn
thiện các thiết chế, cơ chế bảo đảm QCN; (4) Tăng cường HTQT trên lĩnh

Thực hiện đổi mới và HNQT đã đem cho Nhà nước nhiều thành
tựu trên tất cả các lĩnh vực, trong đó có QCN. Song mặt trái của HNQT
cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề về QCN đòi hỏi Nhà nước phải giải
quyết. Những năm qua, Nhà nước Việt Nam đã từng bước hoàn thiện
chức năng quản lý của mình trong lĩnh vực bảo đảm QCN. Nhiều chính
sách, văn bản pháp luật về QCN đã được ban hành; hệ thống quản lý nhà



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status