Thiết kế kỹ thuật – dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã, 03 thị trấn thuộc huyện đức hòa tỉnh long an - Pdf 35

Thiết kế kỹ thuật – dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
của 15 xã, 03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

MỤC LỤC
MỤC LỤC ________________________________________________________________1
Bảng 1: Danh sách chữ viết tắt _______________________________________________6
LỜI MỞ ĐẦU _____________________________________________________________8
PHẦN I _________________________________________________________________11
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU, PHẠM VI, NHIỆM VỤ _______________________________11
VÀ KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH KHU ĐO____________________________11
I.1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ________________________________________________11
I.1.1. Mục đích ___________________________________________________________11
I.1.2. Yêu cầu ____________________________________________________________11
I.2. PHẠM VI NHIỆM VỤ, KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC THỰC HIỆN __________12
I.2.1. Phạm vi nhiệm vụ ____________________________________________________12
I.2.2. Khối lƣợng công việc thực hiện __________________________________________12
I.2.2.1. Xây dựng lƣới địa chính ______________________________________________12
I.2.2.2. Thành lập BĐĐC ___________________________________________________12
I.2.2.3. Kê khai đăng ký, cấp GCN QSDĐ ______________________________________16
I.2.2.4. Khối lƣợng sổ sách, HSĐC cần lập mới __________________________________16
I.2.2.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính _______________________________________16
1. Khối lƣợng chuẩn hóa và chuyển đổi dữ liệu __________________________________16
2. Khối lƣợng đào tạo cán bộ, chuyển giao công nghệ _____________________________17
3. Phân loại khó khăn ______________________________________________________18
I.3. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH VÀ ĐẶC ĐIỂM KHU ĐO_______________________18
I.3.1. Điều kiện tự nhiên ____________________________________________________18
I.3.1.1. Vị trí địa lý ________________________________________________________18
I.3.1.2. Tình hình khí hậu ___________________________________________________19
I.3.1.3. Đặc điểm thủy văn __________________________________________________20
I.3.1.4. Địa chất - Địa hình __________________________________________________21
I.3.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội _______________________________________________22

THIẾT KẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG LƢỚI ĐỊA CHÍNH, ________________________45
ĐO ĐẠC LẬP BĐĐC ______________________________________________________45
II.1. CÁC VĂN BẢN DÙNG TRONG THIẾT KẾ KỸ THUẬT, THI CÔNG _______45
II.1.1. Luật và các văn bản của nhà nƣớc _____________________________________45
II.1.2. Các văn bản kỹ thuật _________________________________________________45
II.1.3. Văn bản địa phƣơng __________________________________________________46
II.1.4. Nguyên tắc xử lý văn bản ______________________________________________47
II.2. QUY ĐỊNH CHUNG__________________________________________________47
II.2.1. Xây dựng lƣới địa chính _______________________________________________48
II.2.2. Thành lập BĐĐC ____________________________________________________48
II.3. THIẾT KẾ KỸ THUẬT _______________________________________________48
II.3.1. Thiết bị, phần mềm và máy in __________________________________________48
II.3.1.1. Thiết bị ___________________________________________________________48
II.3.1.2. Phần mềm và máy in ________________________________________________48
II.3.2. Xây dựng lƣới địa chính _______________________________________________49
II.3.2.1. Thiết kế lưới _______________________________________________________49
II.3.2.2. Các yêu cầu kỹ thuật khi thi công ______________________________________50
II.3.2.3. Quy định kiểm tra nghiệm thu thành quả ________________________________53
II.3.2.4. Thành quả giao nộp _________________________________________________53
II.3.3. Đo vẽ thành lập BĐĐC ________________________________________________54
II.3.3.3. Tỷ lệ, cơ sở toán học, nội dung, độ chính xác, phân mảnh, danh pháp của BĐĐC 55
II.3.3.4. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ ________________________________________60
II.3.3.5. Công tác chuẩn bị đo vẽ chi tiết _______________________________________64
II.3.3.6. Đo vẽ chi tiết ______________________________________________________67
II.3.3.7. Kiểm tra nghiệm thu, giao nộp sản phẩm ________________________________72
PHẦN III _______________________________________________________________74
CẤP ĐỔI, CẤP MỚI GIẤY CHỨNG NHẬN, LẬP HSĐC ________________________74
III.1. MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU ______________________________________________74
III.1.1. Mục đích __________________________________________________________74
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

III.3.5.1. BĐĐC ___________________________________________________________85
III.3.5.2. Sổ mục kê đất đai __________________________________________________86
III.3.5.3. Sổ địa chính ______________________________________________________87
III.3.5.4. Sổ theo dõi biến động _______________________________________________88
III.4. KIỂM TRA NGHIỆM THU, BÀN GIAO, LƢU GIỮ SẢN PHẨM ___________88
III.4.1. Kiểm tra nghiệm thu _________________________________________________88
III.4.1.1. Kiểm tra của Đơn vị thi công _________________________________________89
III.4.1.2. Kiểm tra của Ủy ban nhân dân cấp xã và Tổ đăng ký ______________________89
III.4.1.3. Kiểm tra của Phòng Tài nguyên và Môi trường __________________________89
III.4.1.4. Kiểm tra cấp Sở Tài nguyên và Môi trường ______________________________89
III.4.2. Giao nộp sản phẩm __________________________________________________89
PHẦN IV ________________________________________________________________91
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH ___________________________________91
IV.1. CƠ SỞ PHÁP LÝ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH _______________91
IV.2. Mục tiêu xây dựng CSDLĐC____________________________________________91
IV.3. Yêu cầu xây dựng CSDLĐC ___________________________________________91
IV.4. Quy trình công nghệ xây dựng CSDLĐC ________________________________92
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 3


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

IV.5. Xây dựng CSDLĐC __________________________________________________92
IV.5.1. Thu thập tài liệu_____________________________________________________92
IV.5.2. Giải pháp thực hiện __________________________________________________93
1. Kiểm tra quá trình chuẩn hoá BĐĐC ________________________________________93
2. Tích hợp cơ sở dữ liệu BĐĐC sang cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm VILIS. ___93

V.4.4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã ___________________________________101
V.4.5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng _________101
V.4.6. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trƣờng_______________________________102
V.5. TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC CẤP MỚI, CẤP ĐỔI GIẤY CHỨNG NHẬN, LẬP
HSĐC _________________________________________________________________102
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 4


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

V.5.1. Trách nhiệm của đơn vị thi công__________________________________________102
V.5.2. Trách nhiệm của Ban chỉ đạo thực hiện Dự án _______________________________102
V.5.3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện ________________________________103
V.5.4. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã ___________________________________103
V.5.5. Trách nhiệm của Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện __________________103
V.5.6. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng cấp huyện ____________________104
V.5.7. Trách nhiệm của Chi cục Thuế cấp huyện___________________________________104
V.6. NHÂN LỰC THỰC HIỆN ____________________________________________104
V.7. TRANG THIẾT BỊ CHỦ YẾU PHỤC VỤ THI CÔNG ____________________104
V.8. CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƢ VÀ CHỦ ĐẦU TƢ ________________________104
PHẦN VI _______________________________________________________________105
DỰ TOÁN KINH PHÍ ____________________________________________________105
VI.1. CƠ SỞ LẬP DỰ TOÁN _____________________________________________105
VI.2. KHỐI LƢỢNG CÔNG VIỆC, PHÂN LOẠI KHÓ KHĂN (xem mục I.2.2 của
Phần I) ________________________________________________________________105
VI.3. TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC KHOẢN CHI PHÍ ________________________105
VI.3.1. Một số lưu ý về cách tính dự toán kinh phí ______________________________105


BTNMT

Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng

3

CSDLĐC

Cơ sở dữ liệu địa chính

4

DLĐC

Dữ liệu địa chính

5

ĐGHC

Địa giới hành chính

6

ĐKQSDĐ

Đăng ký quyền sử dụng đất

7

Phƣơng pháp GPS động thời gian thực
(Real Time Kinematic)

12

GTGT

Thuế giá trị gia tăng

13

Giấy tờ về quyền sử dụng đất

Giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2
và 5 Điều 50 của Luật Đất đai

14

HGĐ, CN

Hộ gia đình, cá nhân

15

HSĐC

Hồ sơ địa chính

16


LĐĐ

Luật Đất đai

22

LĐKT

Lao động kỹ thuật

23

LĐPT

Lao động phổ thông

24

LĐTBXH

Lao động Thƣơng binh và Xã hội

25

LX

Lái xe

26


29

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

30

SDĐ

Sử dụng đất

31

TNMT

Tài nguyên và Môi trƣờng

32

UBND

Ủy ban nhân dân

33

VP ĐKQSDĐ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất


tặng quyền sử dụng đất.
- Cho ngƣời khác thuê, thuê lại, hoặc thế chấp quyền sử dụng đất.
- Chuyển mục đích sử dụng đất, thay đổi thời hạn sử dụng đất, thay đổi hình thức sử
dụng đất đã ghi trên GCN QSDĐ.
- Mất diện tích đất do sạt lở tự nhiên.
- Chia tách quyền sử dụng đất khi chia tách một tổ chức hoặc tách hộ gia đình đƣợc
nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất.
- Những thay đổi khác: Thay đổi tên tổ chức, thay đổi ngƣời chủ của hộ gia đình, đổi
một giấy chứng nhận nhiều thửa đất thành nhiều giấy chứng nhận cho từng thửa đất.
Bên cạnh đó, do lịch sử để lại BĐĐC đƣợc thành lập bằng phƣơng pháp ảnh hàng
không, nên mức độ chính xác chƣa cao; Mức độ biến động lớn, sai sót nhiều; Các vấn đề về
kinh tế xã hội có nguồn gốc từ đất xảy ra nhiều, ví dụ: tranh chấp, cập nhật chỉnh lý chƣa
kịp thời; cấp giấy trùng thửa, sai vị trí, …; Việc khép kín và hoàn thiện hệ thống hóa bộ hệ
thống HSĐC trên toàn huyện, địa phƣơng không thể giải quyết đƣợc những vấn đề lớn này,
chủ yếu là do kinh phí.
Tuy LĐĐ 2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của LĐĐ 2003 đã có hiệu lực và
đi dần vào đời sống kinh tế xã hội của ngƣời dân. Luật có tác động tích cực trong quản lý,
khai thác sử dụng nguồn tài nguyên đất. Tình hình chấp hành LĐĐ 2003 của ngƣời SDĐ
chƣa nghiêm.
Về bản đồ địa giới hành chính: lập theo Chỉ thị 364/CT của Thủ tƣớng Chính phủ trên
cơ sở nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/5.000. Bản đồ này đã đƣợc cập nhật theo các Nghị định
của Chính phủ về thay đổi ĐGHC các cấp. Hiện nay, Sở Nội vụ đang thực hiện Phƣơng án
KT-KT “Chuyển đổi bộ hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính các cấp tỉnh Long An từ Hệ tọa
độ HN-72 sang Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000”. Đến nay, phƣơng án đã đƣợc UBND tỉnh
phê duyệt và bàn giao sản phẩm. Hệ thống bản đồ địa giới hành chính có đặc điểm: nhiều
khu vực chƣa có trên bản đồ; chồm hở, lấn ranh địa giới; đƣờng địa giới là đƣờng thẳng cắt
ngang qua thửa đất ...
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 8

thời gian và chuẩn bị các trang thiết bị cần thiết để thực hiện.
Thiết kế này sẽ trình bày các vấn đề sau:
- Căn cứ về tình hình đặc điểm tự nhiên, tình hình SDĐ khu đo, để xác định các khu
vực cần đo vẽ BĐĐC theo từng tỷ lệ cho phù hợp.
- Thiết kế và thành lập lƣới địa chính đáp ứng cho công tác đo vẽ BĐĐC chính quy
theo quy định của BTNMT.
- Đăng ký đất đai, lập HSĐC, cấp mới, đổi GCN cho từng thửa đất theo các quy định
của LĐĐ 2003 và các văn bản hƣớng dẫn thi hành luật.
- Khái toán kinh phí thực hiện.
- Các biện pháp an toàn thi công, lập kế hoạch, tiến độ tổ chức thi công.
Thiết kế đƣa ra các giải pháp kỹ thuật vừa phù hợp với yêu cầu của công tác quản lý
đất đai của tỉnh, vừa áp dụng công nghệ tiên tiến vào thi công và quản lý dữ liệu địa chính,
đáp ứng đầy đủ và thuận tiện cho các yêu cầu trong quá trình khai thác, sử dụng.
Nội dung của Thiết kế gồm:
- Phần I: Mục đích, yêu cầu, phạm vi, nhiệm vụ, khái quát đặc điểm tình hình khu đo.
- Phần II: Thiết kế kỹ thuật xây dựng lƣới địa chính, đo đạc lập BĐĐC.
- Phần III: Cấp đổi, cấp mới giấy chứng nhận, lập HSĐC.
- Phần IV: Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính
.
- Phần V: An toàn lao động và tổ chức thi công.
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 9


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

- Phần VI: Dự toán kinh phí.
Thiết kế này sau khi đã đƣợc các cấp có thẩm quyền thẩm định về chuyên môn và

ngƣời SDĐ.
- Xây dựng CSDL địa chính phục vụ quản lý đất đai hiệu quả, công khai, minh bạch và
theo hƣớng công nghệ.
I.1.2. Yêu cầu
Công tác đo đạc bản đồ, cấp mới, cấp đổi GCN và lập HSĐC phải đảm bảo các yêu
cầu sau:
- Lƣới tọa độ địa chính và BĐĐC các tỷ lệ đƣợc xây dựng trong hệ thống tọa độ Quốc
gia VN-2000, kinh tuyến trung ƣơng 105045’, múi chiếu 30.
- Các yêu cầu kỹ thuật xây dựng lƣới địa chính, đo vẽ BĐĐC tuân theo quy phạm hiện
hành của BTNMT phù hợp với từng loại công việc. Cụ thể:
+ Xây dựng hệ thống lƣới địa chính tuân thủ theo đúng các quy định kỹ thuật, quy
trình quy phạm hiện hành, phù hợp với phƣơng tiện máy móc kỹ thuật hiện có và phù hợp
với từng đơn vị cấp xã, vừa tiết kiệm chi phí vừa đảm bảo mật độ và độ chính xác phục vụ
cho việc tăng dày lƣới khống chế đo vẽ BĐĐC và các công việc đo đạc khác.
+ Phân vùng khu vực đo vẽ mới các loại tỷ lệ BĐĐC, đề ra Thiết kế đo vẽ phù hợp
nhất cho từng đơn vị cấp xã trên cơ sở các trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ hiện có.
+ Công tác đăng ký cấp mới, cấp đổi GCN, lập HSĐC, cho ngƣời SDĐ trong khu đo
sẽ đƣợc thực hiện ngay sau khi có BĐĐC, và đảm bảo trình tự, thủ tục theo các quy định
của pháp LĐĐ. Đề ra quy trình, giải pháp thực hiện cấp mới, cấp đổi GCN cho chủ SDĐ
sao cho vừa kế thừa và sử dụng đƣợc các tài liệu pháp lý của HSĐC đã lập trƣớc đây vừa
thỏa mãn các yêu cầu theo các quy định, văn bản pháp quy hiện hành.
- Đảm bảo tính chính xác cao, số liệu đo vẽ bản đồ phải phản ánh khách quan, trung
thực và đúng hiện trạng sử dụng đất và sửa chữa kịp thời các sai sót trƣớc đây (nếu có).

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 11


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,

ĐVHC cấp xã.
+ Về cơ sở dữ liệu: đối với khu vực chỉnh lý động và khu vực không thực hiện phải
có đầy đủ và thống nhất với cơ sở dữ liệu của khu đo.
+ Tất cả nội dung thực hiện đối với các khu đo này đều là yêu cầu bắt buộc, là một
điều kiện để KTNT; đồng thời đây là nội dung sẽ không đƣợc thanh quyết toán kinh phí.
I.2.2. Khối lƣợng công việc thực hiện
I.2.2.1. Xây dựng lƣới địa chính
Tổng số điểm lƣới địa chính cần xây dựng mới trong toàn khu đo là 220 điểm (toàn bộ
là mốc bê tông xây tƣờng vây, thuộc dạng mốc ven nội). Mức khó khăn: 2.
I.2.2.2. Thành lập BĐĐC
Tổng diện tích cần đo vẽ, thành lập BĐĐC mới là 33.470,80 ha, trong đó:
+ Khu vực đề nghị đo đạc tỷ lệ 1/500: đƣợc áp dụng đối với đất khu dân cƣ nông
thôn vùng đồng bằng, ven thị xã và thị trấn. Diện tích: 209,50 ha. Mức khó khăn: 1, 2 và 3.
+ Khu vực đề nghị đo đạc tỷ lệ 1/1000: đƣợc áp dụng đối với đất khu dân cƣ nông
thôn vùng đồng bằng, ven thị xã và thị trấn. Diện tích: 1.997,39 ha. Mức khó khăn: 4.
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 12


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

+ Khu vực đề nghị đo đạc tỷ lệ 1/2.000: đƣợc áp dụng đối với đất nông nghiệp và
khu dân cƣ. Diện tích: 31.263,91 ha. Mức khó khăn: 2.
Bảng 2: Diện tích cần đo vẽ của khu đo
S
TT

Diện tích

1/500

Tổng

Tỷ lệ
1/1000

Tỷ lệ
1/2000

480,53

2.160,18
2.083,90

233,91
51,00

1.926,27
2.032,90

2.304,97

1.468,53

836,44

80,40

756,04


1.657,09
1.462,59

7
8
9
10

Hiệp Hoà
Hoà Khánh Đông
Hoà Khánh Nam
Hoà Khánh Tây

1.891,77
1.487,54
1.604,28
2.976,67

16,28
15,89
4,05

1.891,77
1.471,26
1.588,39
2.972,62

99,12
89,63

Mỹ Hạnh Nam
Tân Mỹ
Tân Phú
TT Đức Hoà
TT Hậu Nghĩa

3.261,97
1.752,19
3.647,99
2.757,61
692,24
1.242,95

1.497,25
97,11
220,53

1.764,72
1.655,08
3.427,46
2.757,61
692,24
1.242,95

52,10
104,90

177,00
229,98
33,80


209,50

1.997,39 31.263,91

Bảng 3: Khối lƣợng - đo đạc lập BĐĐC bằng phƣơng pháp toàn đạc

S
TT

Nội dung
theo tỷ lệ

Tên xã,
thị trấn

Nội
dung
Đo
1

An Ninh
Tây

Tỷ
lệ
1/1000
1/2000

Không đo

Theo
tỷ lệ

Đo đạc thành
lập BĐĐC bằng
phƣơng pháp
đo toàn đạc
Trung
bình
(thửa/ha)

K
K

1.966

8,40

4

14.620

7,59

2

617

12,10



2.083,90

51,00
2.032,90

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

13.180

Trang: 13


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

S
TT

Nội dung
theo tỷ lệ

Tên xã,
thị trấn

Nội
dung

Tỷ
lệ


Đo

1/1000
1/2000

Không đo

Đo

Hiệp Hoà

1/1000
1/2000

1/1000
1/2000

Tổng

8

Hoà Khánh
Đông

1/1000
1/2000

Tổng


2

12

2

10

2

12

2

10

2

10

2

20

2

16

2


9,24

2

847

9,98

4

13.862

8,37

2

990

13,68

4

12.025

8,22

2

898


6,26

2

657

15,90

4

11.556

3,94

2

1.143

3,98

4

7.840

3,50

2

1.468,53
63,17

1.792,65

12.159

0,00

1.471,26
16,28

89,63
1.381,63

12.476

16,28

1.588,39
15,89

39,81
1.548,58

10.279

15,89

2.972,62
4,05

41,33

Đo

K
K

1.891,77

Không đo

Đo

Trung
bình
(thửa/ha)

1.902,79

Không đo

Đo

Theo
tỷ lệ

2.651,08

Không đo

Đo


Tổng
Đức Lập
Hạ

Tổng

Không đo

Đo

Khối lƣợng
thửa theo tỷ lệ
đo vẽ (thửa)

Diện tích
đo vẽ (ha)

2.526,51
661,39

287,15
2.239,36

8.983

661,39

3.187,90

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN


Tỷ
lệ
1/1000
1/2000

Tổng

3.261,97
1/1000
1/2000

Không đo

Đo
Tân Mỹ

1/1000
1/2000

Không đo

Đo
Tân Phú

1.655,08
97,11

1/1000
1/2000


Không đo
Tổng

1.006,00

3.393,66

24.264

4

9.253

5,83

2

3.171

13,79

4

10.402

7,30

2


1.408

11,64

4

4.235

8,16

2

4.043

38,54

2

2.524

20,84

4

9.756

9,59

2


18

2

4

2

8

2

8

2

220,53
66,60
2.691,01

13.558

0,00

121,00

7.319

0,00



TỔNG

7,83

K
K

1.242,95

1/2000

Đo

1.386

Khối
lƣợng
(điểm)

97,11

1.016,95

1/500
18

1.425,10

13.573

52,10

1/2000
Tổng

TT Hậu
Nghĩa

1.587,72

10.639

Theo
tỷ lệ

2.757,61
1/500

Đo

177,00

Tổng

Lƣới
địa chính

3.647,99

Tổng


Khối lƣợng
thửa theo tỷ lệ
đo vẽ (thửa)

Diện tích
đo vẽ (ha)

1.997,39
31.263,91

5.819,29

8.086
232.449

21.265

220

203.098

5.819,29

39.290,09

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 15


mới

(4) = (5) + (6)

(5)

(6)

K
K
(7)

1

An Ninh Tây

2.160,18

16.586

16.341

245

1

2

Đức Hoà Đông


19.890

19.816

74

1

5

Đức Lập Hạ

2.651,08

14.709

14.643

66

1

6

Đức Lập Thƣợng

1.902,79

13.015


57

1

9

Hoà Khánh Nam

1.604,28

10.279

10.045

234

1

10

Hoà Khánh Tây

2.976,67

12.213

11.465

748


13

Mỹ Hạnh Nam

1.752,19

13.573

13.415

158

1

14

Tân Mỹ

3.647,99

24.264

23.774

490

1

15


1.242,95

16.323

16.298

25

2

18

TT Hiệp Hoà

1.006,00

7.519

7.391

128

2

Tổng

39.290,09

232.449 228.952 3.497


Quét (Scan chụp) hồ
sơ xin cấp GCN
QSDĐ gốc

Khối lƣợng - Xây dựng CSDL
(TT 30/2009/TT-BTNMT)

Mức
KK

Kiểm tra
sản phẩm
cơ sở dữ
liệu

Số xã
trong
thực
hiện

Số đối
tƣợng
quản lý

Đơn vị tính
(thửa đất)
(ĐTQL)
(xã)
(ĐTQL)
1 An Ninh Tây

13.015
1
8
1
8
7 Hiệp Hòa
12.159
1
8
1
8
8 Hòa Khánh Đông
12.476
1
8
1
8
9 Hòa Khánh Nam
10.279
1
8
1
8
10 Hòa Khánh Tây
12.213
1
8
1
8
11 Hựu Thạnh

7.319
1
8
1
8
17 TT. Hậu Nghĩa
16.323
1
8
1
8
18 TT. Hiệp Hòa
7.519
1
8
1
8
Tổng
232.449
144
18
144
2. Khối lƣợng đào tạo cán bộ, chuyển giao công nghệ
Dự kiến giảng viên và tài liệu đào tạo, chuyển giao công nghệ cho cán bộ huyện, xã về
quản lý, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính nhƣ sau:
- Giảng viên: 01 giảng viên chính và 01 giảng viên phụ. Dự kiến giảng dạy trong 3
đợt, không kể cả thời gian hỗ trợ trực tuyến.
- Cán bộ tham dự đào tạo, chuyển giao công nghệ gồm: cán bộ tỉnh, cán bộ kỹ thuật
Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất huyện, cán bộ
địa chính xã.

(đồng) lƣợng
(đồng)
chú
(4)

(5)

(6)=(4)*(5)

1

Chi phí đào tạo 03 đợt (3 * 18 xã * 2
ngƣời/xã + 3 * 18 ngƣời/tỉnh)

2

Tài liệu đào tạo

Bộ

3

Số đợt tập huấn

đợt

3

4


C

Tổng (A+B)

D

Chi phí dự phòng (5%*C)
Tổng (C+D)

Ngƣời 300.000
80.000

(7)

162 48.600.000
162 12.960.000

61.560.000
6.156.000
67.716.000
3.385.800
71.101.800

3. Phân loại khó khăn
Theo Định mức 10, phần khối lƣợng chuyển đổi HSĐC thuộc tính sang dạng số (tính
theo tổng số Giấy chứng nhận đã cấp) không phân loại khó khăn.
Theo Định mức 30, phần khối lƣợng chuẩn hóa dữ liệu không gian và chuyển đổi dữ
liệu (tính 10 nhóm dữ liệu n = 8, tƣơng ứng khoảng điểm 40 điểm quy định tại khoản 1 Điều
4 Chƣơng II của Thông tƣ 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010), vì vậy TKKT-DT chọn
phân loại khó khăn 1 (KK1).

trung chuyển hàng hóa cho các vùng lân cận.
Huyện Đức Hòa nằm trong vành đai giãn nở công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam và chịu ảnh hƣởng trực tiếp của Thành Phố Hồ Chí Minh - thị trƣờng tiêu thụ lớn
nhất nƣớc, trung tâm công nghiệp, kinh tế thƣơng mại và dịch vụ, cực tăng trƣởng của địa
bàn kinh tế tăng trƣởng phía Nam, do vậy huyện Đức Hòa có nhiều lợi thế trong việc công
nghiệp hóa và chuyển đổi nhanh nền kinh tế từ thuần nông sang công nghiệp - dịch vụ và
nông nghiệp.
Khu đo gồm 15 xã và 3 thị trấn (An Ninh Tây, Hiệp Hòa, Tân Mỹ, Tân Phú, Đức Lập
Thượng, Đức Lập Hạ, Mỹ Hạnh Bắc, Mỹ Hạnh Nam, Đức Hòa Thượng, Đức Hòa Đông,
Đức Hòa Hạ, Hòa Khánh Đông, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Tây, Hựu Thạnh; các thị
trấn: Hiệp Hòa, Hậu Nghĩa, Đức Hòa).
I.3.1.2. Tình hình khí hậu
Huyện Đức Hòa có khí hậu nhiệt đới gió mùa mang đặc tính chuyển tiếp Đông và Tây
Nam Bộ. Nền nhiệt độ cao đều trong năm, lƣợng mƣa lớn và phân hóa theo mùa, ít gió bão
và không có mùa đông lạnh.
a. Mƣa
Lƣợng mƣa trung bình hàng năm của huyện là 1.625 mm nhƣng phân bố không đều
trong năm. Mùa mƣa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, lƣợng mƣa chiếm tới 85%
tổng lƣợng mƣa cả năm. Những tháng còn lại là mùa khô, mƣa ít, lƣợng mƣa chỉ chiếm
khoảng 15% tổng lƣợng mƣa cả năm.
Những tháng có số ngày mƣa cao nhất là tháng 8, 9, 10; khoảng 19 ngày/tháng .
Mƣa nhiều và tập trung với cƣờng độ lớn gây tràn trề bề mặt, làm rửa trôi, xói mòn đất
ở các vùng đất cao, kết hợp với lũ và đỉnh triều cao gây úng ngập các vùng đất ven sông
Vàm Cỏ Đông. Trong mùa khô do lƣợng mƣa quá ít nên không thể canh tác nên thiếu hệ
thống thủy lợi đủ để đảm bảo nƣớc tƣới.
b. Gió
Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa hai vùng khí hậu Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ
nên hƣớng gió trên địa bàn huyện thay đổi liên tục trong năm, tuy nhiên cũng hình thành hai
mùa gió chính là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam. Gió mùa Đông Bắc thƣờng thổi
trong mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, còn gió mùa Tây Nam thổi trong mùa từ

độ cao, bốc hơi mạnh trong các tháng mùa khô làm cho quá trình phá hủy chất hữu cơ trong
đất nhanh, dễ bị rửa trôi trong mùa mƣa làm đất chóng bị bạc màu, đồng thời nhiệt độ cao,
bốc hơi mạnh còn làm cho đất bị nứt nẻ, không khí lọt sâu xuống tầng sinh phèn và đây
chính là nguyên nhân chính làm cho đất bị chua khi ngập nƣớc trở lại.
Tóm lại: Với nền nhiệt độ cao đều trong năm, giàu ánh sáng, điều kiện khí hậu của
huyện Đức Hòa rất thuận lợi cho việc thâm canh, tăng vụ, tăng năng suất cây trồng. Nếu có
đủ nƣớc, vật tƣ có thể làm 2 - 3 vụ cây ngắn ngày/năm.
I.3.1.3. Đặc điểm thủy văn
Sông Vàm Cỏ Đông là sông lớn chạy dọc theo ranh giới giữa huyện Đức Hòa và
huyện Đức Huệ. Sông bắt nguồn từ CamPuChia chảy qua các tỉnh Tây Ninh, Long An, đổ
ra biển qua cửa Soài Rạp. Phần qua huyện Đức Hòa dài hơn 40 km, rộng trung bình 149 160 m, sâu trung bình 17 m, độ dốc lòng sông 0,21%. Sông Vàm Cỏ Đông không chỉ là
tuyến đƣờng thủy quan trọng của huyện Đức Hòa và tỉnh Long An, mà còn là tuyến đƣờng
thủy vành đai của địa bàn kinh tế trọng điểm phía Nam. Sông Vàm Cỏ Đông là một trong
những nguồn nƣớc chính cung cấp nƣớc cho sinh hoạt và sản xuất cho khu vực phía Tây của
huyện. Các kênh rạch khác của huyện phần lớn bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và ăn sâu vào
các xã trong địa bàn Huyện, trừ kênh Cầu An Hạ chạy qua huyện Đức Hòa nối sông vàm Cỏ
Đông với hệ thống kênh rạch thành Phố Hồ Chí Minh, còn lại là kênh rạch nội Huyện nhƣ:
- Tuyến kênh Nhà Thờ bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông, chạy song song với đƣờng tỉnh
7 (đƣờng tỉnh 822), dài 3,5 km, rộng trung bình 12 m, sâu trung bình 2 m.
- Kênh rạch Nhum bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và kết thúc tại nơi giao với đƣờng
đất Tân Phú.
- Kênh Cầu Duyên - Hốc Thơm bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và kết thúc tại đƣờng
tỉnh 10 (đƣờng tỉnh 825), dài 5 km, rộng trung bình 12 m, sâu trung bình 3m.
- Kênh số 2 bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và kết thúc tại đƣờng tỉnh 9 (đƣờng tỉnh
824), dài 5,8 km, rộng trung bình 12 m, sâu trung bình 3 m.
- Kênh sông Tra bắt đầu từ sông Vàm Cỏ Đông và kết thúc tại ngã ba Láng Pha, dài 2
km, rộng trung bình 32 m, sâu trung bình 4 m.
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 20

cây lúa nhƣng rất thích hợp với cây màu nhƣ cây họ đậu, cây thuốc lá… Phần lớn diện tích
đất phù sa cổ hiện còn thiếu nguồn nƣớc tƣới trong mùa khô, nên khó thâm canh, tăng vụ.
Nhóm đất phèn có diện tích 17.652,21 ha chiếm 41,39% diện tích tự nhiên của huyện,
bằng khoảng 6,42% diện tích đất phèn của tỉnh Long An, phân bố chủ yếu ở vùng ven
huyện, nơi có độ cao dƣới 2 m dọc sông Vàm Cỏ Đông, kênh Xáng Lớn và phía Nam
huyện, tập trung nhiều ở các xã Hòa Khánh Nam, Hựu Thạnh, Tân Phú, thị trấn Hiệp Hòa…
đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét, nồng độ độc tố Cl-, SO2-, Al3+, Fe2+ trong
đất cao, mất cân đối nghiêm trọng NPK, thƣờng bị ngập, úng trong mùa mƣa. Đất chỉ thích
hợp cho việc trồng lúa, mía.
Muốn thâm canh, tăng vụ trên loại đất này trƣớc hết phải thoát đƣợc tình trạng ngập
úng, hệ thống tƣới tiêu riêng biệt kết hợp với các biện pháp ém phèn.
b. Địa hình:
Huyện Đức Hòa nằm trên bậc thềm phù sa cổ, nơi chuyển tiếp từ vùng đồi thấp Đông
Nam Bộ xuống đồng bằng Tây Nam Bộ. Địa hình bằng phẳng và có xu hƣớng dốc dần từ
Tây Bắc xuống Đông Nam và từ giữa huyện sang hai bên Đông và Tây. Theo độ cao, lãnh
thổ huyện đƣợc phân thành 4 tiểu vùng sau:
- Tiểu vùng I: Địa hình cao (6 - 4 m) gồm các xã Lộc Giang, An Ninh Đông, An Ninh
Tây, Tân Mỹ và Hiệp Hòa.
- Tiểu vùng II: Địa hình hơi cao (4 - 3 m) gồm các xã: Mỹ Hạnh Nam, Mỹ Hạnh Bắc,
Đức Lập Hạ, Đức Lập Thƣợng, Hiệp Hòa, và một phần Tân Phú, độ dốc nhỏ, bằng phẳng.
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 21


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

- Tiểu vùng III: Địa hình hơi cao (3 - 1,5 m) gồm khu vực thị trấn Hậu Nghĩa, Hựu
Thạnh, Đức Hòa Hạ, Hòa Khánh Tây, Hòa Khánh Nam, Hòa Khánh Đông, độ dốc không

số: 07/2010/QĐ-UBND ngày 01/3/2010 của UBND tỉnh về bồi thƣờng hổ trợ tái định cƣ
khi Nhà nƣớc thu hồi đất, trong năm 2011 đã triển khai kê biên 15 Dự án trong đó có 10 Dự
án năm 2010 chuyển sang; Tuy nhiên trong năm 2011 chỉ chi trả bồi thƣờng 01 Dự án mới
và 20 Dự án dở dang năm 2010. Riêng về Dự án thủy lợi hồ Phƣớc Hòa: phần kênh chính
qua xã Tân Mỹ đã kê biên xong, phần Kênh tƣới đã nhận bàn giao 5/10 gói thầu gồm 53
tuyến kênh, tổng chiều dài 92.533 m, diện tích đất thu hồi 310/300 ha, đạt 103% chỉ tiêu
Nghị quyết HĐND huyện giao. Ngoài ra thành lập đoàn liên ngành để vận động các hộ bị
ảnh hƣởng của các Dự án nhƣng chƣa đồng ý nhận quyết định thu hồi đất, Đoàn kiểm tra
tiến độ đầu tƣ hạ tầng khu tái định cƣ, cấp giấy chứng nhận QSDĐ đối với công ty Cổ phần
Ngọc Phong, công ty Cổ phần Đầu tƣ Tân Đô và công ty TNHH Hải Sơn, công ty Tân Đức.
- Về xây dựng cơ bản:
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 22


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

Năm 2011, tổng vốn XDCB là 153.015 triệu đồng, bằng 110% so với năm 2010 và đạt
104,7% kế hoạch, trong đó vốn trong cân đối Ngân sách Huyện là 105.610 triệu đồng đạt
96,9% kế hoạch và vốn ngoài cân đối ngân sách đƣợc 141.419 triệu đồng đạt 96,8% kế
hoạch và bằng 116% so năm 2010.
c. Về thƣơng mại, dịch vụ
- Giá trị ƣớc thực hiện cả năm 1.383 tỷ đồng, tăng trƣởng đạt 23%, (kế hoạch 2011
tăng trƣởng 12,5%)
- Về giá cả một số mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng trong năm có
tăng cao, tuy nhiên hiện nay có một số mặt hàng có giảm nhƣng vẫn còn ở mức cao, theo số
liệu thống kê thì chỉ số giá tiêu dùng của các tháng đều tăng từ 0,68% đến 0,789% so tháng
trƣớc và tăng 16% so cùng kỳ năm 2010.

nổi; các chƣơng trình mục tiêu quốc gia, chƣơng trình phát triển văn hóa xã hội tiếp tục
đƣợc duy trì thực hiện, có kết quả; an sinh xã hội đƣợc chú trọng, đời sống nhân dân đƣợc
quan tâm. Chính trị xã hội, quốc phòng - an ninh đƣợc giữ vững.
* Những khó khăn
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Trang: 23


Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

- Nhu cầu đầu tƣ phát triển rất lớn, nhất là đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế-xã
hội, trong khi nguồn vốn của huyện thì có hạn.
- Chất lƣợng nguồn nhân lực còn thấp, nhất là trình độ nghiệp vụ chuyên sâu, trình độ
quản lý chƣa theo kịp tốc độ phát triển của xã hội.
- Tiến độ xây dựng quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch còn chậm so với yêu cầu đề ra.
- Công tác giáo dục, đào tạo, vấn đề cải thiện môi trƣờng, chăm sóc sức khỏe nhân dân
chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu.
b. Mục tiêu, nhiệm vụ chủ yếu
* Mục tiêu: Phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc nhằm huy động và sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực để phát triển nhanh và bền vững theo hƣớng công nghiệp hóa,
hiện đại hóa, đảm bảo phát triển bền vững, góp phần phòng ngừa lạm phát; bảo đảm an sinh
xã hội, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; Tiếp tục duy trì
nhịp độ tăng trƣởng kinh tế ở mức cao; Quan tâm công tác giáo dục đào tạo, y tế, văn hóa,
thông tin, khoa học công nghệ và bảo vệ môi trƣờng, nâng cao chất lƣợng công tác đào tạo
nguồn nhân lực, giải quyết tốt các vấn đề xã hội đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững; Đẩy
mạnh công tác cải cách hành chính; Bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội,
đáp ứng theo yêu cầu thời kỳ phát triển mới góp phần thực hiện thắng lợi kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 - 2015.

Thiết kế kỹ thuật - dự toán đo đạc lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của 15 xã,
03 thị trấn thuộc huyện Đức Hòa - tỉnh Long An

Bảng 7: Điểm địa chính cơ sở phục vụ cho khu đo
S
TT

Tên
điểm

X

Y

Ghi chú
(thuộc xã …)

Tình trạng
(mất, còn, lí do)
Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới
Hỏng do bị cây lấn
Hỏng do bị cây lấn

1

645401 1216855.967 560257.162 Lộc Giang

2
3

645415 1205105.540 578611.615 Mỹ Hạnh Bắc

Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới

10
11

646418 1205120.267 583768.197 Mỹ Hạnh Bắc
II-178 1202994.525 582541.150 Mỹ Hạnh Bắc

Mất do làm đƣờng
Mất do ngƣời dân đào

12

646401 1202820.352 583526.677 Mỹ Hạnh Nam

13

645436 1195820.821 576315.456 Đức Hòa Hạ

14
15

645501 1195219.707 579735.389 Đức Hòa Hạ
645525 1194463.263 580977.363 Đức Hòa Đông

Mất do làm đƣờng
Sử dụng thiết kế,

645430 1204112.689 570340.968 TT Hậu Nghĩa

23

645433 1200235.987 579734.060 Đức Hòa Thƣợng

24

645434 1198723.158 578306.277 Đức Hòa Thƣợng

SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH LONG AN

Mất do làm đƣờng
Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới
Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới
Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới
Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới
Mất do làm đƣờng
Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới
Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới
Sử dụng thiết kế,
xây dựng lƣới
Trang: 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status