De Cuong Tieng Viet Thuc Hanh ( Luyen thi đại học môn Văn 2016) - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH
Câu 1: Phân tích câu nói của Bác: “Tiếng việt là thứ của cải vô cùng quý báu và lâu đời của dân tộc. Chúng ta
phải giữ gìn nó, bảo vệ nó, làm cho nó ngày càng rộng khắp.
Bài làm
1. Giới thiệu
Lê nin từng nói: “Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng của mỗi người. Ngôn ngữ thể hiện cụ thể qua nhiều tiếng
nói. Các nước trên thế giới thường đa dân tộc và đa ngôn ngữ. Vì thế các nước thường chọn tiếng của dân tộc làm tiếng
nói chung của quốc gia ấy. Chẳng hạn nước Trung Hoa chọn tiếng Hoa, nước Việt Nam chọn tiếng kinh làm ngôn ngữ
chính cho quốc gia. Do đó tiếng Việt trở thành ngôn ngữ giao tiếp của mọi người dân VN và có vai trò hết sức quan trọng.
Như HCM khẳng định: “Tiếng việt …rộng khắp”.
2. Phân tích
2.1. Tiếng việt là thứ của cải có từ lâu đời
- Tiếng việt ra đời cách đây hàng nghìn năm, tồn tại và phát triển theo lịch sử dân tộc, cùng với sự phát triển của dân tộc
Tiếng việt ngày càng lớn mạnh.
- Trong lịch sử cũng đã có từng thời kì các thế lực xâm lược và tầng lớp thống trị trong nước dùng tiếng nói và chữ viết
khác như: chữ Hán, chữ Pháp làm ngôn ngữ chính thống trong tất cả các lĩnh vực và tiếng việt bị coi rẻ, bị chèn ép nhưng
tiếng việt cũng như dân tộc Việt đồng hóa, không bị mai một và tồn tại, phát triển mạnh mẽ. Với sự ra đời và phát triển
của chữ Nôm, rồi chữ Quốc ngữ tiếng việt ngày càng có địa vị của nó trường tồn và phát triển cho đến nay.
- Từ sau ngày giành độc lập (1945). Tiếng việt đã trở thành 1 ngôn ngữ quốc gia chính thức và đảm nhận nhiều chức năng
lớn lao. Vì thế vài trò của tiếng việt trong đời sống xã hội rất quan trọng.
2.2. Tiếng việt là thứ của cải vô cùng quý báu:
* TV là công cụ giao tiếp quan trọng nhất của cộng đồng người việt.
- Nước ta có 54 dân tộc, nhưng tiếng việt được lấy làm ngôn ngữ chính thức.
- Tiếng việt là phương tiện giao tiếp chính thức của cả mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị văn hóa… của đất nước. Mọi loại
văn bản đều sử dụng tiếng việt. Do đó TV trở thành phương tiện tổ chức xã hội, điều chỉnh xã hội là động lực cho xã hội
tồn tại và phát triển.
- Là phương tiện để con người bàn bạc, trao đổi ý kiến và thống nhất ý kiến trong công việc, tổ chức cộng đồng, là
phương tiện đấu tranh xã hội.
- Trong lĩnh vực giáo dục nhà trường cũng từ năm 1945 TV được dùng làm ngôn ngữ chính thức trong giảng dạy học tập
và nghiên cứu từ bậc mẫu giáo đến đại học, sau đại học nó là phương tiện để truyền đạt và tiếp nhận các tri thức khoa học
thuộc tất cả các chuyên ngành cũng là phương tiện giáo dục tư tưởng, quân sự, đạo đức tổ chức, lối sống… trong cộng



- Trong giao tiếp khi nói hay viết một mặt người ta có thể xác định lời nói thành bài đầy đủ, hoàn chỉnh. Ngược lại cũng
cần tóm lược, tóm tắt… một câu chuyện, một văn bản ngắn gọn lại vì những mục đích nào đó. Nhìn chung tóm tắt VB và
tóm tắt đoạn văn là lược bỏ những phần phụ, giữ lại ý chính, cơ bản nhất.
- Mục đích:
+ Trích dẫn cho ngắn gọn
+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ
- Yêu cầu:
+ Trung thành nội dung, chủ đề
+ Ngắn gọn cô đọng
+ Phù hợp với mục đích tóm tắt
b. Khác nhau
- Tóm tắt văn bản có hai dạng cơ bản: Tóm tắt thành đề cương và tóm tắt thành văn bản
- Tóm tắt đoạn văn có hai loại: Tóm tắt đoạn văn có câu chủ đề và đoạn văn không có câu chủ đề. Đoạn văn có câu chủ đề
gồm diễn dịch, qui nạp, hỗn hợp. Còn đoạn văn không có câu chủ đề gồm móc xích, song hành.
- Tóm tắt văn bản mang tính rộng hơn tóm tắt đoạn văn.
- Tóm tắt VB làm cho văn bản ngắn lại để giới thiệu báo cáo nội dung còn tóm tắt đoạn văn thường dùng để trích dẫn.
2. Cách tóm tắt đoạn văn có câu chủ đề và đoạn văn không có câu chủ đề
* Đoạn văn có câu chủ đề
- Đoạn văn có câu chủ đề gồm: Đoạn văn diễn dịch, quy nạp hỗn hợp.Khi tóm tắt cần chú ý:
+Xác định vị trí câu chủ để
+ Dựa vào câu chủ đề để tóm tắt:
^ Có thể giữ nguyên câu chủ đề
^ Có thể dựa vào câu chủ đề, thêm các từ ngữ hay ý vào cho bao quát nội dung đoạn văn.
^ Có thể lược ý tóm tắt thành một câu, thành một từ chốt.
VD:
Mùa xuân đã đến trên bản Mường của người HMong. Khắp thôn bản hoa mai nở trắng xóa trên các ngõ, thôn, nẻo đường
mọi người í ới gọi nhau đi chợ xuân. Các em nhỏ vui tươi nô đùa trong bản với những trò chơi dân gian. Các bạn nam-nữ
thanh niên trong sự e thẹn đến với chợ tình đầu năm.


2


+ Tổng thuật ngoài 3 yêu cầu trên thì tổng thuật còn thêm 2 yêu cầu Ngoài tổng thuật phải có tầm khái quát cao hơn so
với khi tóm tắt văn bản. Vì tóm tắt văn bản chỉ rút gọn 1 bản gốc còn tổng thuật tổng hợp từ nhiều bản gốc nên ta phải tìm
cái chung của các văn bản gốc, cái riêng của từng bản.
Vd: Hãy tổng thuật Thánh Gióng và Sơn Tinh Thủy Tinh thì ta phải khái quát để thấy được:
^ Cái chung: Tinh thần đấu tranh của cha ông ta ngày xưa.
^ Thánh Gióng ca ngợi tinh thần đấu tranh chống ngoại xâm còn Sơn Tinh Thủy Tinh ca ngợi tinh thần đấu tranh chống
thiên nhiên.
 Người tổng thuật phải phân tích, bàn luận đánh giá, nhận định nội dung của các văn bản được đưa ra tổng thuật.
Vd: Ý nghĩa của cuộc đấu tranh chông thiên nhiên phẩm chất của người vật trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
3. Phương pháp:
- Tóm tắt văn bản vì chỉ tóm tắt từ 1 văn bản gốc cho nên phương pháp đơn giản chỉ có 2 phương pháp:
+ Đọc kĩ văn bản gốc
+ Rút gọn, tóm tắt
- Tổng thuật: phong phú, phức tạp vì tổng hợp từ nhiều văn bản gốc. Gồm có 6 bước:
+ Đọc kĩ tài liệu, phân loại.
+ Bao quát nội dung các văn bản gốc.
VD: Các văn bản gốc đều nêu lên hai nội dung chính:
^ Thơ Bác giàu lòng yêu độc lập, tự do.
^ Thơ Bác giàu lòng yêu nước, yêu nhân dân.
+ Lần lượt tổng thuật từng khía cạnh nội dung.
Vd: Lòng yêu nước trong thơ Bác gồm những yếu tố nào?
+ So sánh chỗ giống và khác nhau
+ Đánh giá bàn luận.
+ Chọn một số câu trong bản gốc, đưa vào văn bản tổng thuật, tăng thêm sự thuyết phục với người đọc.
Câu 4: Nêu mục đích yêu cầu, các bước lập đề cương văn bản. Mối quan hệ giữa đề cương và viết văn bản?
1. Định nghĩa đề cương.

+ Phần kết luận: Nêu khái quát, nhắc lại, nhấn mạnh chủ đề chung.
- Xác định được các ý lớn, ý nhỏ, các ý chi tiết...
+ Các ý lớn: chủ đề chính chia thành các chủ đề nhỏ gọi là ý lớn
Vd: Chủ đề chính: Nạn ô nhiễm môi trường. Thì chủ đề nhỏ có thể:

3


^ Thực trạng ô nhiễm môi trường
^ Các tác nhân ô nhiễm
^ Biện pháp khắc phục
+ Các ý nhỏ: Là ý lớn chia làm các ý để cụ thể hóa
Bước 4: Sắp xếp các ý theo một hệ thống : Nghĩa là trình bày các ý lớn, nhỏ rõ ràng, logic và hợp lí. Có 2 cách sắp xếp:
- Trình tự khách quan
+ Quan hệ nội tại: Toàn thể đến các bộ phận
Vd: Trình bày ô nhiễm môi trường có thể chia: Vũ trụ- trái đất.
+ Quan hệ logic khách quan: Nhân-quả; Điều kiện-kết quả.
+ Quan hệ thời gian: Trước-hiện-sau.
- Sắp xếp theo trình tự chủ quan
+ Ý chính-phụ
+ Ý quan trọng- bổ sung
+ Chủ đề-ý lớn- ý nhỏ.
Bước 5: Trình bày đề cương: là quan trọng nhất. Chú ý:
- Đặt tiêu đề, mục đề cho các phần, các ý trong đề cương, phải đảm bảo tính logic, ngắn gọn, hài hòa, cân xứng.
- Dùng các kí hiệu theo trình tự từ lớn tới nhỏ, nhất quán từ đầu đến cuối.
5. Mối quan hệ
- Đề cương và viết văn bản có mối quan hệ chặt chẽ. Đề cương là bước hoàn thành các ý tưởng, là bản thiết kế đi kèm
công trình. Viết văn bản cũng như thi công xây dựng công trình là bước quan trọng, là thực hiện hóa ý tưởng, là chuyển
đề cương dàn ý thành nội dung chính thức của văn bản. Qua việc hình thành văn bản có thể đánh giá năng lực.
- Đề cương là sơ đồ thi công, là đường hướng chính của văn bản, bám sát đề cương khi thực hành viết văn bản là bám sát

+ Các ý chính, ý phụ, ý lớn, ý nhỏ, triển khai trong từng phần, trong toàn bộ văn bản đã hợp lí chưa?
b. Kiểm tra về hình thức:
- Dung lượng văn bản và nội dung cần triển khai:
+ Độ dài văn bản so với nội dung cần triển khai phù hợp chưa?
+ Văn bản có quá ngắn hay quá dài không?
- Tính cân đối giữa các phần: Mở- thân- kết.
+ Dung lượng(độ dài) giữa các phần (M-T-K) với nội dung thể hiện giữa các phần đó có cân đối không?
- Các phương tiện liên kết: giữa các câu, các đoạn văn việc sử dụng phương tiện liên kết có phù hợp không?

4


- Các lỗi thường gặp: Trong khi viết văn bản cần kiểm tra để tránh các lỗi thường gặp về nội dung, hình thức và một số lỗi
thông thường khác(chính tả, dùng từ…)
3. Vai trò
- Đề cương và viết văn bản có mối quan hệ chặt chẽ. Đề cương là bước hoàn thành các ý tưởng, là bản thiết kế đi kèm
công trình. Viết văn bản cũng như thi công xây dựng công trình là bước quan trọng, là thực hiện hóa ý tưởng, là chuyển
đề cương dàn ý thành nội dung chính thức của văn bản. Qua việc hình thành văn bản có thể đánh giá năng lực.
- Đề cương là sơ đồ thi công, là đường hướng chính của văn bản, bám sát đề cương khi thực hành viết văn bản là bám sát
trọng tâm đã được thiết kế, làm cho bài viết không xa hoặc lạc đề.
- Đề cương là văn bản phác thảo nội dung tổng thể làm cho văn bản có một định hướng rõ ràng.
- Đề cương giúp cho người viết chọn lọc sắp xếp các nội dung theo một tuần tự nhất định để tiến tới hoàn thiện văn bản.
- Đề cương giúp cho việc viết văn bản thuận lợi, tập trung hơn.
Câu 6: Nêu mục đích, nguyên tắc, quy trình xây dựng đoạn văn. Năm kiểu đoạn văn.
1. Mục đích xây dựng đoạn văn:
- Nhằm củng cố tri thức về mặt lí thuyết, rèn luyện khả năng phân tích đoạn văn, thực hành đoạn văn, tiến tới xây dựng
đoạn văn hoàn chỉnh nói hay viết hàng ngày.
- Giúp thực hành tốt việc sử dụng ngôn ngữ trong nhà trường.
2. Nguyên tắc xây dựng đoạn văn:
- Vì đoạn văn là một phần của văn bản, có mối liên hệ trực tiếp với nội dung-chủ đề của văn bản. Tránh những đoạn rời

- Có câu chủ đề đứng đầu, nêu lên nội dung chính, những câu tiếp theo có nhiệm vụ giải thích, chứng minh, bình luận…
cho câu chủ đề. Đây là kiểu trình bày đi từ khái quát đến cụ thể, quan hệ chính-phụ, đi từ luận điểm đến luận cứ.
b. Đoạn văn qui nạp.
- Có câu chủ đề đứng cuối, nêu nội dung chính của cả đoạn, những câu trước có nhiệm vụ nêu hiện tượng, dẫn chứng, tiền
đề cụ thể... cho câu chủ đề. Đi từ cụ thể đến khái quát, quan hệ chính-phụ. Đi từ luận cứ đến kết luận.
c. Đoạn văn hỗn hợp.
- Câu chủ đề đứng đầu và cuối, nêu nội dung chính có tính khái quát, những câu ở giữa nêu hiện tượng, dẫn chứng, tiền
đề cụ thể... cho câu chủ đề, kết luận. Đây là kiểu trình bày đi từ : kết quả-cụ thể-tổng hợp, có quan hệ chính-phụ-chính.
Từ luận điểm-luận cứ-kết luận.
d. Đoạn văn song hành : Các câu trong đoạn có quan hệ liên hợp, bình đẳng với nhau các câu không phụ thuộc chặt chẽ
với nhau.

5


e. Đoạn móc xích : Các câu trong đoạn có quan hệ tiếp nối, móc xích với nhau, câu trước làm tiền đề câu sau, chúng phụ
thuộc chặt chẽ vào nhau.
4.2. Xét theo chức năng.
a. Đoạn mở đầu :
- Là một phần trong bố cục văn bản, có nội dung liên quan trực tiếp đến phần triển khai và kết luận đứng vị trí đầu văn
bản.
- Vai trò :
+ Thể hiện trực tiếp ý tưởng hay nội dung cho văn bản, thường gặp trong văn bản khoa học, chính luận, hành chính.
+ Giới thiệu nhân vật hoàn cảnh gặp ở văn bản nghệ thuật, báo chí.
+ Tạo không khí, giọng điệu cho toàn văn bản.
- Các cách mở :
+ Mở trực tiếp : Là đoạn văn mở nêu ra vấn đề hay đặt vấn đề không có những ý dẫn dắt mà đi thẳng vào nội dung chủ đề
chính mà văn bản sẽ trình bày ở chính văn.
Ưu điểm : Nội dung văn bản được xác định rõ ràng, cụ thể ngay từ đầu tiết kiệm thời gian.
Nhược điểm : Thường khô khan, ít hấp dẫn, chưa phù hợp với một số văn bản đòi hỏi tính gợi mở, dẫn dắt…

trong 1 loại văn bản.
- Khác :
+ Có chủ đề : các câu xoay quanh 1 nội dung chính là câu chủ đề, quan hệ trong đoạn văn là quan hệ chính-phụ, kiểu qui
nạp hay diễn dịch.
+ Câu không có chủ đề : Các câu có nội dung ngang nhau không có câu nào mang nội dung chính, quan hệ song hành,
móc xích, quan hệ đẳng lập.
Câu 7: Yêu cầu của việc viết câu trong văn bản, các lỗi thường gặp về câu.
1/ Yêu cầu của việc viết câu trong văn bản:
1.1. Về hình thức cấu tạo.
a. Câu có một hình thức nhất định:
- Khi nói câu có một hình thức âm thanh và 1 số đặc trưng về ngữ điệu nhờ đó mà người nhận nghe được, hiểu được.
- Khi viết câu được thể hiện qua hệ thống chữ viết phải đúng quy tắc chính tả, dấu câu:
+ Mở đầu: viết hoa chữ cái đầu
+ Trong câu: sử dụng hợp lí các dấu câu
+ Kết thúc: có dấu ngắt câu

6


b. Câu có cấu tạo ngữ pháp nhất định
- Câu phải có 2 thành phần: là loại câu có 2 nòng cốt chủ- vị. Nói chung khi nói hay viết, người ta phải nói viết đầy đủ 2
thành phần này.
- Câu 1 thành phần: là loại câu do hoàn cảnh nói hay viết, có thể không có đầy đủ thành phần. Có 2 loại:
+ Câu tĩnh lược do hoàn cảnh giao tiếp đã rõ, người ta có thể lược bỏ thành phần nào đó.
+ Câu đặc biệt: là loại câu có hình thức 1 từ hay 1 cụm từ trên bề mặt.
- Câu phải được sắp xếp theo 1 trật tự cú pháp nhất định phù hợp với quy tắc ngữ pháp tiếng việt.
Câu trong văn bản vừa có tính độc lập về hình thức, cấu tạo đồng thời có mối liên hệ qua lại với các câu khác, nhất là về
cấu tạo ngữ pháp.
- Khi viết câu trong văn bản, phải chú ý mối quan hệ về ngữ pháp giữa các câu trong chuỗi.
1.2. Về nội dung-ý nghĩa

+ Nhóm dấu giữa câu: Có chủ ngữ đánh dấu các thành phần và tách các ý. Đó là các dấu phẩy, chấm phẩy, 2 chấm, ba
chấm, gạch ngang, ngoặc đơn, ngoặc kép.
b. Lỗi thường gặp:
Đa dạng do viết tùy tiện, do chưa nắm vững cách dùng của từng loại dấu, do in ấn…
2.3. Lỗi về quan hệ ngữ nghĩa:
a. Nội dung không phản ánh thực tế hiện thực khách quan:
vd: Tỗ Hữu là bạn của Nguyễn Du nên khi đi qua huyện Nghi Xuân, Tỗ Hữu viết là: “Kính gửi cụ Nguyễn Du”.
b. Diễn đạt không được logic
c. Không tách ý, làm ý câu văn khá lớn, không rõ ràng
Cách chữa:
+ Thay đổi một số từ
+ Sắp xếp lại trật tự các thành phần
+ Tách hoặc nhập các ý
2.4. Lỗi về liên kết các câu trong văn bản
- Các câu trong đoạn văn hay văn bản có quan hệ nội dung và hình thức chặt chẽ với nhau, nếu thiếu các từ ngữ biểu thị
quan hệ ấy sẽ tạo thành các lỗi, lỗi ấy dẫn đến các phần thiếu gắn bó, thiếu tính liên kết.
2.5. Lỗi về phong cách.
a. Nguyên tắc: Mỗi văn bản có đặc trưng phong cách nhất định, mỗi câu trong văn bản đều phải phù hợp về phong cách
đối với văn bản đó, vi phạm sẽ tạo thành lỗi phong cách.

7


b. Biểu hiện: Dùng cách diễn đạt không phù hợp loại văn bản, dùng kiểu câu không phù hợp…
Câu 8: Các kiểu chuyển vị trí, và cách diễn đạt trong câu. Tách câu, ghép câu.
Trong giao tiếp khi nói và viết câu có thể có những cách biến đổi nào đó. Lý do là: Do câu nằm trong văn bản liên quan
đến các câu khác. Do vậy 1 câu nào đó thường dựa vào câu trước và sau nó để có cách thể hiện cho phù hợp nội dung,
cấu tạo. Cũng có khi cần nhấn mạnh một ý nào đó trong câu mà một bộ phận nào đó có thể chuyển đổi, thường đưa lên
đầu câu gây sự chú ý.
1. Các kiểu chuyển đổi vị trí

1.1. Dùng từ phải đúng về hình thức cấu tạo.
- Từ là đơn vị căn bản của ngôn ngữ, là chất liệu để tạo ra câu và văn bản, những đơn vị giao tiếp.
- Mỗi từ tồn tại trong ngôn ngữ do qui ước xã hội. Trước hết đều có hình thức và cấu tạo nhất định. Hình thức từ trước hết
là âm thanh, mỗi từ đều có 1 âm thanh.(vd: nhà, chạy, vui…). Khi nói từ có 1 âm thanh nhất định nên khi nói phải chính
xác, rõ ràng có ngữ điệu, đủ để nghe hiểu. Phát âm chú ý đến cấu tạo: Từ phức(láy-ghép) khi phát âm có những cách ngắt
khác với từ đơn.
- Khi viết, mỗi từ có 1 qui ước về hình thức chữ viết và chính tả nhất định. Chữ viết từ phải được ghi chính xác, nếu
không có những lỗi về hình thức cấu tạo, làm ảnh hưởng không tốt đến trao đổi thông tin từ 2 phía: người phát và người
nhận.
1.2. Dùng từ đúng nội dung-ngữ nghĩa
- Từ phải có một nội dung nhất định, nội dung đó làm thành nghĩa của từ. Nghĩa của từ là cơ sở để tạo ra câu có ý nghĩa,
mang nội dung thông báo nhất định. Giao tiếp là trao đổi thông tin. Muốn truyền đạt thông tin có hiệu quả khi nói hay viết
phải hiểu nghĩa của từ và sử dụng từ trong câu phải đúng nghĩa. Cụ thể là:
+ Từ dùng phải thể hiện chính xác nội dung cần thể hiện, tức là mỗi từ viết ra phải rõ và đúng điều cần diễn đạt.
Vd:
- Không khí trong lành (đúng)
- Không khí trong xanh (sai)
+ Từ dùng phải thích hợp: với sắc thái biểu cảm mỗi từ bên cạnh nghĩa từ vựng vốn có, lại có thể mang nghĩa biểu cảm.
Vì vậy trong sử dụng bên cạnh dùng từ đúng nghĩa còn phải yêu cầu thích hợp sắc thái.
Vd: Các từ: chết, mất, từ trần, tạ thế, ngoẻo… đều có nghĩa là chết nhưng khác nhau về biểu cảm, sắc thái chọn từ nào
phải dựa vào ngữ cảnh.
- Dùng từ phải đúng với phong cách: Trong giao tiếp có thể chia làm các phong cách nói(khẩu ngữ) và phong cách
viết(sách vở).

8


+ Phù hợp phong cách giao tiếp: Khi nói dùng từ theo phong cách khẩu ngữ, không nên dùng từ ngữ mang quá đậm màu
sắc tu từ, bóng bẩy. Khi viết không nên lạm dụng từ ngữ thông tục, suồng sã…
+ Phù hợp phong cách văn bản: có nhiều loại, nhiều phong cách. Từ ngữ dùng trong văn bản cũng phải chú ý đến phong

Vd: nghe theo lời Bác, cả dân tộc lên đường đi lính(lính là khẩu ngữ)
2. Lỗi chính tả thường gặp
a. Lỗi viết sai qui tắc chính tả hiện hành. Biểu hiện:
- Đánh dấu (Thanh điệu) không đúng vị trí.
Vd: Chiều, ngày, đoái hoài, Trung Quốc…
- Lẫn lộn các phụ âm đầu
Vd: ch/tr, s/x: xướng ca- sướng ca…
r/z: rì rào- dì dào
- Viết sai phụ âm cuối
Vd: n-ng: miền- miềng
b. Lỗi viết hoa
- Biểu hiện không tuân theo nguyên tắc viết hoa thông dụng nên chỗ đáng viết hoa thì không viết, chỗ không đáng viết thì
viết.
c. Lỗi viết tắt
Do không tuân theo quy tắc viết tắt tùy tiện

9




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status