Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với hoạt động của cảng đình vũ tại khu vực hải phòng - Pdf 35

MỞ ĐẦU
Thành phố Hải Phòng là đô thị loại 1, trung tâm cấp quốc gia có vị trí
quan trọng về kinh tế, xã hội và an ninh quốc phòng của vùng Bắc Bộ và cả
nước. Điều kiện địa lý tự nhiên đã tạo cho Hải Phòng lợi thế để phát triển kinh
tế, xã hội, song cũng bị ảnh hưởng của nhiều yếu tố thiên tai do biến đổi khí hậu
tác động.
Biến đổi khí hậu không còn là nguy cơ mà đang hiện hữu hàng ngày.
Theo đánh giá của các tổ chức khoa học quốc tế, Việt Nam là một trong 5 nước
trên thế giới bị ảnh hưởng nghiêm trọng của biến đổi khí hậu (BĐKH). Trong đó
Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh là hai trong số 10 thành phố bị ngập lụt
nhất thế giới.
Mực nước biển dâng (NBD) là hậu quả lớn nhất của BĐKH.Nằm trong
vùng cửa sông ven biển Bắc Bộ với chiều dài trên 125km bờ biển và hải đảo thì
Hải Phòng bị ảnh hưởng mạnh của BĐKH.BĐKH và NBD gây tổn hại đến
nhiều diện tích đất canh tác, xói lở, bồi tụ khu vực ven biển và cửa sông, đất
ngập nước và các hệ sinh thái ven biển. Mối hại lớn nhất khi mực nước biển
dâng lên là gia tăng tình trạng ngập lụt trong mùa mưa bão do hệ thống đê biển,
hồ chứa nước bị phá vỡ gây thiệt hại đến kinh tế xã hội, môi trường, an ninh
quốc phòng. Do vậy hiện nay Hải Phòng đang chủ động thích nghi và ứng phó
với BĐKH và NBD trên cơ sở phát huy nội lực.
Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài: Đánh giá tác động và đề xuất các
biện pháp giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với
hoạt động của cảng Đình Vũ tại khu vực Hải Phòng.
Nhằm nâng cao khả năng ứng phó với BĐKH của thành phố Hải Phòng,
phòng tránh và giảm thiểu những tác động tiêu cực của BĐKH, đảm bảo sự phát
triển bền vững.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu:
+ Các đơn vị vận tải biển khu vực cảng Đình Vũ.
i


ii


Chương 2.Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với
hoạt động của cảng Đình Vũ.
Chương 3.Đề xuất các giải pháp.

iii


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1.

Tổng quan về biến đổi khí hậu và nước biển dâng

1.1.1. Lịch sử nghiên cứu biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Trước tiên cần hiểu khí hậu là gì?
Khí hậu là mức độ trung bình của thời tiết trong một khoảng thời gian và
không gian nhất định.
Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một địa điểm nhất định trong một thời
điểm nhất định, được xác định bằng tổ hợp các yếu tố như: nhiệt độ, áp suất, độ
ẩm, tốc độ gió, mưa, nắng, sương mù,…. thường dễ thay đổi trong khoảng thời
gian ngắn, một giây, một giờ hoặc ngắn hơn.
Trong vòng 1000 năm qua, nhiệt độ bề mặt Trái đất có tăng, giảm nhưng ở mức
độ không đáng kể và có thể nói là ổn định. Thế nhưng, trong vòng 200 năm trở
lại đây, đặc biệt là trong mấy chục năm vừa qua khi công nghiệp hóa phát triển,
đô thị hóa gia tăng, nhân loại ngày càng khai thác than đá, dầu lửa, sử dụng các
loại nhiên liệu hóa thạch nhiều hơn… dẫn đến việc thải vào bầu khí quyển một
lượng đáng kể các khí CO2, nitơ ôxit (NOx),




4


Hình 2.Mưa axit.
+ Thủng tầng ô zôn

Hình 3.Hiện tượng thủng tằng o zôn.
5


+ Cháy rừng

Hình 4.Cháy rừng.
+ Lũ lụt

Hình 5.Lũ lụt.
6


+ Hạn hán

Hình 6.Hạn hán.
+ Sa mạc hóa

Hình 7.Sa mạc hóa.
+ Hiện tượng sương khói

7

+ Sự di chuyển của các đới khí hậu tồn tại hàng nghìn năm trên các vùng
khác nhau của Trái đất dẫn tới nguy cơđe dọa sự sống của các loài sinh vật, các
hệ sinh thái và hoạt động của con người.
+ Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển, chu
trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và các chu trình sinh địa hoá khác.
+ Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành
phần của thuỷ quyển, sinh quyển, các địa quyển.
1.1.5. Những tác hại từ biến đổi khí hậu
Có thể thấy tác hại theo hướng nóng lên toàn cầu thể hiện ở 10 điều tồi tệ
sau đây: gia tăng mực nước biển, băng hà lùi về hai cực, những đợt nóng, bão tố
và lũ lụt, khô hạn, tai biến, suy thoái kinh tế, xung đột và chiến tranh, mất đi sự
đa dạng sinh học và phá huỷ hệ sinh thái. Những minh chứng cho các vấn đề
này được biểu hiện qua hàng loạt tác động cực đoan của khí hậu trong thời gian
gần đây như đã có khoảng 250 triệu người bị ảnh hưởng bởi những trận lũ lụt ở
Nam Á, châu Phi và Mexico. Các nước Nam Âu đang đối mặt nguy cơ bị hạn
hán nghiêm trọng dễ dẫn tới những trận cháy rừng, sa mạc hóa, còn các nước
Tây Âu thì đang bị đe dọa xảy ra những trận lũ lụt lớn, do mực nước biển dâng
cao cũng như những đợt băng giá mùa đông khốc liệt. Những trận bão lớn vừa
xẩy ra tại Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ...có nguyên nhân từ hiện tượng
trái đất ấm lên trong nhiều thập kỷ qua. Những dữ liệu thu được qua vệ tinh từng
năm cho thấy số lượng các trận bão không thay đổi, nhưng số trận bão, lốc
9


cường độ mạnh, sức tàn phá lớn đã tăng lên, đặc biệt ở Bắc Mỹ, tây nam Thái
Bình Dương, Ân Độ Dương, bắc Đại Tây Dương. Một nghiên cứu với xác suất
lên tới 90%.cho thấy sẽ có ít nhất 3 tỷ người rơi vào cảnh thiếu lương thực vào
năm 2100, do tình trạng ấm lên của Trái đất.

Hình 9.Băng tan.

và sẽ tăng số đợt và số ngày nắng nóng trong năm; mực nước biển sẽ dâng cao
lên 1m. Điều này dẫn đến nhiều hiện tượng bất thường của thời tiết. Đặc biệt là
tình hình bão lũ và hạn hán. Nước biển dâng dẫn đến sự xâm thực của nước mặn
vào nội địa, ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nước ngầm, nước sinh hoạt cũng như
11


nước và đất sản xuất nông - công nghiệp. Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ làm
mất 12,2% diện tích đất là nơi cư trú của 23% dân số (17 triệu người) của nước
ta. Trong đó, khu vực ven biển miền Trung sẽ chịu ảnh hưởng nặng nề của hiện
tượng BĐKH và dâng cao của nước biển. Riêng đồng bằng sông Cửu Long, dự
báo vào năm 2030, khoảng 45% diện tích của khu vực này sẽ bị nhiễm mặn cục
độ và gây thiệt hại mùa màng nghiêm trọng do lũ lụt và ngập úng. Nếu không có
kế hoạch đối phó, phần lớn diện tích của đồng bằng sông Cửu Long sẽ ngập
trắng nhiều thời gian trong năm và thiệt hại ước tính sẽ là 17 tỷ USD.
BĐKH còn kéo theo sự thay đổi của thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến cây
trồng, sản xuất nông, lâm, công nghiệp và nuôi trồng, đánh bắt thủy - hải sản.
Đặc biệt là sự xuất hiện của dịch bệnh và khan hiếm về lương thực, nước ngọt.
Dự báo, sẽ có khoảng 1,8 tỷ người trên thế giới sẽ khó khăn về nước sạch và 600
triệu người bị suy dinh dưỡng vì thiếu lương thực do ảnh hưởng của BĐKH toàn
cầu trong những năm tới.
1.2. Tổng quan về hiện trạng phát triển ngành hàng hải ở Hải Phòng
1.2.1. Vai trò của Hải Phòng trong chiến lược phát triển kinh tế hàng hải ở
nước ta
Là thành phố cảng quốc tế, đô thị loại 1 cấp quốc gia, trung tâm công
nghiệp, thương mại dịch vụ, du lịch của Việt Nam và khu vực duyên hải, giữ vị
trí trọng yếu về an ninh- quốc phòng. Hải Phòng được xác định là một trung tâm
phát triển kinh tế biển của quốc gia, là cửa chính ra biển của miền Bắc Việt Nam
và hai tuyến hành lang (Côn Minh- Lào Cai- Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh,
Nam Ninh- Lạng Sơn- Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh) và 1 vành đai(Hải

phòng - Quảng Ninh(4).

13


Hình 11.Cảng Đình Vũ.
Trong quy hoạch tổng thể phát triển cảng trong khu công nghiệp Đình Vũ,
hàng hoá tổng hợp, container, hàng khô và các bến kết hợp dự kiến chạy dọc bến
có chiều dài 3000m được thiết kế để tiếp nhận tàu lên đến 20.000 DWT.
Giai đoạn 1 của Cảng Đình Vũ đã được đưa vào hoạt động kể từ tháng 5
năm 2005 với 2 bến mới cho hàng khô số lượng lớn và container để tiếp nhận
tàu lên đến 20.000 DWT trong KCN Đình Vũ. Tổng vốn đầu tư phát triển giai
đoạn 1 của 2 bến là khoảng 12.000.000 USD.
Giai đoạn 2 của Cảng đã được khởi công xây dựng tháng năm 2006 gồm
4 bến container và hàng hóa tổng hợp. 4 bến mới sẽ được triển khai xây dựng
trên diện tích 47,5 ha với tổng vốn đầu tư là 37,5 triệu đô la Mĩ. Các bến mới,
bắt đầu hoạt động vào năm 2009.
Các bến khác đang trong giai đoạn nghiên cứu khả thi, dự kiến bổ sung 10
bến container và hàng hóa tổng hợp.
Là cảng biển quốc tế hiện đại và lớn nhất miền Bắc, trong thời gian tới,
các công trình kỹ thuật sẽ được đầu tư xây dựng phù hợp, đáp ứng yêu cầu khai
thác cảng. Hệ thống cột đèn chiếu sáng 30m có thể nâng hạ giàn đèn, trên các
trục hè đường, phân cách cổng chính bố trí các cột đèn cao 12m. Hệ thống cấp
nước đường ống trục HDPE 118mm, 2 máy bơm cứu hỏa thượng lưu cầu 3 và
14


hạ lưu cầu 7, bể nước và téc nước dự phòng có dung tích 80m3. Ngoài ra, hệ
thống thoát nước trục D1000mm ra sông Bạch Đằng sẽ đi qua 1 trạm xử lý nước
thải tiêu chuẩn quốc tế tại bãi tổng hợp tiền phương sau cầu 7. Trên cơ sở mặt



Hình 14.Xếp dỡ hàng hóa.

Hình 15 .Xếp dỡ hàng container.
Song hành với kế hoạch phát triển dài hạn, những tháng cuối năm 2014,
cảng sẽ đẩy mạnh nắm bắt xu thế thị trường, đề xuất các biện pháp điều chỉnh
17


chính sách cho phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Bố trí cán bộ phù hợp
để đảm đương công việc, có nhiều cách làm mới, sáng tạo để tiếp cận và tìm
kiếm khách hàng, đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượng. Công tác khai thác
điều hành sản xuất sẽ linh hoạt hơn nhằm giải quyết kịp thời mọi khó khăn
vướng mắc, giải phóng tàu nhanh, nâng cao năng suất. Đối với các dự án đang
đầu tư, công ty sẽ nỗ lực đẩy nhanh tiến độ để sớm đưa vào khai thác.
1.3 Các chính sách, pháp luật về ứng phó với BĐKH
Văn bản pháp luật chuyên biệt về biến đổi khí hậu đầu tiên được ban hành
là Nghị quyết số 60 của Chính phủ (năm 2007), tiếp theo sự ra đời của Chương
trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (năm 2008). Sau đó là hàng loạt các
văn bản liên quan nhằm triển khai sâu rộng các hoạt động ứng phó với BĐKH.
Từ đây, cộng đồng quốc tế đánh giá cao sự nỗ lực, chủ động của Chính phủ Việt
Nam đối với sự chung tay ứng phó với BĐKH toàn cầu, thông qua đó sự hỗ trợ
về công nghệ, tài chính, của cộng đồng quốc tế cho Việt Nam tăng lên đáng kể.
Một số chương trình hợp tác quốc tế tiêu biểu như: Chương trình “Thích
ứng và giảm nhẹ BĐKH”; Chương trình “Hỗ trợ ứng phó với biến đổi khí hậu”
do JICA (Nhật Bản) và AFD (Pháp) khởi xướng năm 2009. Đến nay đã có thêm
WB, Canada, Australia, Hàn Quốc tham gia.
Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan:
+ Công văn số 5696 công bố nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành

nhiều khu vực còn ngập sâu từ 80cm đến 1m như đướng Võ Thị Sáu, Minh
Khai, Đinh Tiên Hoàng, Nguyễn Tri Phương… gây thiệt hại nhiều về người và
của, nhiều nơi mưa kéo dài khiến tê liệt đường giao thông.

19


+ Nhiều hiện tượng khí hậu cực đoan như: đợt rét đậm, rét hại bất thường
kéo dài hơn 30 ngày đầu năm 2008, ảnh hưởng trực tiếp đến nông-lâm-ngư
nghiệp.
+ Do ảnh hưởng của nước biển dâng nên tăng cường độ xâm nhập mặn,
nguồn nước ngọt bị suy giảm, ăn mòn, giảm độ bề kết cấu của các công trình
cảng biển, đê chắn tại khu vực Phù Long, dảo Cát Bà, Đình Vũ…
2.2. Nhận định về tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu ở Hải Phòng
Hải Phòng đang đối mặt với nhiều tác động của BĐKH bao gồm tác động
đến cuộc sống, sinh kế, tài nguyên thiên nhiên, cấu trúc xã hội, hạ tầng kỹ thuật
và nền kinh tế.Hải Phòng được đánh giá là một trong mười thành phố bị ngập lụt
nhất thế giới và chịu nhiều ảnh hưởng của BĐKH và NBD.Để ứng phó với
BĐKH cần phải có những đầu tư thích đáng, nỗ lực của toàn dân trên cơ sở phát
huy nội lực.
2.3. Tác động củabiến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với các cảng Đình Vũ
2.3.1. Tác động đối với hoạt động của tàu bè
Giao thông thủy đóng vai trò chính trong vận chuyển hàng hóa, tuy nhiên
nước biển dâng sẽ dẫn tới:
+ Các bến tàu bị ngập bởi mực nước dâng cao do không đảm bảo được cao trình
mặt bến theo yêu cầu kỹ thuật, giao thông đường thủy gặp khó khăn.
+ Luồng lạch chạy tàu của một số tuyến diễn biến theo chiều hướng xấu như do
bồi lắng lòng sông, tăng tốc độ dòng chảy trên sông, sinh ra các vùng xoáy nguy
hiểm…
2.3.2. Tác động đối với hoạt động xây dựng và các công trình biển

BĐKH tác động trực tiếp đến các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch,
thương mại, dịch vụ.Mực nước biển dâng làm đường xá sạt lở, hư hại, các bến
cảng bị bồi tụ... Thông qua tác động tiêu cực, ảnh hưởng gián tiếp đến các lĩnh
vực khác như giao thông, vận tải, xây dựng, nông nghiệp, sức khỏe cộng đồng,..
Các hoạt động dịch vụ trên cảng phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố thời
tiết. Do đó, nếu thời tiết xấu, các hoạt động dịch vụ sẽ bị ảnh hưởng rất lớn.

21


CHƯƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1. Chiến lược phát triển cảng Đình Vũ
Cùng với sự quan tâm của Chính phủ và các bộ ngành trung ương, những
nỗ lực của thành phố Hải Phòng trong cải tạo luồng Hải Phòng đạt chuẩn tắc
thiết kế, đường 356 dẫn vào khu vực Cảng Đình Vũ đã hoàn thành và đưa vào
sử dụng, đường cao tốc Hà Nội – Hải Phòng dẫn nối trực tiếp đến bán đảo Đình
Vũ sẽ được đưa vào khai thác trong năm 2014 và sắp tới là dự án đầu tư hệ
thống đường sắt kết nối toàn bộ khu vực Cảng, Khu kinh tế Đình Vũ - Cát Hải
đã và đang thu hút nhiều nhà đầu tư lớn trên thế giới. Trong chiến lược tiếp tục
mở rộng, phát triển sản xuất, tăng năng lực cạnh tranh, Cảng Hải Phòng sẽ tham
gia đầu tư xây dựng cảng mới tại khu vực Lạch Huyện. Cùng với đó, chính sách
chất lượng “Năng suất - Chất lượng - An toàn - Hiệu quả” được xây dựng và
duy trì trong mọi thời điểm sẽ luôn khẳng định uy tín, thương hiệu của Cảng Hải
Phòng với bạn hàng trong nước và quốc tế, cảng biển lớn có sức cạnh tranh trên
thị trường miền Bắc Việt Nam.
3.2. Đề xuất các giải pháp thông tin về BĐKH và NBD
3.2.1. Các giải pháp ứng phó với thiên tai do tác động của biến đổi khí hậu
a. Để ứng phó với bão, lũ lụt trên toàn lãnh thổ và nước dâng do bão ở các
vùng ven biển cần thực thi một số giải pháp:
- Thực hiện đầy đủ và có hiệu quả phương châm 4 tại chỗ (chỉ huy tại chỗ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status