Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu việt nam chi nhánh hải phòng - Pdf 35

MỤC LỤC
MỤC LỤC..................................................................................................................... i
DANH MỤC VIẾT TẮT............................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ............................................................................iv

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

11


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Kí hiệu

Diễn giải

NHTM

Ngân hàng thương mại

NHTW

Ngân hàng trung ương

VHĐ

Vốn huy động

VCSH


Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

22


DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
Sơ đồ: Mô hình tổ chức ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải Phòng............................22
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng Eximbank
chi nhánh Hải Phòng.......................................................................................................30
giai đoạn 2013-2015.......................................................................................................30
Bảng 2.2: Quy mô huy động vốn của ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải Phòng giai
đoạn 2013-2015...............................................................................................................33
Bảng 2.3: Cơ cấu tiền gửi tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải Phòng phân theo kỳ
hạn gửi tiền......................................................................................................................36
Bảng 2.4: Cơ cấu gửi tiền tại ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải Phòng theo loại tiền
gửi giai đoạn 2013-2015.................................................................................................38
Bảng 2.5: Cơ cấu tiền gửi ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải Phòng theo đối tượng
giai đoạn 2013-2015.......................................................................................................39
Bảng 2.6: Hoạt động huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá...................................39
Bảng 2.7: Hoạt động huy động vốn từ các nguồn khác.................................................40
Bảng 2.8: Tỷ trọng vốn huy động trong tổng vốn của ngân hang Eximbank chi nhánh
Hải Phòng giai đoạn 2013-2015.....................................................................................41
Bảng 2.9: Vốn huy động/Vốn chủ sở hữu của ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải
Phòng giai đoạn 2013-2015............................................................................................42
Bảng 2.10: Tỷ lệ chi phí vốn huy động/Tổng chi phí....................................................43
Bảng 2.11: Lãi suất huy động vốn bình quân của ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải
Phòng giai đoạn 2013-2015............................................................................................44
Bảng 2.13: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn huy động của ngân hàng Eximbank chi nhánh
Hải Phòng giai đoạn 2013-2015.....................................................................................46

cung ứng vốn, cho hoạt động của các ngành trong nền kinh tế quốc dân, góp phần
quan trọng vào thành tựu tăng trưởng của nền kinh tế hơn 10 năm qua, đặc biệt từ năm
1991-1995, góp phần ngăn chặn và đẩy lùi lạm phát. Trong chiến lược phát triển kinh
tế đến năm 2015, mục tiêu quan trọng mà đảng và nhà nước ta đặt ra là sự nghiệp công
hoá và hiện đại hoá đất nước. Đây là mục tiêu quan trọng của đất nước ta trong trong
quá trình vươn lên thoát khỏi sự tụt hậu về kinh tế so với các nước trong khu vực và
trên thế giới.Mặt khác góp phần phần ổn định kinh tế xã hội, giữ vững an ninh chính
trị của đất nước. Trong những năm gần đây ngân hàng đã thực hiện đổi mới sâu sắc cả
hệ thống tổ chức và hoạt động. Sự đổi mới này đã tạo nên một sắc thái mới trong hoạt
động kinh doanh tiền tệ ở nước ta, góp phần đổi mới nền kinh tế theo cơ chế thị
trường.
Hệ thống ngân hàng nói chúng và ngân hàng thương mại cổ phần xuất nhập
khẩu Việt Nam nói riêng thông qua hoạt động của mình đã không ngừng mở rộng
quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế. Tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh
các Ngân hàng thương mại còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình huy động vốn, mà
Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Hải Phòng không phải là
trường hợp ngoại lệ.
Làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước, phát triển kinh tế tại địa phương, đây đang là một vấn đề được
ngân hàng quan tâm.

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

44


Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi
nhánh Hải Phòng em đã chọn đề tài " Biện pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn
tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam chi nhánh Hải Phòng.

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

55


CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về NHTM
1.1.1 Khái niệm NHTM
NHTM đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát
triển của nền kinh tế hàng hóa.Sự phát triển hệ thống NHTM đã có tác động rất lớn và
quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngược lại kinh tế hàng
hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì NHTM
cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu
được. Thông qua hoạt động tín dụng thì NHTM tạo lợi ích cho người gửi tiền, người
vay tiền và cho cả ngân hàng thong qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho
ngân hàng.
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM:

- Ở Mỹ: NHTM là công ty kinh doanh tiền tệ chuyên cung cấp dịch vụ tài chính và hoạt
-

động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của Pháp( 1941) cũng đã định nghĩa: “ NHTM là những xí nghiệp

-

hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình

dụng với các thành phần kinh tế và các tổ chức dân cư, mang lại lợi nhuận cho ngân
hàng. Do đó các NHTM phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển kinh tế của đất
nước, của địa phương. Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù hợp nhất là các
nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước.

- Ngiệp vụ sử dụng vốn
Đây là ngiệp vụ trực tiếp mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, nghiệp vụ sử dụng
vốn của ngân hàng có hiệu quả sẽ nâng cao uy tín của ngân hàng, quyết định năng lực
cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường. Do vậy ngân hàng cần phải nghiên cứu và
đưa ra chiến lược sử dụng vốn của mình sao cho hợp lý.
+ Một là, ngân hàng tiến hành cho vay
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, nhìn
chung thì khoảng 60%-75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay.
Thành công hay thất bại của một ngân hàng tùy thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế
hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân
hàng. Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình
thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương thức hoàn trả…
+ Hai là tiến hành đầu tư
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu
khác nhau. Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi ngân
hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng hóa các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ
kịp thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng
còn sử dụng vốn để đầu tư. Có 2 hình thức chủ yếu mà các ngân hàng thương mại có
thể tiến hành là:

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

77

tạo thêm thu nhập cho ngân hàng nhưng mục đích chính là thu hút khách hàng, qua đó
tạo điều kiện cho việc huy động và sử dụng vốn có hiệu quả

1.2 Những vấn đề cơ bản về huy động vốn của NHTM
1.2.1 Nguồn vốn của NHTM
“Vốn của Ngân hàng thương mại là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc
huy động được dùng để đầu tư, cho vay hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Nó chi phối toàn bộ hoạt động của NHTM. Nó quết định sự tồn tại và phát triển của
Ngân hàng”

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

88


Cơ cấu vốn của Ngân hàng thương mại bao gồm:

- Vốn thuộc sở hữu của Ngân hàng













- Nhận tiền gửi
Là nguồn vốn mà Ngân hàng huy động được từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh
tế, cá nhân… trong xã hội thông qua quá trình nhận tiền gửi, thanh toán hộ, các khoản
cho vay tạo tiền gửi và các nghịệp vụ kinh doanh khác. Các hình thức nhận tiền gửi
của các Ngân hàng thương mại rất đa dạng, tuỳ thuộc vào các tiêu thức khác nhau mà
được chia thành từng loại khác nhau:
+ Theo tiêu thức nguồn hình thành

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

99
















Các khoản ký gửi của các cá nhân và tổ chức là các khoản tiền mà cá nhân và tổ

Vậy trái phiếu và kỳ phiếu có mục đích đều được Ngân hàng phát hành với mục
đích huy động vốn trung và dài hạn và là khoản vay của các Ngân hàng trên thị
trường.Ngoài ra còn có các hình thức vay khác.
+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng khác trên thị trường liên Ngân hàng và vốn
vay từ Ngân hàng trung ương
Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn mà NHTW chia thành các loại
sau:
Vốn vay ngắn hạn bổ sung
Vốn vay để đảm bảo khả năng chi trả

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

1010




Tái cấp vốn

- Nguồn vốn khác
+ Điều chuyển vốn
+ Nguồn vốn uỷ thác đầu tư
Trên đây là các nguồn hình thành nên nguồn vốn của các NHTM, nhìn qua ta
thấy trong cơ cấu tổng nguồn vốn thì vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỷ trọng cao
nhất (trên 90%), nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của hoạt động sử dụng vốn
của Ngân hàng. Vì vậy từng Ngân hàng phải có những chiến lược huy động vốn của
riêng mình trên cơ sở phù hợp với điều kiện thực tế của từng Ngân hàng và của môi
trường kinh doanh để không ngừng nâng cao thị phần huy động nhằm phục cụ tốt nhất
cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.

+ Phân loại theo tiêu thức nguồn hình thành.
. Các khoản ký gửi của các cá nhân và tổ chức là các khoản tiền mà họ trực tiếp
chuyển vào ngân hàng
. Tín dụng tạo tiền gửi
+ Phân loại theo tiêu thức mục đích sử dụng.
. Tiền gửi tiết kiệm
.Tiền gửi tiết kiệm có mục đích
. Tiền gửi thanh toán
+ Phân loại theo tiêu thức loại tiền gửi.
. Tiền gửi nội tệ
. Tiền gửi ngoại tệ
+ Chứng thư tiền gửi loại lớn.
Chứng thư tiền gửi loại lớn là một loại hình phiếu nợ do ngân hàng phát ra để
vay tiền của thị trường. Có hai cách phát hành loại chứng thư này:
Một là khi có các đối tượng đến vay tiền để sản xuất hoặc tiêu dùng theo hợp
đồng với ngân hàng, ngân hàng phát lại chứng thư này cho họ. Hoặc ngân hàng có thể
công bố phát hành chứng thư này cho các đối tượng muốn đầu tư hoặc muốn gửi tiền
vào ngân hàng. Thay vì một cuốn sổ tiền gửi có kỳ hạn, họ có thể nhận loại chứng thư
này. Nhưng chứng thư loại này không có những đơn vị quá nhỏ bằng tiền mặt.
. Khi ngân hàng thương mại phát ra chứng thư này, nó hướng tới việc vay tiền
của thị trường, của nhân dân và chứng thư là giấy xác nhận khoản vay này. Đồng thời
trên chứng thư có ghi rõ thời hạn sẽ trả lại tiền mặt (6 tháng, 1 năm,...) và lãi suất
người cho vay được hưởng. Đến ngày đáo hạn cuối cùng, người sở hữu chứng thư đem
nộp nó cho ngân hàng đã phát hành để nhận lại cả vốn theo giá trị bề mặt và tiền lời.

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

1212


Vay ngắn hạn thông qua hợp đồng mua lại.
Hợp đồng mua lại là hình thức vay ngắn hạn trên thị trường của ngân hàng
thương mại.Trong hoạt động mỗi ngày, việc thiếu tiền mặt bất ngờ cho những thượng
vụ đầu tư đã được ký kết hoặc hụt dự trữ tại Ngân hàng Trung ương là chuyện không
có gì lạ đối với các ngân hàng thương mại.Ngoài những biện pháp nêu trên, trong

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

1313


những trường hợp cấp thiết, ngân hàng thương mại có thể vay của thị trường trong vài
ngày đến vài tuần bằng cách phát hành hợp đồng mua lại.
Đây là một hợp đồng bán chứng khoán giữa ngân hàng và đối tượng kinh doanh
chứng khoán tương đối thừa tiền mặt trong thị trường như các công ty tài chính, tổ
chức tín dụng, các quỹ tiết kiệm, hưu trí, các công ty kinh doanh và môi giới chứng
khoán.
Chứng khoán mà ngân hàng đem bán là chứng khoán mà ngân hàng đang đầu tư.
Không phải là phiếu nợ do nó phát hành như các trường hợp vừa rồi. Những loại
chứng khoán mà ngân hàng thường đầu tư nhất và có thể đem bán theo loại hợp đồng
này là trái phiếu Kho bạc- hối phiếu Kho bạc- cổ phiếu Kho bạc và một số loại trái
phiếu, cổ phiếu khác của thị trường.
Hợp đồng mua lại có những đặc điểm sau:
. Hợp đồng thuyết minh rõ ràng, ngân hàng chỉ bán ra trong một ngày, hai ngày
hay một tuần, hai tuần. Sau đó, ngân hàng được phép mua lại chính các loại chứng
khoán mà nó đã bán ra với giá đúng bằng giá gốc cộng thêm chi phí giao dịch. Đó là lý
do người ta gọi đây là thoả thuận hoặc hợp đồng mua lại. Người đã mua chứng khoán
của ngân hàng, chỉ được bán lại cho chính ngân hàng này vào một thời gian ngắn sau
đó.Không được phép bán cho ai khác.

Đây là khoản mục cuối cùng trong các khoản vay từ thị trường và cũng là loại tài
sản ít thông dụng nhất. Ngân hàng có thể vay nóng, với lãi suất khá cao và thời gian từ
ngắn đến rất ngắn, mỗi khi quá kẹt tiền mặt bằng những thoả thuận với các thân chủ
giàu có vẫn quan hệ thường xuyên với ngân hàng như các công ty, các tập đoàn kinh
doanh, các đại lý tài chính khác,...Hình thức vay này được thực hiện thông qua một
hợp đồng trong đó thuyết minh rõ người cho vay chấp nhận rõ khoản tiền mà họ cho
vay sẽ là loại tài sản nợ được đền bù sau chót trong trường hợp ngân hàng vỡ nợ. Vì
sao có thoả thuận này! vì họ đã được lãi suất cao hơn bất kỳ một khoản vay nào khác.
Chứng thư mà ngân hàng giao cho họ khi vay là một loại giấy nợ của ngân hàng
(Bank debentures). ở Hoa Kỳ, nó có một tên gọi rộng là giấy nợ phụ (subordinated
debentures). Những khoản vay này khá phổ biến ở Mỹ, và một thời kỳ ở Nhật và Hàn
Quốc.

-

Vay của Ngân hàng Trung ương.
Các ngân hàng thương mại hầu như đều được sự cho phép thành lập của Ngân
hàng Trung ương, cho nên nó đều được quyền vay tiền tại Ngân hàng Trung ương
trong những tình huống thiếu hụt dự trữ.
Trường hợp không may diễn ra khi ngân hàng thương mại đến vay giữa lúc Ngân
hàng Trung ương không muốn khuyến khích sự bàng trướng tín dụng, hoặc thậm chí
nó đang thắt chặt cung ứng tiền để chống lạm phát. Lúc đó lãi suất chiết khấu được
đưa lên cao với những khoản lỗ trông thấy khi vay vốn của Ngân hàng Trung ương.

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

1515



Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, ngân hàng cũng như các tổ chức tín dụng
khác đang phải đối mặt với các cuộc cạnh tranh khốc liệt. Bất kỳ biến động nào dù nhỏ

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

1616


hay lớn đều ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và các hoạt
động huy động vốn nói riêng. Vì vậy, hiệu quả trong hoạt động huy động vốn không
chỉ đánh giá chính xác đúng đắn hoạt động huy động vốn nói riêng mà còn phản ánh
khả năng thích nghi và khẳng định sự phát triển trên thị trường của ngân hàng.
Hiệu quả là sự so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra.Khi so sánh giữa kết
quả và chi phí thì cần phải so sánh dưới dạng thương số, hoặc kết quả/chi phí hoặc chi
phí/kết quả. Mỗi cách so sánh đó đều cung cấp các thông tin có ý nghĩa khác nhau.
Đặc biệt không thể tính kết quả bằng cách lấy kết quả - chi phí vì như vậy chỉ cho ra
một chỉ tiêu kết quả chứ không phải chỉ tiêu hiệu quả.
Khái niệm hiệu quả như trên cho ta thấy rằng chỉ khi nào đạt được kết quả cao
nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất mới được coi là có hiệu quả.Tuy nhiên trên thực
tế, việc xác định kết quả nào là cao nhất với chi phí thấp nhất là rất khó.
Như vậy , hiệu quả huy động vốn được thể hiện ở khả năng đáp ứng cao nhất nhu
cầu sử dụng vốn của ngân hàng. Đó chính là sự đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu sử
dụng vốn với chi phí hợp lý.
Hiệu quả huy động vốn được thể hiện trên các mặt sau:
-Hiệu quả đối với xã hội: Hiệu quả huy động vốn của NHTM đối với xã
hội được nhìn nhận trên góc độ các lợi ích ròng mà lượng vốn này được sử dụng để bổ
sung vốn cho nền kinh tế và nâng cao mức sống của người dân thay vì sử dụng đồng
vốn đó vào các chỉ tiêu khác.
Hiệu quả này có được là nhờ việc tiết kiệm chi tiêu, tăng cường các hoạt động sản


- Hệ số huy động vốn
Tỷ lệ này thể hiện được năng lực huy động vốn của ngân hàng như thế nào, có
khả năng huy động mạnh hay yếu, đồng thời nó chiếm bao nhiêu phần trăm so với
tổng nguồn vốn. Nó cho thấy khả năng tự chủ của ngân hàng.Tỷ lệ này càng nhỏ càng
tốt, càng lớn chứng tỏ nguồn vốn bên ngoài càng cao và ngân hàng đang phải trang trải
quá nhiều chi phí để huy động vốn.

- Hệ số vốn huy động trên vốn chủ sở hữu

-

-

Tỷ lệ này cho biết quan hệ giữa VHĐ bằng đi vay và vốn chủ sở hữu.Tỷ số này
nhỏ chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ
nghĩa là doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp. Tuy nhiên, nó cũng có thể chứng tỏ doanh
nghiệp chưa biết cách vay nợ đề kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm
thuế
Tỷ lệ chi phí huy động vốn / Tổng chi phí
Chỉ tiêu này đánh giá chi phí của ngân hàng phải bỏ ra cho hoạt động huy động
vốn so với tổng chi phí hoạt động.Tỷ lệ càng thấp cho thấy hoạt động huy động vốn
của ngân hàng càng hiệu quả.Vì vậy, chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Chi phí huy động vốn bình quân
Lãi suất huy động vốn bình quân:
Lãi suất huy động vốn bình quân là tỷ lệ giữa số tiền lãi với số huy động bình
quân trong năm.

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B


-

Đây là chỉ tiêu nghịch đảo chỉ tiêu hiệu suất VHĐ. Nó phản ánh một đồng doanh
thu cần có bao nhiêu đồng VHĐ bình quân, tỷ lệ này càng nhỏ, thì hiệu quả càng cao
Tốc độ tăng trưởng huy động vốn
Chỉ tiêu này thể hiện sự gia tăng của vốn huy động trong một thời gian dài nhất
định, là sự thay đổi về lượng của huy động vốn.

-

Chỉ tiêu này cho thấy sự tăng trưởng của vốn huy động trong giai đoạn nghiên
cứu là nhanh hay chậm.
Tốc độ % hoàn thành vốn huy động
Chỉ tiêu nay là mối quan hệ giữa nguồn vốn huy động được và nguồn vốn huy
động dự kiến
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hoàn thành hoạt động huy động vốn của ngân hàng

- Phí
Là số tiền cần phải chi trả trong quá trình huy động vốn
Chi phí càng cao thì lợi nhuận sẽ bị giảm sút và ngược lại
Phí = Chi phí trả lãi + Chi phí ngoài lãi
Trong đó chi phí ngoài lãi bao gồm: Chi dịch vụ thanh toán và ngân quỹ.

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

1919



nhóm đẻ có cách phục vụ phù hợp.Với những khách hàng lâu năm, dao dịch thường
xuyên, có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm với ngân hàng thì ngân hàng sẽ có
chính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất.
d. Các hình thức huy động vốn của ngân hàng

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

2020


Đây cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vồn
của ngân hàng. Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng đa dạng phong phú, linh
hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu. Điều này
xuất phát từ sự khác nhau từ nhu cầu và tâm lí của các tầng lớp dân cư. Mức độ đa
dạng của hình thức huy động càng cao thì càng đáp ứng một các tốt nhất nhu cầu của
dân cư và họ đều tìm cho mình một hình thức gửi liền phù hợp mà lại an toàn. Do vậy
các ngân hàng thương mại thường cân nhắc kĩ trước khi đưa vào các hình thức huy
động mới.
e.Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng
Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các ngân hàng khác
.Trông điều kiện kinh tế thị trường các ngân hàng phải phấn đấu nâng cao chất lượng
dịch vụ và đa dạng hoá các dchj vụ đẻ đáp ứng các nhu cầu của khách hàng và tăng thu
nhập của ngân hàng.Khác với cạnh tranh về lãi suất cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng
không có giới hạn. Do vậy đây chính là điển mạnh để các ngân hàng vươn lên cạnh tranh.
f.Chính sách phục vụ quảng cáo
Trông điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như hiện nay khó có thể duy trì sự khác
biệt về sản phẩm và giá cả nên chién lược phục vụ quảng cáo trở thành yếu tố vô cùng
quan trọng đẻ thu hút khách hàng. Thái độ phục vụ can thiệp, chu đáo là diều kịên đẻ
thu hút khách hàng. Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo là điều kiện để thu hút khách

bình quân đầu người thay đổi, chính sách đầu tư,tiết kiệm của chính phủ… sẽ ảnh
hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đến khả
năng thu hút vốn của NHTM. Ví dụ khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu
dùng và tiết kiệm tăng và người dân gửi tiền vào NH tăng và ngược lại.
c. Môi trường
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó khổng chỉ tạo thành nhu và
kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà còn là căn cứ để hình
thành hệ thống phân phối của ngân hàng. Đồng thời môi trường dân số là cơ sở để xây
dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng. Môi trường dân số ảnh
hưởng rất lớn đến hoạt động của ngân hàng do đó ngân hàng phải nghiên cứu kĩ lưỡng
môi trương kinh tế trước khi đưa ra chiến lược huy động để có thể huy động được
nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của ngân hàng về chất lượng, số lượng và thời hạn…
d. Môi trường địa lí
Môi trường địa lí được xác định bởi quy định quốc tế để hình thành quốc gia
trong việc hình thành các tỉnh, huyện, xã, thành phố, nông thôn,…tuỳ từng khu vực địa
lí mà ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ít điểm huy động vốn và quyết định chiến
lược huy động ở mỗi khu vực có số dân và điều kiện khác nhau
e. Môi trường công nghệ.
Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ đến nền kinh tế và xã hội. Hoạt
động nghân hàng là một trong những hoạt động chịu sự tác động mạnh mẽ của công
nghệ,hoạt động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời khỏi sự phát triển của công
nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin.
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quy trình phát triển của ngân hàng, nó đem lại
cho ngân hàng nhiều cơ hôi nhưng cũng mang lại hàng loạt thách thức mới.Công nghệ
mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình, nghiệp vụ, cách thức phân phối sản phẩm,
phát triển sản phẩm mới…Nhờ có công nghệ mà hoạt động huy động vốn được cải
tiến, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện nghiệp vụ chính xác…giúp ngân hàng

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B



CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN
HÀNG EXIMBANK CHI NHÁNH HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2012-2015
2.1 Tổng quan về ngân hàng Eximbank chi nhánh Hải Phòng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Eximank chi nhánh Hải
Phòng
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT của
Chủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương
mại cổ phần đầu tiên Việt Nam.Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày
17/01/1990. Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấy
phép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốn
điều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngân
hàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export Import
Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là VietnamEximbank.
Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 10.560 tỷ đồng.Vốn chủ sở hữu đạt
13.627 tỷ đồng.Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn
nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam.
Tính đến ngày 31/12/2010, Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có
địa bàn hoạt động rộng khắp cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP. Hồ Chí Minh và
183 Chi nhánh, phòng giao dịch được đặt tại Hà Nội, Đà Nẵng, Nha Trang, Cần Thơ,
Quảng Ngãi, Nghệ An, Huế, Bạc Liêu, Long An, Hải Phòng, Quảng Ninh, Đồng Nai,
Bình Dương, Tiền Giang, An Giang, Bà Rịa- Vũng Tàu, Đắc Lắc, Lâm Đồng và
TP.HCM và đã thiết lập quan hệ đại lý với hơn 852 Ngân hàng và chi nhánh ngân
hàng ở hơn 80 quốc gia trên thế giới.
Quá trình hình thành và phát triển của Eximbank chi nhánh Hải Phòng.
Chi nhánh Hải Phòng của Ngân hàng TMCP XNK Việt Nam được thành lập
theo quyết định số QĐ 282/EIB/ HĐQT – 07 ngày 27/ 08/ 2007 của Chủ tịch hội đồng
quản trị ngân hàng TMCP XNK Việt Nam và được NHNN Việt Nam chấp thuận bằng

thời kỳ lạm phát , kinh tế khó khăn . Eximbank Hải Phòng thành lập trong thời điểm
không nhiều thuận lợi, thời gian đầu hoạt động đã gặp không ít khó khăn về tổ chức,
điều hành. Với sự nỗ lực của ban lãnh đạo chi nhánh đã nhanh chóng ổn định khâu tổ
chức và nhân sự và đi vào hoạt động. Toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh Hải Phòng
đã nỗ lực làm việc vượt qua khó khăn, chủ động tìm kiếm các khách hàng tiềm năng,
nghiên cứu nhu cầu thị trường, đáp ứng nhu cầu về vốn của các doanh nghiệp…Sau
một năm hoạt động với sự nỗ lực và sự kiên trì dần dần các cán bộ kinh doanh đã tiếp
cận và thu hút được thêm nhiều khách hàng là các doanh nghiệp , cá nhân có tiềm
năng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, sản xuất kinh doanh, thương mại và vận tải…
Eximbank Hải Phòng đã từng bước mở rộng quy mô hoạt động, áp dụng công nghệ
hiện đại trong hoạt động ngân hàng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng,
nâng cao chất lượng phục vụ và ngày càng được nhiều các đối tác khách hàng trong và
ngoài nước tin cậy.
Trải qua 6 năm hoạt động ( 2007-2013) chi nhánh Hải Phòng đã biết kế thừa và
phát huy có hiệu quả các truyền thống hoạt động của Ngân hàng TMCP XNK Việt
Nam để dấn khẳng định vị trí của mình trên địa bàn, đóng góp vào tốc độ phát triển
kinh tế xã hội cũng như sự phát triển và lớn mạnh của hệ thống .Eximbank Hải Phòng
luôn là một trong số những chi nhánh dẫn đầu về hoàn thành kế hoạch chỉ tiêu của hội
sở .

Sinh viên: Đào Thị Tâm
Lớp: Tài chính ngân hàng k13B

2525



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status