BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN HỢP THÀNH PHÁT
Giáo viên hƣớng dẫn
: Th.S Trần Thị Thùy Linh
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Chuyên ngành
: Nguyễn Vũ Phƣợng Anh
: A19116
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
---o0o---
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, cán bộ công nhân viên công ty cổ
phần Hợp Thành Phát đã cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian có hạn, trình độ, kỹ năng của
bản thân còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận tốt nghiệp này của em không tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo, bổ sung
thêm của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Sinh Viên
Nguyễn Vũ Phượng Anh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự hỗ
trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người
khác. Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và được
trích rõ ràng.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan này!
Sinh viên
Nguyễn Vũ Phượng Anh
Thang Long University Library
MỤC LỤC
Trang
2.2.1. Tình hình tài sản, nguồn vốn .....................................................................25
2.2.2. Tình hình doanh thu – chi phí – lợi nhuận ................................................32
2.3. Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011-2013
....................................................................................................................36
2.3.1. Khả năng thanh toán..................................................................................36
2.3.2. Hiệu quả hoạt động....................................................................................37
2.3.3. Khả năng sinh lời .......................................................................................41
2.3.4. Hiệu quả sử dụng tài sản ...........................................................................44
2.3.5. Hiệu quả sử dụng vốn ................................................................................48
2.3.6. Hiệu quả sử dụng chi phí ...........................................................................48
2.3.7. Hiệu quả sử dụng lao động ........................................................................50
2.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh .....................................51
2.4.1. Kết quả đạt được ........................................................................................51
2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ............................................................................52
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP HỢP THÀNH PHÁT ...................................... 54
3.1. Định hƣớng phát triển công ty ......................................................................54
3.1.1. Đánh giá môi trường kinh doanh của công ty ...........................................54
3.1.2. Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới .............................55
3.2. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty ..............................................................................................................55
3.2.1. Nhóm giải pháp về nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn .............55
3.2.2. Nhóm giải pháp về vốn lưu động ...............................................................60
3.2.3. Một số giải pháp khác ................................................................................60
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Phải thu khách hàng
PTNB
Phải trả người bán
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
CP
Cổ phần
TS
Tài sản
TSDH
Tài sản dài hạn
TSNH
Tài sản ngắn hạn
VCSH
Vốn chủ sở hữu
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty CP Hợp Thành Phát ........................................23
Thang Long University Library
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Dù cho doanh nghiệp được tổ chức theo bất kỳ hình thức nào, kinh doanh trong bất
cứ lĩnh vực nào đều luôn mong muốn đạt được hiệu quả ngày càng cao sau mỗi kỳ hoạt
động kinh doanh. Đạt được hiệu quả sau mỗi kỳ kinh doanh, công ty sẽ có điều kiện mở
rộng thị trường, tái đầu tư, nâng cao chất lượng và sản lượng hàng hóa. Hơn nữa hiệu quả
kinh doanh còn là chất xúc tác mạnh góp phần củng cố vị trí và điều kiện làm việc của cán
bộ công nhân viên, là sự phát triển của công ty cũng như nền kinh tế đất nước.
Việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đang là một bài toán khó đòi hỏi mỗi
doanh nghiệp đều phải quan tâm. Vì vậy để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh
nghiệp phải vận dụng, khai thác triệt để các cách thức, phương pháp sản xuất kinh doanh,
phải có chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh rõ ràng, đúng đắn thông qua việc nghiên
cứu, phân tích, đánh giá toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp dựa trên báo cáo tài chính hàng năm để từ đó đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh cho từng thời kỳ.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn của vấn đề nêu trên với nền kinh tế - xã hội, qua
thời gian thực tập tại công ty cổ phần Hợp Thành Phát, em nhận thấy công ty cũng
đang gặp khó khăn nhất định trong vấn đề này. Với mong muốn được đóng góp một
phần nhỏ vào nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, em đã chọn
đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty
cổ phần Hợp Thành Phát”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Một là, trình bày cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
Hai là, phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
trình sản xuất được xây dựng bằng cách đối chiếu so sánh giữa kết quả đạt được với
chi phí, nguồn lực, thời gian để tạo ra kết quả đó”. Theo quan điểm này, nói đến kết
quả sản xuất đó là nói đến mặt lượng của quá trình sản xuất, còn nói đến hiệu quả là
nói đến mặt chất của hoạt động sản xuất đó, nó phản ánh trình độ sử dụng lao động đã
hao phí.
Khái niệm sản xuất kinh doanh
Kinh doanh là hoạt động của cá nhân hay tổ chức nhằm đạt mục tiêu vốn sinh lời
cao nhất thông qua hoạt động sản xuất
Các khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường
có quan hệ với tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh như lao động, vốn,
máy móc,… nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi việc sử dụng các yếu tố
cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả. Khi đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh
doanh nhà kinh tế dựa vào từng góc độ xem xét để đưa ra các định nghĩa khác nhau.
Theo P.Samuellson và W. Nordhaus thì : "hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội
không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng
hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của
nó". Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các
nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất
trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao. Có thể
nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức
hiệu quả nào cao hơn nữa.
Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế. Đó là
hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị.
Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau. "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản
lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg...) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao
động, đơn vị thiết bị,nguyên vật liệu...) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật
hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện
thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về
1
Các nhà quản lý thường dựa vào các chỉ tiêu tài chính để đánh giá mức độ hoạt
động hiệu quả của doanh nghiệp từ đó đưa ra những quyết định trong tương lai. Để
đánh gia chính xác các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh nhà quản trị cần xem xét
trong mối quan hệ với hiệu quả xã hội và quan điểm về hiệu quả.
Hiệu quả kinh doanh =
Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào
Công thức này thể hiện cứ 1 đồng chi phí đầu vào (vốn, nhân công, nguyên vật
liệu, thiết bị máy móc…) thì tạo ra bao nhiêu đồng kết quả đầu ra như doanh thu, lợi
nhuận… trong một kỳ kinh doanh. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp càng tốt.
1.1.3. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động
sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các
nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà
doanh nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều
có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các
nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các
3
mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ
khác nhau. Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các
nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả
sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính
hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có
4
Thang Long University Library
Đối với nền kinh tế
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh có tầm quan trọng lớn không chỉ
đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả nền kinh tế. Nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh giúp thúc đẩy sản xuất phát triển, kích thích tiêu dùng góp
phần nâng cao mức sống cho người dân.
Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp đảm bảo thực hiện
tốt nghĩa vụ nộp thuế và các khoản đóng góp xã hội khác cho nhà nước và
địa phương, thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng thị trường, góp phần
làm giảm lạm phát, nâng cao giá trị của đồng tiền.
1.1.5. Các phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Phân tích hoạt động kinh doanh là sử dụng những số liệu thu thập được trong quá
trình kinh doanh để nghiên cứu với mục tiêu cuối cùng là tìm ra được những ưu điểm,
tồn tại, cơ hội, thách thức… Từ đó, doanh nghiệp sẽ có nhìn nhận đúng đắn hơn về
công ty và khả năng phát triển công ty để xác định đúng mục tiêu, phương án kinh
doanh để mang lại lợi nhuận cao nhất cho công ty.
Phương pháp so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân tích hoạt động kinh doanh để xác
định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích. Khi sử dụng phương
pháp so sánh cần đảm bảo những điều kiện như các chỉ tiêu phải thống nhất về nội
dung kinh tế; đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính; đảm bảo tính thống nhất
về đơn vị tính các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị.
Trên cơ sở đó, phương pháp so sánh dùng để:
So sánh số liệu của kỳ phân tích với số liệu của kỳ kế hoạch để thấy được
mức độ hoàn thành của doanh nghiệp
So sánh số liệu của doanh nghiệp mình với các doanh nghiệp khác hoặc với
Biểu đồ đường, thanh, miền, cột biểu thị nhiều yếu tố, nhiều mối quan hệ
chi tiết hơn trong một khoảng thời gian dài.
Phương pháp đồ thị có tính khái quát cao, đặc biệt có tác dụng khi mô tả, phân
tích các hiện tượng kinh tế tổng quát.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện tình trạng tài chính của doanh
nghiệp. Một doanh nghiệp có tình trạng tài chính tốt, lành mạnh cho thấy doanh
nghiệp hoạt động có hiệu quả và có đủ khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện ở nhiều chỉ tiêu như: Khả
năng thanh toán ngắn hạn, khả ngăng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức
thời.
6
Thang Long University Library
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ
ngắn hạn của doanh nghiệp (như nợ và các khoản phải trả) bằng các tài sản ngắn hạn
của doanh nghiệp (như tiền mặt, các khoản phải thu, hàng tồn kho)…
Hệ số thanh toán tổng quát =
Tổng tài sản
Nợ phải trả
Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn =
Tài sản ngắn hạn
Tiền+tương đương tiền
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này thể hiện khả năng bù đắp nợ ngắn hạn bằng số tiền đang có của
doanh nghiệp. Do tiền có tầm quan trọng đặc biệt quyết định tính thanh toán nêm chỉ
tiêu này được sử dụng nhằm đánh giá khắt khe khả năng thanh toán ngắn hạn của
doanh nghiệp. Hệ số khả năng thanh toán tức thời cao cho thấy doanh nghiệp luôn có
7
khả năng thanh toán tức thời các khoản nợ, mức độ an toàn của doanh nghiệp ổn định,
thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển.
1.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng hoạt động
Số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho. Vòng quay
hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa hàng tồn kho bình quân lưu chuyển trong kỳ. Hệ
số vòng quay hàng tồn kho được xác định bởi công thức:
Số vòng quay hàng tồn kho =
HTK trung bình=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho trung bình
HTK đầu kỳ + HTK cuối kỳ
2
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá
năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm. Hệ số này lớn cho thấy
hàng tồn kho vận động không ngừng đó là nhân tố để tăng doanh thu, góp phần tăng
lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Doanh thu thuần
Các khoản phải thu trung bình
Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả của
việc đi thu hồi nợ. Hệ số quay vòng các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu
hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang
tiền mặt cao, điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ
động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và ngược lại. Tuy nhiên nếu
chỉ tiêu này quá cao có thể do phương thức thanh toán tiền của doanh nghiệp quá chặt
chẽ, khi đó ảnh hưởng đến sản lượng tiêu thụ.
Thời gian một vòng quay phải thu của khách hàng
Phát sinh nợ phải thu khách hàng là điều không thể tránh khỏi trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp bán hàng trả chậm là một trong các biện
pháp để thu hút khách hàng, tăng cường doanh thu cho doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu
khách hàng nợ nhiều trong thời gian dài sẽ chiếm dụng nhiều vốn của doanh nghiệp, vì
vậy ảnh hưởng không tốt tới dòng tiền và suy giảm khả năng thanh toán của doanh
nghiệp.
Thời gian một vòng quay phải thu khách hàng được xác định theo công thức:
Thời gian một vòng quay phải thu khách hàng =
365
Số vòng quay các khoản phải thu
Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng nhanh, doanh
nghiệp ít bị chiếm dụng vốn. Ngược lại thời gian của một vòng quay càng dài chứng tỏ
tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều.
Vòng quay các khoản phải trả
Giá vốn hàng bán + Chi phí chung, chi phí lãi vay
Chi phí quản lý
Số vòng quay các khoản phải trả =
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS)
Mục tiêu cuối cùng của nhà quản trị không phải doanh thu mà là lợi nhuận sau
thuế. Vì vậy để tăng lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp cần phải duy trì tốc độ tăng của
doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí, khi đó mới có sự tăng trưởng bền vững.
Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên doanh thu phản ánh khoản thu nhập ròng của công ty so
với doanh thu của nó.
Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS)=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu
ầ
100
Tỷ suất này phản ánh kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này
cho biết trong 100 đồng doanh thu thuần thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế, chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng chi phí càng tốt. Ngược lại chỉ
tiêu này thấp nhà quản trị cần có các chiến lược đẩy nhanh công tác bán hàng và tăng
cường kiểm soát chi phí của các bộ phận.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp
sử dụng cho hoạt động kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)=
Thu nhập sau thuế
Tổng tài sản
100
Giá trị bình quân tổng tài sản=
Số vòng quay của tài sản
Tổng tài sản đầu năm + Tổng tài sản cuối năm
2
Từ mô hình chi tiết ở trên có thể thấy để nâng cao khả năng sinh lời của một
đồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, các nhà quản trị cần phải nghiên cứu và
xem xét để tìm ra những biện pháp giúp nâng cao không ngừng khả năng sinh lời của
doanh thu và sự vận động của tài sản.
Muốn làm cho tỷ suất sinh lời của tài sản lớn cần phải nâng cao số vòng quay của
tài sản. Số vòng quay của tài sản càng cao chứng tỏ sức sản xuất tài sản của doanh
nghiệp càng lớn. Doanh nghiệp cần sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tài sản,
cần khai thác tối đa công suất của các tài sản đã đầu tư, giảm bớt hàng tồn kho.
Tỷ suất sinh lời của doanh thu thuần phụ thuộc vào tổng lợi nhuận thuần và
doanh thu thuần. Nếu doanh thu thuần tăng sẽ làm cho lợi nhuận thuần tăng. Để tăng
quy mô vầ doanh thu thuần doanh nghiệp cần có các biện pháp giảm chi phí như chi
phí giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp… Đồng thời giảm các
khoản giảm trừ doanh thu và mở rộng thị phần.
11
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tài chính một cách rõ ràng nhất, hữu hiệu nhất và
tập trung nhất trong việc đạt được mục tiêu của mọi doanh nghiệp hoạt động kinh
doanh đó là lợi nhuận ròng. Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu là thước đo hoàn hảo
đánh giá sự thành công của doanh nghiệp.
ROE=
Số vòng quay của tài sản – phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có những biện pháp phù hợp nhằm tạo ra nhiều
doanh thu hơn từ những tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản.
Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính) – phản ánh trình độ quản
trị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thể nâng cao
hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao đòn bẩy tài chính. Tác động của đòn bẩy tài
chính mang tính tích cực khi tỷ suất lợi nhuận so với vốn cao hơn lãi suất tiền vay thì
doanh nghiệp cần vay tiền để đầu tư tài sản góp phần nâng cao lợi nhuận.
Áp dụng công thức Dupont vào phân tích ta có thể tiến hành so sánh chỉ tiêu
ROE của doanh nghiệp qua các năm. Sau đó phân tích xem sự tăng trưởng hoặc tụt
giảm của chỉ số này qua các năm bắt nguồn từ nguyên nhân nào từ đó đưa ra nhận định
và dự đoán xu hướng của ROE trong các năm sau.
12
Thang Long University Library
1.2.4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng tài sản chung
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mong muốn tài sản vận
động không ngừng để đẩy mạnh tăng doanh, từ đó là nhân tố góp phần tăng lợi nhuận
cho doanh nghiệp. Số vòng quay tổng tài sản có thể xác định bằng công thức sau:
Số vòng quay tổng tài sản=
Doanh thu thuần
Giá trị bình quân tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay được bao nhiều
vòng hay một đồng tài sản tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Chỉ tiêu này
càng cao chứng tỏ các tài sản vận động nhanh, góp phần tăng doanh thu, là điều kiện
Giá trị TSNH bình quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết, doanh nghiệp muốn có 1 đồng doanh thu thuần thì cần bao
nhiêu đồng TSNH, đây là căn cứ để đầu tư TSNH cho phù hợp. Chỉ tiêu này càng thấp
chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSNH càng cao.
Suất hao phí của tài sản ngắn hạn so với lợi nhuận sau thuế
13
Suất hao phí của TSNH so với LNST=
Lợi nhuận sau thuế
TSNH bình quân
Chỉ tiêu này cho biết để có 1 đồng lợi nhuận sau thuế thì cần bao nhiêu đồng tài
sản ngắn hạn bình quân. Chỉ tiêu này càng thấp hiệu quả sử dụng TSNH tốt, góp phần
nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp.
Hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Hiệu suất sử dụng TSDH (Số vòng quay của TSDH)
Hiệu suất sử dụng TSDH=
Doanh thu thuần
Tổng TSDH
Chỉ tiêu này cho biết một đồng TSDH trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSDH càng cao. Hiệu suất sử dụng
TSDH cao từ đó góp phần tạo ra doanh thu thuần càng cao và là cơ sở để tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy, để nâng cao chỉ tiêu này đồng thời với việc tăng
14
Thang Long University Library
1.2.5. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn
Vốn và tài sản của doanh nghiệp là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình kinh
doanh. Do vậy hiệu quả sử dụng vốn trở thành một trong những nội dung cơ bản và
quan trọng của hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng vốn vay
Tiền vay của doanh nghiệp bao gồm vay ngắn hạn, vay dài hạn để phục vụ cho
hoạt động kinh doanh. Phân tích hiệu quả tiền vay là căn cứ để các nhà quản trị kinh
doanh đưa ra quyết định có cần vay thêm tiền để đầu tư vào hoạt động kinh doanh hay
không, nhằm góp phần đảm bảo và phát triển vốn cho doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh toán lãi vay còn được gọi là hệ số thu nhập trả lãi
định kỳ.
Hệ số thanh toán lãi vay=
EBIT
Lãi vay
Hệ số này giúp đánh giá cấu trúc vốn của doanh nghiệp có tối ưu hay không
thông qua đánh giá kết cấu lợi nhuận của người cho vay, chính phủ (thuế) và cổ đông.
Từ đó đánh giá xem nên vay thêm, giảm tỷ trọng nợ hay tỷ trọng nợ đã tối ưu cần duy
trì.
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay
Tỷ suất sinh lời trên tiền vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Số tiền vay