Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
Lời mở đầu
Nền kinh tế thị trờng hiện nay thờng xuyên biến đổi và mức độ cạnh tranh
ngày càng trở lên gay gắt và khó khăn trên phạm vi toàn cầu. Các doanh nghiệp
Việt Nam lẽ tất nhiên càng gặp khó khăn hơn do xuất phát điểm thấp kém và nhiều
nguyên nhân chủ quan khác.
Các Doanh nghiệp chịu sự cạnh tranh rất lớn cùng với một mục đích chung là
tồn tại và phát triển, đạt hiệu quả, thu đợc lợi nhuận cao. Song không phải bất kỳ
một đơn vị kinh tế nào khi bắt tay vào sản xuất kinh doanh cũng thành công ngay
bởi trong quá trình tồn tại và phát triển sản xuất kinh doanh đều chịu ảnh hởng rất
nhiều từ các yếu tố khách quan và chủ quan mang lại. Vậy nguyên nhân có thể từ
đâu ? Có thể do sự thay đổi của thị trờng, do đối thủ cạnh tranh hoặc có thể do cơ
chế, chính sách của Nhà nớc. Song cũng do chính những vấn đề của doanh nghiệp.
Đồng thời, trong nền kinh tế thị trờng, trớc khi triển khai đầu t, sản xuất một sản
phẩm mới, doanh nghiệp không những phải tìm hiểu cặn kẽ thị trờng, hớng phát triển
của nền kinh tế trên địa bàn, trong khu vực mà còn phải xem xét tính cạnh tranh của
sản phẩm để có các bớc đánh giá tạo sự đột biến, phát triển của sản phẩm. Trong đó
việc tiết kiệm chi phí sản xuất để giá thành sản phẩm luôn hấp dẫn khách hàng trong
mọi thời kỳ phát triển của sản phẩm luôn là vấn đề then chốt. Có nh vậy sản phẩm
mới có thị phần ổn định, vững chắc thúc đẩy doanh nghiệp phát triển.
Từ nhận định trên, trong Báo cáo thực tập tốt nghiệp này em đã chọn đề tài:
"Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần thơng mại vận
tải xây dựng Phú Lâm trong 9 tháng đầu năm 2005 - 2006". Việc phân tích, đánh
giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty trong 9 tháng đầu năm 2005 - 2006
nhằm đáp ứng những mục đích sau:
- Đánh giá mức độ thực hiện các chỉ tiêu SXKD chủ yếu của Công ty thể hiện
bằng mức độ thực hiện so với thực hiện các chỉ tiêu trong 9 tháng đầu năm 2005 hoặc
mức tăng trởng của các chỉ tiêu thực hiện.
- Xác định đợc sự biến động ở mức độ ảnh hởng của từng chỉ tiêu đến kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kết luận
Qua việc phân tích, đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty trong 9 tháng đầu năm 2005 - 2006 để thấy đợc phần nào các nhân tố ảnh
hởng tới quá trình SXKD của Công ty và các biện pháp thực hiện để doanh nghiệp
đạt đợc lợi nhuận cao nhất, tránh lãng phí sức lao động, đồng thời tiết kiệm chi phí,
tiền lơng, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên với kiến thức có hạn và
thời gian không cho phép nên đề tài chỉ có thể phản ánh đợc phần nào và còn nhiều
hạn chế. Vì vậy, rất mong nhận đợc sự chỉ dẫn của các thầy cô để em có thể đạt đợc
kết quả tốt hơn trong những vấn đề nghiên cứu sau này.
Chơng I
giới thiệu chung về Công ty Cổ phần
thơng mại vận tải xây dựng phú lâm
1.1- Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cptm vận tải xây dựng
phú lâm:
Công ty cổ phần thơng mại vận tải xây dựng Phú Lâm đợc thành lập theo Quyết
định số 1863/QĐ-UB ngày 08/8/2005 của UBND thành phố Hải Phòng trên cơ sở
chuyển đổi từ Doanh nghiệp nhà nớc sang Công ty cổ phần thơng mại vận tải xây
dựng Phú Lâm .
Tên gọi
:
Công ty cptm vận tải xây dựng phú lâm
Địa chỉ
:
Số 378 Lê Thánh Tông - Ngô Quyền - Hải Phòng
Công ty là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân đầy đủ, hoạt
động theo Luật Doanh nghiệp và Điều lệ Công ty.
trực thuộc UBND quận Lê Chân kể từ tháng 01/1990.
* Giai đoạn 3: Theo Nghị định 388/CP của Chính phủ về việc thành lập doanh
nghiệp Nhà nớc, Công ty Xây lắp kinh doanh tổng hợp đợc thành lập lại ngày
11/01/1993 và đổi tên thành Công ty Xây lắp thơng mại Hải Phòng với cơ quan chủ
quản là Sở Kinh tế đối ngoại Hải Phòng, đến tháng 12/1996 Công ty trực thuộc Sở
Thơng mại Hải Phòng.
* Giai đoạn 4: Thực hiện quyết định số 415/QĐ-TTg ngày 14/4/2003 của Thủ tớng Chính phủ "Về việc phê duyệt phơng án tổng thể sắp xếp và đổi mới doanh
nghiệp Nhà nớc thành phố Hải Phòng đến năm 2005". UBND thành phố Hải Phòng
ra quyết định số 1065/QĐ-UB ngày 07/5/2004 về việc tiến hành cổ phần hoá Công
ty cổ phần thơng mại vận tải xây dựng Phú Lâm và ngày 08/8/2005 UBND thành
phố ra quyết định số 1863/QĐ-UB thành lập Công ty cổ phần thơng mại vận tải xây
dựng Phú Lâm.
* Các chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là:
Nhận thầu xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ
lợi, nhà ở và các công trình kỹ thuật hạ tầng.
Sản xuất và kinh doanh đồ gỗ, đồ nội thất công trình, vật liệu xây dựng và thiết bị xây
dựng, mua bán các chất bôi trơn, làm sạch động cơ, xăng dầu và các sản phẩm của chúng.
Đầu t xây dựng phát triển đô thị, nhà ở và khu công nghiệp.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
3
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
Kinh doanh cơ sở hạ tầng, nhà ở, khách sạn, khu vui chơi giải trí.
Kinh doanh dịch vụ thơng mại và xuất nhập khẩu.
Kinh doanh dịch vụ mua bán nhà - đất.
Kinh doanh dịch vụ du lịch, du lịch, vận tải hàng hóa, hành khách và taxi.
Với các chức năng nhiệm vụ nêu trên, Công ty cổ phần thơng mại vận tải xây
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
4
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
cấu kiện bê tông đúc sẵn; Sản xuất, cung cấp và thi công lát gạch Block cho các
công trình xây dựng.
- Mặt bằng Máy Chai: nằm tại số 30/33 đờng Ngô Quyền, Hải Phòng có diện
tích 5.453m2 là địa điểm để di chuyển Xí nghiệp gạch Block từ Km 7 Hùng Vơng
về khi thực hiện dự án phát triển nhà tại Km 7 Hùng Vơng.
1.2.2. Máy móc thiết bị và tài sản của Công ty:
Công ty cổ phần thơng mại vận tải xây dựng Phú Lâm là một doanh nghiệp đi
đầu trong lĩnh vực sản xuất sản phẩm bê tông thơng phẩm và gạch Block trong khu
vực Hải Phòng và các tỉnh lân cận. Công ty đã đầu t nhiều máy móc thiết bị sản
xuất, phơng tiện vận chuyển với tổng giá trị gần 30 tỷ đồng. Hiện nay, Công ty đang
vận hành: 01 dây chuyền sản xuất gạch Block của hãng MASA - HUNDUK (Hàn
Quốc); 03 trạm trộn bê tông: một (01) trạm LOREV (ITALIA) có công suất
120m3/h và hai (02) trạm di động KABAG (CHLB Đức) có công suất mỗi trạm là
42m3/h; 16 xe vận chuyển bê tông các loại; Bốn (04) xe bơm bê tông di động và 01
trạm bơm bê tông cố định có khả năng bơm cao 100 mét và bơm xe 500m và một số
máy móc thiết bị khác phục vụ cho sản xuất nh máy phát điện, xe xúc lật, xe nâng
hàng, xe cẩu, xe bồn xi măng ; Các thiết bị này có tính cơ động cao, dễ di chuyển
và thích hợp với việc thi công các công trình ở vị trí độc lập nh: sân bay, cầu, cống,
cầu cảng, cầu vợt, đờng giao thông ...v.v...
1.2.3. Nguồn vốn của Công ty:
- Vốn kinh doanh
: 6.665.047.751đ
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
Quỹ KT + PL
: - 50.586.725đ
Qua tìm hiểu về điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện nay của Công ty cổ
phần thơng mại vận tải xây dựng Phú Lâm tôi nhận thấy:
Qua gần 20 năm tồn tại và phát triển, Công ty cổ phần thơng mại vận tải xây
dựng Phú Lâm đã đi từ không đến có trong mọi mặt, trong mọi lĩnh vực.
Với giá trị tài sản hiện có, Công ty cổ phần thơng mại vận tải xây dựng Phú
Lâm có thể khẳng định vị trí, thế mạnh của mình trên thơng trờng cũng đồng thời là
chiến trờng với sự cạnh tranh về giá cả sản phẩm, việc làm hết sức khốc liệt. Nhìn
vào thị trờng cung cấp các sản phẩm vật liệu xây dựng hiện nay tại Hải Phòng và
các tỉnh lân cận ta mới thấy đợc sức cạnh tranh mãnh liệt của các doanh nghiệp.
Trong những năm 1996-1997, Công ty là đơn vị đầu tiên sản xuất và cung cấp bê
tông thơng phẩm cho các công trình xây dựng ở Hải Phòng và các tỉnh bạn. Nhng
đến nay, chỉ riêng trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã có đến hơn 10 trạm sản xuất
và cung cấp bê tông thơng phẩm. Nhng với uy tín và năng lực của mình, Công ty cổ
phần thơng mại vận tải xây dựng Phú Lâm vẫn giữ đợc những bạn hàng truyền
thống, đồng thời Công ty tiếp tục khai thác tốt thị trờng để ổn định và ngày càng
phát triển.
1.3- Tổ chức quản lý của doanh nghiệp:
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của doanh nghiệp:
hội đồng quản
trị
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
Cửa
hàng
liên
doanh
Vihan
xí
nghiệp
sx
gạch
block
xí
nghiệp
xây lắp
kinh
doanh
nhà
xí
nghiệp
kinh
doanh
vật t
thiết bị
nhà
máy
: 16 ngời
- Công nhân kỹ thuật
: 32 ngời
Từ ngày đầu thành lập Công ty chỉ có một nhóm 05 ngời. Qua gần 20 năm
thăng trầm giờ đây số lao động hiện nay của Công ty là 160 ngời, bao gồm 07 Xí
nghiệp, cửa hàng trực thuộc, 04 phòng ban nghiệp vụ, lực lợng tri thức tới 45 kỹ s
xây dựng và các ngành khác, 16 cán bộ trung cấp, gần 100 công nhân lành nghề và
lao động khác.
Để phù hợp với sự thay đổi của nền kinh tế nói chung cũng nh ngành xây dựng
nói riêng, mô hình tổ chức quản lý của Công ty đã phần nào quán triệt đợc t tởng
đổi mới cơ chế quản lý, xoá bỏ quan liêu bao cấp, tinh giảm bộ máy và trẻ hoá đội
ngũ cán bộ công nhân viên.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu t xây dựng nên hoạt động sản
xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty là thi công các công trình công nghiệp, dân
dụng, các công trình công cộng và do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc
điểm của sản phẩm xây dựng nên việc tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý
cũng có những điểm riêng, qua đó Công ty đã khảo sát, thăm dò tìm hiểu và bố trí tơng đối hợp lý mô hình tổ chức sản xuất theo hình thức trực tuyến chức năng từ trên
xuống dới (minh hoạ sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty).
Qua sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty, cho thấy: đứng đầu Công ty là Hội
đồng quản trị, Tổng Giám đốc là ngời lãnh đạo chung, đợc quyền ra quyết định và
chịu trách nhiệm về mọi mặt kết quả hoạt động của Công ty trớc HĐQT, tất cả các
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
7
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
phòng ban đều có mối quan hệ với phòng Tài chính Kế toán, chịu sự kiểm tra, giám
Lập kế hoạch SXKD hàng năm, theo dõi thực hiện và báo cáo kết quả theo
định kỳ
doanh
Nghiên cứu và khai thác thị trờng, lập phơng án đầu t phơng án kinh
Trực tiếp giải quyết các thủ tục đầu t, XDCB, mua bán nhà đất và các thủ
tục khác có liên quan
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
8
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
Phối hợp cùng các đơn vị thành viên của Công ty giải quyết các thủ tục
đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu.
Tham gia thẩm định kinh tế - kỹ thuật, thanh quyết toán công trình do
Công ty thực hiện đầu t.
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ sau bán hàng
Quản lý và lu trữ hồ sơ dự án, hồ sơ kỹ thuật công trình, hồ sơ XDCB, hồ
Thực hiện công tác quản lý tài sản doanh nghiệp, theo dõi, giám sát sử
dụng. Tham gia xử lý tài sản, máy móc thiết bị của Công ty .
Tham gia Ban kiểm soát của Công ty
1.3.3.5 - Phòng Tổ chức - Hành chính
a - Tổ chức
Công ty
Thực hiện công tác nghiệp vụ quản lý nhân sự, quản lý lao động của
Trực tiếp giải quyết các thủ tục liên quan đến công tác tổ chức, nhân
sự và hợp đồng lao động
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
9
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
Tổ chức tuyển dụng cán bộ, tuyển dụng lao động theo yêu cầu
nhiệm vụ SXKD và sự chỉ đạo của Tổng giám đốc
Cùng phối hợp với Phòng kế toán để thực hiện công tác lao động
tiền lơng của Công ty
Thờng trực tổng đài điện thoại
Quản lý con dấu
1.3.3.6 - Phòng Kinh tế - Kỹ thuật
Tổ chức quản lý dự án của Công ty trong quá trình đầu t , xây dựng
Thực hiện chức năng giám sát A đối với các công trình do Công ty đầu t
Trực tiếp giải quyết các thủ tục có liên quan đến công tác quản lý dự án và
giám sát thi công công trình
Tham gia thẩm định kinh tế - kỹ thuật , thanh quyết toán công trình do
Công ty thực hiện đầu t
Phối hợp với các đơn vị thi công thực hiện công tác quản lý kỹ thuật công
trình đối với các công trình do Công ty nhận thầu xây dựng .
Tổ chức thiết kế công trình phục vụ nhu cầu kinh doanh của Công ty, cùng
phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ khác thực hiện chức năng giám sát kỹ thuật
công trình do Công ty đầu t và xây dựng
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
10
Tổ chức sắp xếp bộ máy xí nghiệp đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu
nhiệm vụ đợc giao
Tổ chức khai thác công trình nhận thầu, chủ động lập hồ sơ dự thầu
để tham gia đấu thầu công trình
Trực tiếp quan hệ với chủ đầu t và các cơ quan chức năng để giải
quyết các thủ tục liên quan đến hợp đồng giao nhận thầu do Công ty ký kết và giao
lại cho các xí nghiệp thực hiện
Tổ chức lực lợng, phơng tiện, thiết bị để thi công công trình. Sản xuất
các sản phẩm theo hợp đồng đợc Công ty giao thực hiện
Trực tiếp trả lơng và chịu trách nhiệm giải quyết các chế độ chính
sách đối với ngời lao động của xí nghiệp
Thực hiện công tác hạch toán tài chính, tập hợp hoá đơn chứng từ chi
tiêu theo qui định của pháp luật và hớng dẫn chỉ đạo của Công ty
Tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động và bảo hộ lao động, bảo
đảm an toàn trong sản xuất và bảo vệ sức khỏe cho CBCNV của xí nghiệp
ty
Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách đối với nhà nớc và đối với Công
Chấp hành nghiêm chỉnh những qui định của Nhà nớc và qui định của
Công ty, thực hiện tốt chế độ báo cáo theo định kỳ.
tiện vận chuyển với giá trị gần 20 tỷ đồng. Hiện nay, Công ty đang vận hành 02
trạm trộn bê tông: một (01) trạm LOREV (ITALIA) có công suất 120m 3/h và một
(01) trạm di động KABAG (CHLB Đức) có công suất mỗi trạm là 42m 3/h; 16 xe
vận chuyển bê tông các loại; Bốn (04) xe bơm bê tông di động và 01 trạm bơm bê
tông cố định có khả năng bơm cao 100 mét và bơm xe 500m và một số máy móc
thiết bị khác phục vụ cho sản xuất nh máy phát điện, xe xúc lật, xe nâng hàng, xe
cẩu, xe bồn xi măng ; Các thiết bị này có tính cơ động cao, dễ di chuyển và thích
hợp với việc thi công các công trình ở vị trí độc lập nh: sân bay, cầu, cống, cầu
cảng, cầu vợt, đờng giao thông ...v.v...
Từ năm 1996 cho đến nay, Công ty là đơn vị cung cấp sản phẩm bê tông thơng
phẩm cho hầu hết các công trình xây dựng lớn tại Hải phòng và các tỉnh lân cận nh
153 công trình Nhà máy tại Khu công nghiệp Nomura - Khu công nghiệp Hải
phòng 96 - Khu công nghiệp Đình vũ - Khách sạn Habour-View - Khách sạn Phong
Lan - Nhà máy xi măng Chinfon - Khách sạn Hồng bàng - Khách sạn Cầu rào - Nhà
máy thép Hàn Việt ...v.v... cung cấp 60.000 m3 bê tông cho Nhà ga T1 Nội Bài Khu công nghiệp Vĩnh Phúc - Khu công nghiệp Bắc Thăng long - Khu công nghiệp
Nội bài và gần đây nhất là các công trình xây dựng cầu Phả Lại (Hải Dơng), cầu vợt
Lạch Tray, cầu An Dơng II, cầu Bính (Hải Phòng)
Tuy nhiên, trong những năm qua tình hình đầu t tại Hải Phòng có tăng trởng
nhng thị phần của các doanh nghiệp bị thu hẹp do sự đầu t của các doanh nghiệp
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
12
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
trong thành phố dàn trải, không đồng đều, tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu là
cung cấp các sản phẩm phục vụ xây dựng trong khi tốc độ tăng trởng của thành phố
phát triển chậm, không bắt kịp tốc độ đầu t của các doanh nghiệp. Do đó, cung lớn
hơn cầu thị trờng. Từ chỗ Hải Phòng chỉ có 01 trạm trộn bê tông của Công ty, đến
sản xuất sản phẩm này. Do đặc thù của sản phẩm phải sản xuất hàng loạt theo đơn
đặt hàng nên Công ty sản xuất đang cho hợp đồng này thì sẽ mất đi hợp đồng cung
cấp khác. Chính vì vậy công tác kế hoạch cho sản phẩm gặp rất nhiều khó khăn.
Trong khi đó, các đơn vị sản xuất khác nhập khẩu thiết bị sau lại sẵn sàng đánh tụt
giá bán sản phẩm để chiếm lĩnh thị trờng.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
13
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
Để tìm lối thoát cho sản phẩm và chủ động cải tiến mẫu mã sản phẩm nhằm đáp
ứng nhu cầu của ngời tiêu dùng, Công ty đã tiến hành sản xuất loại gạch Block màu
bóng cung cấp cho các công trình cải tạo đờng hè trong nội thành Hải Phòng. Tuy
nhiên, một phần do loại sản phẩm này sản xuất thủ công nên không đáp ứng đợc
yêu cầu về chất lợng, màu sắc bền đẹp và còn do bị cạnh tranh về giá cả nên cũng
không đợc thị trờng tiêu thụ mạnh. Đó chính là khó khăn thứ hai đối với khối sản
xuất công nghiệp của Công ty.
1.4.3. Xây lắp phát triển nhà:
Đây là lĩnh vực hoạt động khá mạnh mẽ của Công ty trong thời gian gần đây.
Công ty đã và đang tham gia xây lắp nhiều công trình dân dụng và giao thông nh
công trình Chợ Hạ Long - Hồng Gai, Khách sạn Trà Cổ - Móng Cái, Nhà khách Uỷ
ban nhân dân huyện Hải Ninh, Chợ trung tâm thành phố Thái Nguyên, tham gia xây
dựng Chợ Rồng - Nam Định, xây dựng nhà ở tại ngõ Sỏi, khu tập thể ngân hàng Lê
Chân, khu nhà ở Nguyễn Công Trứ, khu nhà ở 4 Hồ Sen; các công trình giao thông
nh đờng 353 Cầu Rào - Đồ Sơn, đờng 401 huyện Kiến Thuỵ v.v .. Riêng lĩnh vực
xây lắp đã đóng góp cho giá trị sản lợng hàng năm của Công ty khoảng 20 tỷ đồng.
Đồng thời, Công ty đã mở rộng loại hình dự án đầu t xây dựng nhà ở để bán. Do
vậy, từ năm 2000 đến nay Công ty đã giải quyết đợc cho quỹ nhà ở Thành phố gần
1.5.5, Tiếp tục đàm phán với các nhà đầu t trong và ngoài nớc để liên doanh liên
kết xây dựng Trung tâm thơng mại 43 Quang Trung. Thành lập Công ty Liên doanh cổ
phần ngôi sao VIHAN để sản xuất VLXD và kinh doanh dịch vụ tại Hải Phòng - Hà
Nội với mức vốn góp của Công ty cổ phần thơng mại vận tải xây dựng Phú Lâm là
50% tổng vốn điều lệ của Công ty liên doanh.
1.5.6, Xây dựng phơng án, tổ chức thực hiện, điều phối nhân lực, nguồn vốn
góp vào các Công ty cổ phần thành viên nhằm đảm bảo lợi ích doanh nghiệp và các
quy định của pháp luật.
1.5.7, Giải quyết bán hoặc cho thuê các tài sản không sinh lời, bao gồm các
thiết bị, địa điểm các mặt bằng đã đầu t nhng không có hiệu quả hoặc hiệu quả thấp
để tạo vốn lu động, phấn đấu sản xuất kinh doanh có lãi để chi trả cổ tức cho các cổ
đông theo kế hoạch.
1.5.8, Bố trí cán bộ tham gia quản lý phần vốn của Công ty Cổ phần Xây lắp
Thơng mại tại Công ty Cổ phần thơng mại Dịch vụ Hải phòng 135 Điện Biên Phủ
1.5.9, Xây dựng quy chế hoạt động cụ thể, rõ ràng, phù hợp với mô hình SXKD
của Công ty cổ phần nhằm phát huy quyền làm chủ của ngời lao động, tăng cờng
tinh thần đoàn kết trong nội bộ Công ty, tạo tiền đề cho Công ty cổ phần đi vào hoạt
động ổn định và phát triển trên cơ sở các qui định của pháp luật và điều lệ Công ty.
1.5.10, Kiến nghị với UBND Thành phố và các ngành chức năng tạo điều kiện
cho doanh nghiệp tiếp tục triển khai các Dự án phát triển nhà đã đợc UBND thành
phố phê duyệt.
Chơng II
Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty Cổ phần thơng mại vận tải xây dựng phú lâm
trong 9 tháng đầu năm 2005 2006
2.1 Mục đích -ý nghĩa :
2.1.1. Mục đích:
Là một nhà kinh doanh bao giờ bạn cũng phải quan tâm đến hiệu quả và mong
muốn hiệu quả kinh doanh ngày càng cao. Để đạt đợc điều đó, trớc hết phải có nhận
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
phục những khó khăn đồgn thời phát huy những thuận lợi những thế mạnh giúp cho
doanh nghiệp mình tồn tại và phát triển. Những quyết định kế hoạch đợc đa ra mà
không dựa trên cơ sở phân tích hoạt động SXKD thì đều là những quyết định thiếu
tính khoa học, cha phù hợp với thực tiễn và sẽ khó có kết quả tốt. Nh vậy có thể nói
việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh là một công cụ quan trọng để quản lý
khoa học có hiệu quả các hoạt động kinh tế. Nó là một khâu mà các tổ chức các
doanh nghiệp không thể bỏ qua.
2.2 Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CPTM vận tải xây
dựng Phú Lâm trong 9 tháng đầu năm 2005 - 2006
Qua bảng phân tích ta thấy các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công
ty trong 9 tháng đầu năm 2006 so với 9 tháng đầu năm 2005 đều giảm. Thể hiện rõ
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
16
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
nét nhất là chỉ tiêu doanh thu 9 tháng đầu năm 2006 là 53.130.593.000đ giảm rất
nhiều so với thực hiện 9 tháng đầu năm 2005 là 72.877.000.000đ với sự chênh lệch
giá trị là -19.746.407.000đ, đạt tỷ lệ 72,9%. Sở dĩ có sự biến động lớn về doanh thu
nh vậy là do quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong 9 tháng đầu
đầu năm 2006 đã xảy ra nhiều sự kiện lớn có ảnh hởng xấu trực tiếp đến việc thực
hiện kế hoạch về sản lợng, doanh thu cũng nh thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh
doanh khác.
Trong 9 tháng đầu năm 2006, tuy gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh nhng doanh nghiệp vẫn thực hiện tốt các chỉ tiêu nộp
ngân sách. Nhìn vào bảng phân tích ta thấy, trong số 05 nhóm chỉ tiêu thì nhóm chỉ
tiêu về quan hệ ngân sách là khả quan hơn cả. Tổng giá trị nộp ngân sách của Công
ty trong 9 tháng đầu năm 2006 là 4.980.504.000đ tăng 116,6% so với thực hiện năm
là nguyên nhân chủ quan có ảnh hởng tiêu cực đến hoạt động sản xuất gạch Block
- Do sản phẩm gạch Block bị cạnh tranh rất quyết liệt trên thị trờng. Sản phẩm
luôn bị rớt giá trong khi đó giá cả nguyên vật liệu đầu vào lại tăng lên nên nếu sản
xuất để có việc làm cho ngời lao động thì sản xuất không có hiệu quả, doanh nghiệp
sẽ lãi rất ít, thậm chí không có lợi nhuận. Chính vì nguyên nhân tiêu cực này mà sản
lợng gạch Block của Công ty trong 9 tháng đầu năm 2006 bị giảm sút mạnh nh
phân tích nêu trên.
2, Xây lắp:
Sản lợng xây lắp năm 9 tháng đầu 2006 Công ty thực hiện là 19.157.954.000đ,
giảm 24,4% so với sản lợng xây lắp thực hiện 9 tháng đầu năm 2005 là
25.339.341.000đ. Nguyên nhân dẫn đến hiện tợng này là do:
- Năm 2006, Công ty đã thực hiện việc giải thể một xí nghiệp xây lắp do làm
ăn không có hiệu quả. Vì vậy, nguyên nhân này đã làm giảm sản lợng xây lắp
chung của toàn Công ty.
- Đồng thời, 9 tháng đầu năm 2006 các xí nghiệp xây lắp khác trực thuộc Công
ty cũng không hoàn thành kế hoạch đợc giao do không nhận thầu, trúng thầu các
công trình xây dựng có sản lợng xây lắp lớn. Chỉ riêng Xí nghiệp Xây lắp và kinh
doanh nhà hoàn thành vợt mức kế hoạch đợc giao, đạt sản lợng xây lắp là 11 tỷ
đồng. Trong 9 tháng đầu năm 2006 Xí nghiệp đã thực hiện xây dựng công trình Cầu
tầu Gia Luận - Cát Bà là công trình trọng điểm của thành phố Hải Phòng. Công
trình này đã đóng góp cho sản lợng xây lắp của Công ty hơn 7 tỷ đồng.
- Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khách quan khác có ảnh hởng đến sản lợng xây lắp của Công ty trong 9 tháng đầu năm 2006 là do các Dự án phát triển nhà
của Công ty không triển khai đợc vì cơ chế, chính sách của Nhà nớc thay đổi nên đã
có ảnh hởng đến tiến độ triển khai các thủ tục XDCB của các dự án.
II- Tài chính:
1, Doanh thu:
Tổng doanh thu 9 tháng đầu năm 2006 Công ty đạt giá trị: 53.130.593.000đ, giảm
72,9% so với thực hiện năm 9 tháng đầu 2005 là: 72.877.000.000đ, giá trị chênh lệch
tuyệt đối là -19.746.407.000đ, chênh lệch tơng đối là -27,1%.
Các chỉ tiêu về sản lợng giảm kéo theo chỉ tiêu tổng doanh thu giảm tơng ứng
cho sản xuất cũng giảm đi. Tuy nhiên, mặc dù tổng chi phí giảm do nguyên nhân
chính là sản lợng sản xuất thấp thì tỷ lệ giảm tổng chi phí vẫn cha tơng ứng với tỷ lệ
giảm sản lợng. Trong 9 tháng đầu năm 2005, tổng chi phí cho hoạt động sản xuất
kinh doanh chiếm 72.527.000.000đ/76.698.282.000đ = 94,5% giá trị sản lợng nhng
đến trong 9 tháng đầu năm 2006, tổng chi phí cho hoạt động SXKD chiếm
53.442.755.000đ/55.704.129.000đ = 95,9% giá trị sản lợng. Nh vậy, tổng chi phí
cho SXKD trong 9 tháng đầu năm 2006 vẫn là cao so với thực hiện trong 9 tháng
đầu năm 2005 là do các nguyên nhân sau:
- Do chi phí cho công tác cổ phần hoá tơng đối lớn
- Do trong 9 tháng đầu năm 2006 có một số máy móc thiết bị, nhà xởng đã hết
hạn sử dụng để tính khấu hao. Vì vậy số tiền khấu hao đựơc tính vào tổng chi
- Do các khoản chi phí khác: Hội họp, chi văn phòng phẩm, tai nạn lao động
trong kỳ thực hiện tốt công tác an toàn trong sản xuất nên tránh đợc những tai nạn
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
19
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
- Ngoài ra còn một số chi phí khác nh chi phí quảng cáo, tiếp thị tìm kiếm thị
trờng, đầu ra cho sản phẩm gạch Block, bê tông tơi; Chi phí đầu t cho các dự án
phát triển nhà, trả lãi vay ngân hàng .
- Do địa bàn hoạt động dàn trải, địa bàn hoạt động xa nhất là tại Đức Phổ,
Quảng Ngãi tới 1.300Km, Cảng Vũng áng - Hà Tĩnh, Phả Lại - Bắc Ninh, Thuỷ
Nguyên - Hải Phòng điều kiện địa lý đã ảnh hởng trực tiếp tới công tác quản lý của
các phòng ban đồng thời làm tăng chi phí sản xuất.
3, Lợi nhuận:
Lợi nhuận trong 9 tháng đầu năm 2006 Công ty thực hiện là -312.162.000đ,
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
- Do Xí nghiệp gạch Block không có việc làm, nếu có thì cũng không đủ việc
làm cho công nhân nên Công ty đã cho phần lớn số công nhân thời vụ nghỉ chờ
việc.
Trong các nguyên nhân trên, nguyên nhân chính là do Công ty thực hiện giải
thể 03 đơn vị thành viên nên số lao động ở các đơn vị này một số chuyển công tác
sang doanh nghiệp khác, số còn lại Công ty tiến hành chấm dứt hợp đồng lao động
hoặc chuyển sang lao động dôi d chờ giải quyết chế độ theo Nghị định 41/CP của
Chính phủ.
2, Tổng quỹ lơng:
Tổng quỹ lơng trong 9 tháng đầu năm 2006 là 1.590.000.000đ giảm 83% so
với thực hiện trong 9 tháng đầu năm 2005 là 1.915.449.000đ, giá trị chênh lệch
tuyệt đối là -325.449.000đ, chênh lệch tơng đối là -17%.
Quỹ lơng của Công ty đợc xây dựng trên cơ sở doanh thu thực hiện đợc hàng
tháng. Trong 9 tháng đầu năm 2006 quỹ lơng Công ty giảm so với thực hiện trong
9 tháng đầu năm 2005 là do những nguyên nhân sau:
- Doanh thu năm 2006 giảm xuống còn 72,9% so với doanh thu thực hiện 9
tháng đầu năm 2005.
- Các dự án phát triển nhà dự kiến thực hiện trong 9 tháng đầu năm 2006 với doanh
thu khoảng 25 tỷ đồng đã không triển khai đợc do vớng mắc về thủ tục XDCB.
- Hầu hết các đơn vị trong khối sản xuất không hoàn thành kế hoạch đề ra năm
2006 do không có nhiều việc làm, sản phẩm bê tông bị cạnh tranh giá cả gay gắt.
Bên cạnh đó, sản phẩm gạch Block dự kiến sẽ cung cấp cho Dự án cải tạo cảng Hải
Phòng giai đoạn II nhng vẫn cha thực hiện đợc do dự án này triển khai quá chậm,
nhà thầu vẫn cha ký hợp đồng sản xuất vì lo phải ứng vốn trớc.
3, Lơng bình quân:
Lơng bình quân 9 tháng đầu năm 2006 của Công ty là 890.000đ/ngời/tháng,
IV- Quan hệ ngân sách:
Trong 9 tháng đầu năm 2006, mặc dù không có nhiều việc làm, sản lợng,
doanh thu thấp nhng Công ty vẫn đảm bảo thực hiện tốt các khoản nộp ngân sách,
thậm chí còn thực hiện tốt hơn trong 9 tháng đầu năm 2005. Cụ thể:
9 tháng đầu năm 2006, tổng nộp ngân sách của Công ty là 4.980.504.000đ
tăng 116,6% so với thực hiện trong 9 tháng đầu năm 2005 là 4.271.171.000đ với
giá trị chênh lệch tuyệt đối là 709.333.000đ, chênh lệch tơng đối là 16,6%.
Sau đây, tôi phân tích chi tiết một số chỉ tiêu chủ yếu về quan hệ ngân sách để
thấy đợc nguyên nhân dẫn đến sự biến động của nhóm chỉ tiêu này.
1, Thuế VAT:
Do đặc thù Công ty là doanh nghiệp sản xuất công nghiệp và xây lắp với nhiều
loại hình hoạt động nên việc thực hiện tính thuế giá trị gia tăng (VAT) của doanh
nghiệp rất phức tạp. Hàng tháng, phòng Kế toán của Công ty phải tập hợp tờ khai
thuế VAT của các đơn vị về Công ty để kiểm tra hoá đơn, xác định thuế VAT của
các hàng hoá, nguyên vật liệu đầu vào, từ đó xác định đợc tiền thuế VAT đợc khấu
trừ trong tháng. Sau đó cân đối với giá trị hàng hoá, sản phẩm xuất trong tháng để
xác định thuế GTGT phải nộp và tiếp đến là quyết toán thuế VAT còn phải nộp của
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
22
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
tháng.6 tháng đầu Năm 2006 Công ty đã nộp thuế VAT là 1.226.459.000đ, giảm
xuống 69% so với giá trị thuế VAT nộp trong 9 tháng đầu năm 2005 là
1.772.339.000đ, giá trị chênh lệch tuyệt đối là -545.880.000đ, chênh lệch t ơng
đối là -31%. Sở dĩ, giá trị nộp thuế VAT có biến động nh vậy là do:
- Do tiết kiệm đợc nhiều nhiên liệu nên thuế GTGT cho khoản chi này giảm
xuống.
23
Thực tập tốt nghiệp - Phân tích hoạt động SXKD của Công ty CPTM vận tải xây dựng Phú Lâm
- Do khó khăn về tài chính nên Công ty đã yêu cầu một số đơn vị thành viên
làm ăn có hiệu quả phải tự lo đóng BHXH cho CBCNV của đơn vị, Công ty không
bao cấp nh thời gian trớc.
- Đồng thời do không có sản lợng nên tiền lơng của Xí nghiệp gạch Block
thấp, kéo theo BHXH phải nộp của đơn vị cũng thấp đi.
4, Nộp khác:
Các khoản phải nộp ngân sách khác của Công ty thực hiện trong 9 tháng đầu
năm 2006 là các khoản nộp lệ phí sử dụng đất, thuế môn bài, thuế TNDN, thuế xuất
nhập khẩu là 3.437.932.000đ, tăng 164% so với thực hiện trong 9 tháng đầu
năm 2005 là 2.100.298.000đ, giá trị chênh lệch là 1.337.634.000đ, chênh lệch tơng
đối là 64%.
Sở dĩ có sự biến động về các khoản nộp ngân sách khác ngoài thuế VAT, thuế
thu nhập doanh nghiệp, BHXH nh nêu trên là do:
- Trong 9 tháng đầu năm 2006 Công ty thực hiện nộp lệ phí sử dụng đất, tiền
thuê đất của một số mặt bằng phát triển nhà nh 36/28 Chu Văn An, 87 Tô Hiệu với
giá trị hơn 01 tỷ đồng.
- Ngoài ra Công ty còn nộp các khoản thuế nhập khẩu cho các lô hàng phụ
tùng xe bơm bê tông, phụ tùng trạm trộn từ Đài Loan phục vụ thay thế sửa chữa
MMTB cho sản xuất với giá trị khoảng gần 100 triệu đồng.
- Các loại thuế khác Công ty đã nộp trong 9 tháng đầu năm 2006 ngoài thuế
VAT, thuế NK nh thuế môn bài, thuế TNDN, ..
Tiểu kết
Qua phân tích chi tiết các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ
Kết luận
Qua tìm hiểu và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần
thơng mại vận tải xây dựng Phú Lâm trong 9 tháng đầu năm 2005 - 2006, tôi nhận
thấy việc tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty trong 9 tháng đầu năm 2006
không đạt kết quả tốt so với thực hiện sản xuất kinh doanh trong 9 tháng đầu năm
2005, cụ thể là: Doanh thu trong 9 tháng đầu năm 2006 đạt 53.130.593.000đ bằng
72,9% doanh thu trong 9 tháng đầu năm 2005 là 72.877.000.000đ, chênh lệch
-19.746.407.000đ, chi phí trong 9 tháng đầu năm 2006 là 53.442.755.000đ bằng
73,3% chi phí trong 9 tháng đầu năm 2005 là 72.527.000.000đ.
Trong các chỉ tiêu chủ yếu phản ánh kết quả hoạt động SXKD của doanh
nghiệp trong 9 tháng đầu năm 2006, đa số các chỉ tiêu về sản lợng, doanh thu, chi
phí, lao động tiền lơng đều giảm so với trong 9 tháng đầu năm 2005, riêng chỉ có
nhóm chỉ tiêu về quan hệ ngân sách là tăng. Việc tăng giảm của các chỉ tiêu kinh tế
trên do nhiều nguyên nhân gây nên, có nguyên nhân khách quan do thị trờng, cơ
chế chính sách thay đổi ảnh hởng đến quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp
nhng cũng có nguyên nhân chủ quan nảy sinh từ chính hoạt động của Công ty trong
việc quản lý, điều hành sản xuất.
Nguyễn Thị Mỹ Hạnh Lớp tck43-đht5
25