Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số loài cây thuốc bản địa tại huyện định hóa, tỉnh thái nguyên - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ THỊ LƢỢNG

NGHIÊN CỨU BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC MỘT SỐ
LOÀI CÂY THUỐC BẢN ĐỊA TẠI HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Hùng

Thái Nguyên - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứu
thực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,
nghiên cứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của
TS. Hoàng Văn Hùng.
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bày
trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo
vệ cho một học vị nào, phần trích dẫn tài liệu tham khảo đều được ghi rõ
nguồn gốc.

luôn động viên, giúp đỡ về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập
để tôi có thể hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 8 năm 2013
Tác giả

Vũ Thị Lượng

Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU......................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu chung .......................................................................................... 2
3. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................... 2
4. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 2
5. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
Chƣơng 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................4
1.1. Cơ sở của đề tài....................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận .................................................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý.................................................................................... 6
1.2. Nghiên cứu đa dạng sinh học, tài nguyên cây thuốc và việc bảo tồn tài
nguyên cây thuốc trên thế giới....................................................................... 7
1.2.1. Nghiên cứu đa dạng sinh học trên thế giới ...................................... 7
1.2.2. Tài nguyên cây thuốc và vị thuốc trên thế giới ................................ 8
1.2.3. Những nghiên cứu về cây thuốc trên thế giới ................................ 11
1.2.4. Tình trạng bảo tồn tài nguyên cây thuốc ở một số nước trên thế giới.... 12

2.4.2. Phương pháp điều tra phỏng vấn.................................................... 30
2.4.3. Phương pháp xác định thông tin về thảm thực vật và sinh thái cần
thu thập ..................................................................................................... 30
2.4.4. Lựa chọn và thiết lập ô nghiên cứu ................................................ 31
2.4.5. Phương pháp điều tra thực vật theo tuyến...................................... 31
2.4.6. Thu thập thông tin .......................................................................... 31
2.4.7. Phương pháp phân tích mẫu thực vật ............................................. 32
2.4.8. Phương pháp kế thừa ...................................................................... 32
2.4.9. Phương pháp xử lý số liệu .............................................................. 32
Chƣơng 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................33
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên . 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................... 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế, văn hóa - xã hội ................................................ 36
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

v
3.2. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ........................ 44
3.2.1. Thuận lợi ........................................................................................ 44
3.2.2. Khó khăn ........................................................................................ 44
3.3. Điều tra đánh giá đa dạng sinh học tại huyện Định Hoá ...................... 45
3.3.1. Đặc điểm cơ bản đa dạng sinh học huyện Định Hóa - tỉnh Thái
Nguyên ..................................................................................................... 45
3.3.2. Tình hình khai thác cây thuốc tại huyện Định Hóa - tỉnh Thái Nguyên .. 48
3.3.3. Những kiến thức bản địa về đặc điểm và công dụng của một số cây
thuốc tại khu vực nghiên cứu ................................................................... 50
3.4. Xác định các loài cây thuốc quý, hiếm, có nguy cơ bị tuyệt chủng ..... 62
3.4.1. Đánh giá theo người dân về các loài cây thuốc quý, hiếm, có nguy
cơ tuyệt chủng ........................................................................................... 62

SCN
SĐVN
TCN
TW
UNEP
UNICEF
VQG
VTV
WB
WWF
WHO

: An toàn khu
: Botanic Gardens Conservation International - Tổ chức Bảo
tồn các vườn thực vật Quốc tế
: Bộ y tế
: : Centre for Research and Development of Ethnomedicinal
Plants - Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc dân
tộc cổ truyền
: Chỉ thị
: Đa dạng sinh học
: Foundation for Revitalisation of Local Health Tradition Tổ chức y học địa phương
: Hội đồng bộ trưởng
: Hệ sinh thái
: International Union for Conservation of Nature - Hiệp hội
quốc tế bảo vệ thiên nhiên
: Khu bảo tồn thiên nhiên
: Nghị định - Chính phủ
: Ô tiêu chuẩn
: Sau công nguyên


Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Đồ thị mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây
thuốc của người dân .......................................................................... 52
Hình 3.2: Biểu đồ mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây
thuốc của người dân .......................................................................... 53
Hình 3.3: Biểu đồ mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây
thuốc của người dân .......................................................................... 53
Hình 3.4: Đồ thị mối quan hệ kiến thức bản địa và mức độ sử dụng cây
thuốc của người dân .......................................................................... 54
Hình 3.5. Đồ thị mối quan hệ giữa một số nhân tố sinh thái môi trường với
một số loài cây được sử dụng làm thuốc (phân tích PCA) ............... 58
Hình 3.6. Biểu đồ mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh thái của một số loài
cây được sử dụng làm thuốc (phân tích MDS) ................................. 59
Hình 3.7. Đồ thị mối quan hệ giữa các đặc điểm sinh thái của một số loài
cây được sử dụng làm thuốc .............................................................. 60
Hình 3.8. Biểu đồ mối quan hệ giữa loài cây được sử dụng làm thuốc và hệ
thực vật tại khu vực nghiên cứu (phân tích MDS) ............................ 61
Hình 3.9. Đồ thị phân tích mối quan hệ giữa các loài cây được sử dụng làm
thuốc (phân tích cluster) .................................................................... 61
Hình 3.10: Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC ............ 64
Hình 3.11: Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC ............ 64
Hình 3.12: Biểu đồ mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC ............ 65
Hình 3.13: Đồ thị mối quan hệ giữa các yếu tố sinh thái tại 6 OTC .............. 66
Hình 3.14: Đồ thị mối quan hệ giữa các loài thực vật tại 6 OTC .................. 67

cây thuốc trong tương lai.
Định Hóa là một huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, với tổng
diện tích tự nhiên là 513.5 km2(2011)[16], điều kiện tự nhiên thuận lợi, tài
nguyên thiên nhiên tương đối đa dạng và phong phú. Là nơi tập trung nhiều
loài động thực vật đặc hữu và quý hiếm với nhiều giá trị sử dụng khác nhau
đặc biệt là giá trị làm thuốc. Trên địa bàn huyện còn có 8 dân tộc anh em cùng

Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

2
sinh sống bao gồm: Tày, Nùng, Thái, Kinh, Sán Chỉ, Dao, Cao Lan, H‟Mông.
Trong đó, dân tộc Tày chiếm đa số với tỷ lệ 19,5%, ít nhất là dân tộc Sán Chỉ
chiếm 7,45% [16]. Chính vì vậy, mà mỗi dân tộc đều có phong tục, tập quán,
kiến thức bản địa về sử dụng cây thuốc khác nhau. Tuy nhiên có một thực
trạng chung là việc khai thác, sử dụng cây thuốc một cách quá mức không kết
hợp với phục hồi nên nguồn dược liệu đã và đang ngày càng suy kiệt.
Xuất phát từ điều kiện thực tiễn trên được sự đồng ý của Ban Giám Hiệu
nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Sau đại học, trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của tiến` sỹ Hoàng Văn Hùng, em đã
tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu bảo tồn đa dạng sinh học một số
loài cây thuốc bản địa tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu chung
Đánh giá bảo tồn đa dạng sinh học tài nguyên cây thuốc và đề xuất
các giải pháp bảo tồn da dạng sinh học thực vật tại huyện Định Hóa, tỉnh
Thái Nguyên.
3. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên cây thuốc được người dân sử
dụng tại huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên.

4

Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận
Khái niệm về môi trường, hệ sinh thái, đa dạng sinh học, suy thoái đa
dạng sinh học, bảo tồn đa dạng sinh học
* Khái niệm môi trƣờng
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2005 môi
trường được định nghĩa như sau: “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và
vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất,
sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.
* Khái niêm hệ sinh thái
“Hệ sinh thái là hệ thống các quần thể sinh vật sống chung và phát triển
trong một môi trường nhất định, quan hệ tương tác với nhau và với môi
trường đó”.
Theo độ lớn, hệ sinh thái có thể chia thành hệ sinh thái nhỏ (bể nuôi cá),
hệ sinh thái vừa (một thảm rừng), hệ sinh thái lớn (đại dương). Tập hợp tất cả
các hệ sinh thái trên bề mặt trái đất thành một hệ sinh thái khổng lồ sinh thái
quyển (sinh quyển). Hệ sinh thái bao gồm hai thành phần: vô sinh (nước,
không khí…) và sinh vật. Giữa hai thành phần luôn luôn có sự trao đổi chất,
năng lượng và thông tin.
Sinh vật trong hệ sinh thái được chia làm ba loại:
- Sinh vật sản xuất thông thường là tảo hoặc thực vật, có chức năng tổng
hợp chất hữu cơ từ vật chất vô sinh dưới tác động của ánh sáng mặt trời.
- Sinh vật tiêu thụ gồm các loài động vật ở nhiều bậc khác nhau. Bậc 1 là
động vật ăn thực vật, bậc 2 là động vật ăn thịt,…
- Sinh vật phân hủy gồm các vi khuẩn, nấm phân bố ở khắp mọi nơi, có
chức năng chính là phân hủy các xác chết sinh vật, chuyển chúng thành các

* Khái niệm suy thoái đa dạng sinh học
Suy thoái đa dạng sinh học có thể hiểu là sự suy giảm tính đa dạng, bao
gồm sự suy giảm loài, nguồn gen và các hệ sinh thái, từ đó suy giảm giá trị,
chức năng của đa dạng sinh học. Sự suy thoái đa dạng sinh học được thể hiện
ở các mặt:
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

6
- Hệ sinh thái bị biến đổi
- Mất loài
- Mất, giảm đa dạng di truyền
* Bảo tồn đa dạng sinh học
Theo khoản 1 điều 3 của luật ĐDSH năm 2008 bảo tồn ĐDSH được hiểu
như sau: Bảo tồn ĐDSH là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh thái tự
nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự nhiên
thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường, nét
đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc danh mục nguy
cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu vật
di truyền.
1.1.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XI kỳ họp thứ tám thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Nghị định 80/2003/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
- Luật ĐDSH 13/11/2008.
- Nghị định 65/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật ĐDSH.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh

lương thực, thuốc men, oxy, nước và cân bằng hệ sinh thái. Khí hậu thay đổi dẫn
tới môi trường sống thay đổi và các loài động vật, thực vật cũng phải thay đổi
chu kỳ sinh trưởng và các đặc điểm cơ thể thay đổi đường di cư để thích nghi với
môi trường mới, làm mất đi sự đa dạng sinh học. Theo một nghiên cứu mới đây
về đa dạng sinh học quốc tế, các nhà khoa học cảnh báo, hơn 1/3 loài động vật
trên thế giới có nguy cơ tuyệt chủng. Ngoài 47.677 loài nằm trong sách đỏ, một
đánh giá có thẩm quyền nhất của các nước về các loài vật trên trái đất có nguy cơ
tuyệt chủng và được đưa ra dựa trên nghiên cứu của hàng nghìn nhà khoa học,
hiện nay 17.291 loài đang bị đe dọa, trong đó 21 % là động vật có vú, 30% động
vật lưỡng cư, 70% thực vật và 35 loài không xương sống.
Công ước về đa dạng sinh học có hiệu lực năm 1993 đã đưa ra ba mục tiêu:
Bảo tồn đa dạng sinh học; Sử dụng sự đa dạng sinh học một cách bền vững; Chia
sẻ lợi ích của đa dạng sinh học một cách công bằng. Hiện nay, 168 quốc gia đã
kí công ước trên, trong đó đặt mục tiêu đến năm 2010 giảm đáng kể tỷ lệ mất đa
dạng sinh học ở các cấp độ toàn cầu, khu vực và quốc gia. Tuy nhiên, theo các
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

8
nhà bảo tồn, loài người chưa tiến hành đủ các biện pháp để ngăn chặn những
mối đe dọa chính. Ô nhiễm môi trường, khí hậu thay đổi dẫn tới sự mất dần môi
trường sống của các loài động vật, thực vật, một trong những nguyên nhân dẫn
tới sự mất đa dạng sinh học. Giám đốc Hiệp hội quốc tế bảo vệ thiên nhiên
(IUCN), bà S.Xmát cảnh báo, hiện có những bằng chứng khoa học về một cuộc
khủng hoảng tuyệt chủng nghiêm trọng. Sự mất đa dạng sinh học xảy ra nghiêm
trọng ở khu vực Trung và Nam Mỹ ; Đông, Tây và Trung Phi, nhất là ở Ma-đaga-xca; Nam và Đông-Nam Á. Mất đa dạng sinh học là một trong những cuộc
khủng hoảng trầm trọng nhất thế giới khi số các loài sinh vật giảm xuống mức
thấp. Các nước Châu Phi cảnh báo rằng, hệ sinh thái của các châu lục này dễ tổn
thương nhất thế giới trước những biến động của thời tiết.

Quốc cổ đại ghi chép trong bộ Thần nông Bản thảo (khoảng 5.000 năm trước
đây) 365 vị thuốc và loài cây thuốc. Người Ấn Độ cổ đại đã ghi chép nền y
học của người Hinđu khoảng 2.000 năm trước, trong đó có các loài cây gây
ngủ, ảo giác, chữa rắn cắn, v.v.[32].
Nguồn tài nguyên cây thuốc và kho tàng tri thức sử dụng cây cỏ làm
thuốc của nền văn hóa khác nhau đang được khai thác triệt để và nghiên cứu
nhằm phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe và phát triển kinh tế. Ở mức độ
toàn cầu cây thuốc phục vụ cho 4 nhu cầu chính là (i) công nghiệp dược, (ii)
các hệ thống chăm sóc sức khỏe truyền thống, (iii) cá nhân những người hành
nghề y truyền thống và (iv) phụ nữ để chăm sóc sức khỏe trong gia đình [32].
Trên toàn thế giới, giá trị của công nghiệp dược sử dụng cây cỏ là 800 tỉ
USD/năm. Hồng Kông được xác nhận là nơi có thị trường cây cỏ lớn nhất thế
giới, hàng năm nhập lượng dược liệu trị giá 190 triệu USD, trong đó có 70%
được sử dụng tại địa phương và chỉ có 30% được tái xuất. Trong khi đó thuốc
tân dược được nhập cùng thời gian chỉ đạt giá trị 80 triệu USD. Tiền sử dụng
thuốc cây cỏ của người dân Hồng Kông là 25 USD/năm. Tại Trung Quốc có
khoảng 1.000 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụng, chiếm 80% thuốc
bán trên thị trường trong nước, với tổng giá trị (1992) là 11 tỉ nhân dân tệ. Có
khoảng 250.000 người hành nghề y học cổ truyền. Nhu cầu sử dụng thuốc cây
cỏ tăng khoảng 9%/năm và nhu cầu thuốc cây cỏ là 1.600.000 tấn/năm. Tại
Nhật Bản, có đến 42,7% dân sử dụng thuốc cổ truyền trong các hoạt động
chữa bệnh với tổng chi tiêu cho y học cổ truyền là 150 triệu USD (1983). Tại
Ấn Độ có 400 loài trong số 7.500 loài cây thuốc thường xuyên được sử dụng
với lượng lớn ở các xưởng sản xuất nhỏ, có khoảng 540 loài cây thuốc thường
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

10
được sử dụng trong các bài thuốc khác nhau của hệ thống y học Ayurveda,


/>

11

cao, 512 từ thực vật bậc thấp và 372 từ nguồn khác. Rõ ràng là nguồn tài
nguyên cây cỏ và tri thức sử dụng chúng để làm thuốc là một kho tàng khổng
lồ, trong đó phần khám phá còn quá ít ỏi [2].
Theo Jukovski (1971)[18], trên thế giới có 12 trung tâm đa dạng sinh học
cây trồng là Trung Quốc - Nhật Bản, Đông Dương - Indonesia, Châu Úc, Ấn
Độ, Trung Á, Cận Đông, Địa Trung Hải, Châu Phi, Châu Âu - Siberi, Nam
Mexico, Nam Mỹ và Bắc Mỹ. Nhiều loài cây thuốc đã được thuần dưỡng và
trồng trọt từ lâu đời ở các trung tâm đó như gai dầu, thuốc phiện, nhân sâm,
đinh hương, nhục đậu khấu, quế xây lan, bạc hà, đan sâm, vv.
1.2.3. Những nghiên cứu về cây thuốc trên thế giới
Lịch sử nghiên cứu về cây thuốc đã xuất hiện cách đây hàng nghìn năm.
Nước ta cũng như nhiều nước trên thế giới (Trung Quốc, Nhật Bản, Triều
Tiên, Ấn Độ…) đã chú ý sử dụng cây thuốc trong phòng và chữa bệnh, đặc
biệt phát triển rộng rãi ở các nước phương Đông.
Tài liệu cổ về cây thuốc hiện còn lại không nhiều, tuy nhiên có thể coi
năm 2838 trước Công nguyên (TCN) là năm hình thành bộ môn nghiên cứu
cây thuốc và dược liệu. Cuốn “Kinh Thần Nông” (Shén nong Bencạoing, vào
thế kỷ I sau Công nguyên (SCN)) đã ghi chép 364 vị thuốc. Đây là cuốn sách
tạo nền tảng cho sự phát triển liên tục của nền y học dược thảo Trung Quốc
cho đến ngày nay [25].
Năm 1595, Lý Thời Trân (Trung Quốc) đã tổng kết tất cả các kinh
nghiệm về cây thuốc và dược liệu để soạn thành quyển: “Bản thảo cương
mục”. Đây là cuốn sách vĩ đại nhất của Trung Quốc về lĩnh vực này. Tác giả
đã mô tả và giới thiệu 1.094 cây thuốc và vị thuốc từ cây cỏ [22].
Năm 384 – 322 (TCN), Aristote người Hy Lạp đã ghi chép và lưu trữ

Tàn phá thảm thực vật: Thảm thực vật bị tàn phá do áp lực của dân số và
các hoạt động phát triển như mở rộng đất canh tác, khai thác gỗ, làm đường,
xây dựng các công trình thủy điện, vv.
Hoạt động du canh: Hoạt động du canh đã xuất hiện và tồn tại từ lâu
trong điều kiện dân số thấp. Đến nay, do áp lực dân số ngày càng cao trong
khi quĩ đất để du canh càng ít đi, dẫn đến chu kỳ quay vòng càng ngắn. Kết
quả là tài nguyên sinh vật nói chung và tài nguyên cây thuốc nói riêng ngày
càng bị tàn phá và mất môi trường sống.
Khai thác quá mức: Có đến 80% cây thuốc sử dụng ở Trung Quốc và
95% loài cây thuốc ở Ấn Độ được khai thác từ hoang dại. Việc khai thác quá
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

13
mức tài nguyên cây thuốc hoang dại gây ra bởi áp lực tăng dân số và nhu cầu
cuộc sống ngày càng tăng, không những cho nhu cầu trong nước mà còn để
xuất khẩu. Điều này dẫn đến lượng tài nguyên tái sinh không bù đắp được
lượng bị mất đi.
Lãng phí tài nguyên cây thuốc: Gây ra bởi (i) thói quen sử dụng hoang
phí, (ii) hoạt động thu hái mang tính chất hủy diệt, (iii) điều kiện bảo quản
kém, (iv) thiếu các phương tiện vận chuyển và thị trường thích hợp.
Nhu cầu sử dụng cây thuốc tăng lên: Việc sử dụng cây cỏ làm thuốc ở
nhiều nước tăng lên sau thời kỳ độc lập do chính sách khuyến khích phát triển
các nền y học truyền thống.
Khai thác không có kế hoạch.
Thay đổi cơ cấu cây trồng.
Tri thức sử dụng cây cỏ làm thuốc không được tư liệu hóa: Hầu hết tri
thức sử dụng cây cỏ làm thuốc của các cộng đồng truyền thống được truyền
miệng từ đời này sang đời khác hay từ người dạy nghề sang người học nghề.

là thiết lập một mạng lưới công tác giữa 30 trung tâm bảo tồn nguyên vị ở 3
bang Miền nam trong giai đoạn 1993-1997. Mục tiêu của hoạt động là (i)
kiểm kê cây thuốc được sử dụng thuộc cả 2 hệ thống là y học của các tộc người
và y học truyền thống, (ii) tư liệu hóa phân bố tự nhiên của cây thuốc và xác
định các địa điểm bảo tồn nguyên vị và chuyển vị, (iii) tư liệu hóa và góp phần
khôi phục các nền y học truyền thống liên quan đến đa dạng sinh vật cây thuốc
và (iv) thiết kế các chương trình bảo tồn nguyên vị và chuyển vị định hướng
người dân mà không chỉ đơn thuần là định hướng công nghiệp [2].
Tại Trung Quốc, đã có 700 khu bảo tồn thiên nhiên, 480 khu phong cảnh
và 510 công viên rừng được thành lập. Một số khu vực địa lý đã được công bố
là các khu được bảo vệ cho sự sinh sống của các loài cây có nguy cơ bị đe dọa.
- Bảo tồn chuyển vị (ex situ): Được thực hiện tại các vườn thực vật, vườn
sưu tầm, ngân hàng hạt, nhà kính, vv. Bảo tồn chuyển vị có thể bao hàm cả
việc trồng trọt không chính thức các loài cây hoang dại ở các vườn ươm, vườn
gia đình hay vườn thực vật (VTV) cộng đồng [2].
Năm 1989, Tổ chức Bảo tồn các vườn thực vật Quốc tế (BGCI) đã phối
hợp với IUCN và WWF xây dựng “Chiến lược bảo tồn ở các VTV”. BGCI đã
ưu tiên bảo tồn cây thuốc trong các VTV trong tương lai. Trên toàn thế giới,
có khoảng 1.500 VTV đã được xây dựng, trong đó có 152 vườn của 33 quốc
gia chuyên trồng cây thuốc hay trồng cây thuốc kết hợp với các loài cây kinh
Số hóa bởi trung tâm học liệu

/>

15
tế khác. Các quốc gia có nhiều vườn cây thuốc hay vườn có bộ sưu tầm cây
thuốc là Liên Xô (cũ) (31 vườn), Nhật Bản (26), Mỹ (13), Ba Lan (10), Pháp
(10), Ấn Độ (6), Trung Quốc (5), v.v. [2].
Tại Ấn Độ, một “Mạng lưới phân phối cơ sở dữ liệu cây thuốc” đã được
thành lập, với sự đóng góp thông tin của 9 tổ chức “nút”. Mạng lưới này đã


16
Việt Nam với tính ĐDSH cao đã được công nhận là một trong các quốc
gia cần được ưu tiên cho bảo tồn toàn cầu. Việt Nam đã tham gia công ước
ĐDSH từ năm 1994. Từ đó đến nay Chính phủ Việt Nam đã quan tâm và đầu tư
một cách đáng kể cả nhân lực và tài chính để thực thi các cam kết và nghĩa vụ
của mình đối với công ước. Năm 1995 kế hoạch hành động đa dạng sinh học đầu
tiên của Việt Nam đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt. Kể từ khi ban hành
kế hoạch này là văn bản có tính pháp lý và là kim chỉ nam cho các hành động
bảo tồn ĐDSH ở Việt Nam [5].
Chính phủ Việt Nam đã sớm nhận thức được tầm quan trọng của việc
bảo vệ thiên nhiên bằng việc ban hành nhiều luật lệ và chính sách nhằm bảo
vệ thiên nhiên và môi trường như Luật bảo vệ môi trường, Luật đa dạng sinh
học, các quyết định, nghị định, chỉ thị,… Trong những năm qua, việc nghiên
cứu hỗ trợ công tác bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những hoạt động
ưu tiên hàng đầu.
Tại tỉnh Thái Nguyên đã có sự quan tâm đến việc nghiên cứu đa dạng
sinh học. Về nghiên cứu sinh thái, từ năm 1996 tỉnh Bắc Thái đã có những
báo cáo chuyên đề của các cơ quan chuyên môn về tài nguyên thực vật khu
bảo tồn thiên nhiên Phượng Hoàng, Thần Xa (Võ Nhai), cũng như các kết quả
nghiên cứu về mô hình làm giàu rừng bằng cây bản địa. Các kết quả nghiên
cứu về tình hình tái sinh và diễn thế rừng ở Bắc Thái cũng được ghi nhận.
Bên cạnh đó còn có những nghiên cứu về khoanh nuôi phục hồi rừng ở Thái
Nguyên. Về nghiên cứu khu hệ thực vật, từ năm 1993 Viện điều tra quy hoạch
rừng đã xây dựng được danh lục thực vật Bắc Thái. Năm 1998 có các báo cáo
chuyên đề về các kiểu thảm thực vật và hệ thực vật rừng vùng An toàn khu
(ATK) Định Hóa. Những năm tiếp theo đó là các kết quả nghiên cứu về kiểm
kê rừng tỉnh Thái Nguyên. Trung tâm nghiên cứu và phát triển cây thuốc dân
tộc cổ truyền (1999) đã thực hiện đề tài “Bảo vệ đa dạng sinh vật rừng ở
huyện Phú Lương - Thái Nguyên”. Năm 2006, báo cáo kết quả đề tài “Đánh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status