các cụm từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh - Pdf 35

NHỮNG TỪ & CỤM TỪ DỄ GÂY NHẦM LẪN TRONG TIẾNG ANH
1/ ARRIVE IN VÀ ARRIVE AT
* Khi muốn nói " Họ tới sân bay lúc 10 giờ "
- They arrived in the airport at 10.00 (sai)
- They arrived at the airport at 10.00 (đúng)
NOTE: → Arrive at dùng cho nơi nhỏ (làng xã, sân bay...)
* Khi muốn nói " Họ tới Hà Nội lúc đêm"
- They arrived at Ha Noi at night (sai)
- They arrived in Ha Noi at night (đúng)
NOTE: → Arrive in dùng cho nơi lớn (thành phố, nước...)
2/ "HOUSE" và "HOME"
* Trong tiếng Anh khi nói "HOUSE" thì người ta chủ ý nói về một kiến trúc, một toà nhà,công
trình xây dựng, một biệt thư...
* Nói chung "HOUSE" chỉ đơn giản là một căn nhà mà thôi.
* Khi nói về "HOME" là khi người ta muốn nói về "một mái ấm gia đình".
Ex: I have (own) 5 houses, but my family and I only live in one house, and that house is my
HOME.
- Nơi sinh thành hay tổ quốc của một ai đó.
Ex: Viet Nam is my HOME.
- Nơi săn sóc người ta.
Ex: That place is a HOME for the elderly.
- Môi trường sống của thú vật.
Ex: The jungle is where tigers called HOME.
* NOTE* NGƯỜI TA BÁN NHÀ CHỨ KHÔNG AI BÁN GIA ĐÌNH
-> People do not sell "HOMES", they sell "HOUSES".
3/ ALONE, LONELY, LONESOME VÀ LONE
* Alone: hàm ý là một người hay một vật nào đó đang ở riêng lẻ - không có ai hoặc vật gì khác ở
xung quanh.
* Lonely (ở Mỹ dùng lonesome) đề cập đến sự bất hạnh do tình trạng đơn độc gây ra.
Ex: I like to be alone for short periods.
Tôi thích được một mình trong những khoảng thời gian ngắn.

(Bà ấy đã bỏ việc làm bây giờ thì bà ta có chút ít thời gian cho công việc làm vườn của mình.)
b) Sometimes: (adv) : Thỉnh thoảng, đôi lúc (không liên tục)
Đây là trạng từ chỉ tần suất, với mức độ nằm giữa "often" (thường xuyên) và "never" (không bao
giờ)
Ví dụ:
- I sometimes watch TV./ Sometimes I watch TV./ I watch TV sometimes.
(Thỉnh thoảng tôi xem TV)
- He sometimes plays tennis instead of going to the gym.
(Thỉnh thoảnh anh ấy chơi quần vợt thay vì đi đến phòng tập thể dục.)
c) Sometime:
- Tính từ: trước đây, trước kia.
Sử dụng để đề cập tới người nào đó có cấp bậc, chức vị, công việc mà đang được nói tới.
Vd: The sometime secretary ..( người thư ký trước đây..)
- Phó từ bất định: 1 lúc nào đó ( 1 thời điểm không rõ hoặc không xác định trong quá khứ hoặc
tương lai)
VD:
+ They intend to marry sometime soon.
(Họ định lấy nhau vào một lúc nào đó sớm thôi.)
+ We should get together for coffee sometime!
(Lâu lâu mình phải cà phê cà pháo với nhau một vài lần chứ!)
+ The accident occurred sometime before 6pm.
(Vụ tai nạn xảy ra vào một lúc nào đó tầm trước 6h chiều)
5. Lend/ borrow
Động từ lendvà borrow mặc dù dùng trong tình huống giống nhau, nhưng chúng lại mang nghĩa
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 2


ngược nhau.
Lend: đưa cho ai đó mượn cái gì và họ sẽ trả lại cho bạn khi họ dùng xong.
Ví dụ: I will lend you my car while I am away on holiday. (Mình sẽ cho cậu mượn xe khi mình

Cả 2 tính từ trên đều là tính từ mang tính tích cực
- fun: ám chỉ đến điều gì đó thú vị, làm cho người khác thích thú
Ví dụ: Going to the park with friends is fun. (Đi chơi công viên với bạn bè thật thích thú.)
- funny: tính từ này dùng để nói điều gì đó hài hước mà làm chúng ta cười
Ví dụ: The comedy I saw last night was really funny. I laughed and laughed. (Vở hài kịch mình
xem tối qua thật sự là hài hước. Mình cười và cứ cười thôi.)
9. Lose / loose
2 từ này thường gây nhầm lẫn trong ngôn ngữ viết. Tuy nhiên, chúng mang ý nghĩa hòan tòan
khác nhau.
* “Lose” là động từ thì hiện tại, dạng quá khứ và quá khứ phân từ đều là lost. Lose có hai nghĩa:
Lose: mất cái gì đó
Ví dụ: Try not to lose this key, it’s the only one we have. (Cố gắng đừng để mất cái chìa khóa
này, đó là cái duy nhất chúng ta có.)
Lose: thua, bị đánh bại (thường trong thể thao, trận đấu.)
Ví dụ: I always lose when I play tennis against my sister. She’s too good. (Tôi luôn bị đánh bại
khi chơi tennis với chị gái tôi. Chị ấy quá cừ.)
* “Loose”: là tính từ mang nghĩa “lỏng, rộng, không vừa”, trái nghĩa với “tight” (chặt)
Ví dụ: His shirt is too loose because he is so thin. (Áo sơ mi này rộng quá bởi vì anh ta quá gầy.)
10. Bring / Take
Để phân biệt sự khác nhau giữa bring và take thì bạn nên dựa vào hành động được thực hiện so
với vị trí của người nói.
Bring nghĩa là “to carry to a nearer place from a more distant one.” (mang một vật, người từ một
khoảng cách xa đến gần người nói hơn)
Take thì trái lại “to carry to a more distant place from a nearer one.” (mang một vật, người từ vị
trí gần người nói ra xa phía người nói.)
Mời các bạn phân biệt qua những ví dụ đúng và sai sau đây:
>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 4


Incorrect: Bring this package to the post office.

I adviseyou to spend more time planning projects in the future. (Mình khuyên cậu nên dành
nhiều thời gian để phác thảo dự án cho tương lai.)
14. Embarrassed / ashamed
Sự khác biệt giữa hai tính từ trên là ở chỗ tính từ ashamed có tính chất mạnh hơn, thường dùng
trong những tình huống nghiêm trọng.
- Embarrassed: cảm thấy ngượng, bối rối vì hành động mình đã làm hoặc người khác làm.
Ví dụ: I felt embarrassed when I fell over in the street. Lots of people saw me fall. My face
turned red. (Mình cảm thấy ngượng khi ngã xuống đường. Rất nhiều người nhìn mình. Mặt mình
cứ đỏ lên.)
- Ashamed: cảm thấy hổ thẹn hoặc là rất xẩu hổ về hành động của mình.
Ví dụ: I am ashamed to tell you that I was arrested by the police for drink-driving. (Mình thật
xấu hổ khi nói với bạn rằng mình bị cảnh sát đuổi vì tội lái xe trong lúc say rượu.)

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 6




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status