BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CAO VŨ ANH
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ TẠI KHU VỰC ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC
KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG CỐ ĐỊNH TẠI
556 NGUYỄN VĂN CỪ, LONG BIÊN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CAO VŨ ANH
ĐÁNH GIÁ DIỄN BIẾN CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG
KHÔNG KHÍ TẠI KHU VỰC ĐẶT TRẠM QUAN TRẮC
KHÔNG KHÍ TỰ ĐỘNG CỐ ĐỊNH TẠI
556 NGUYỄN VĂN CỪ, LONG BIÊN, HÀ NỘI
ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các cá
nhân trong và ngoài trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo
trong khoa Môi trường cùng các thầy cô giáo trong Học viện Nông nghiệp Việt
Nam đã dìu dắt, dạy dỗ tôi trong quá trình học tập tại trường.
Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Cao Việt
Hà, người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ thuộc Trung tâm Quan
trắc môi trường – Tổng Cục Môi trường đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi
hoàn thành tốt nội dung đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã quan tâm động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2015
Học viên
Cao Vũ Anh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
1.1.2. Vai trò của không khí đối với sức khỏe con người
1.1.3. Chất lượng môi trường không khí đô thị tại Việt Nam
6
10
1.1.4. Các yếu tố gây ảnh hưởng tới chất lượng không khí
1.1.5. Các chỉ số được áp dụng trong đánh giá chất lượng không khí
11
14
1.2. Tổng quan về mạng lưới quan trắc chất lượng không khí tại Việt Nam
1.2.1. Mạng lưới quan trắc không khí tại Việt Nam
1.2.2. Chất lượng môi trường không khí đô thị tại thành phố Hà Nội
21
21
25
1.3. Trạm quan trắc tự động, cố định đặt tại 556 Nguyễn Văn Cừ
1.3.1 Giới thiệu chung về Trạm Nguyễn Văn Cừ
28
28
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
32
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp
2.4.2. Phương pháp đo/phân tích, lưu trữ số liệu
32
32
33
2.4.3. Phương pháp so sánh
2.4.4. Phương pháp minh họa số liệu
2.4.5. Phương pháp xác định mức độ ô nhiễm
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
35
35
35
36
3.1 Đặc điểm của khu vực nghiên cứu
3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
36
36
3.3.1 Đánh giá AQI theo ngày tại Trạm Nguyễn Văn Cừ
3.3.2 Đánh giá AQI theo giờ tại Trạm Nguyễn Văn Cừ
3.5 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm quan trắc và các
giải pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí ở khu vực
3.5.1 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của trạm
quan trắc
3.5.2 Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cho khu vực nghiên cứu
56
59
61
63
66
66
67
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
70
72
PHỤ LỤC
74
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v
EPA
Environmental Protection Agency
PSI
Pollutant Standard Index (Chỉ số ô nhiễm)
PM
Particulate Matter (chất dạng hạt)
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TCMT
Tổng cục Môi trường
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TN&MT
1.3
Phân loại các nhóm chất lượng của AQI
1.4.
Mức độ ảnh hưởng tới sức khỏe con người của chất lượng
16
không khí ở các mức API khác nhau
17
1.5.
Ảnh hưởng của API ven đường đối với sức khỏe
18
1.6.
Thang chất lượng không khí theo Quyết định 878/QĐ-TCMT
21
2.1.
Thang phân loại mức độ AQI
Tỷ lệ % AQI theo từng múi giờ tại Trạm Nguyễn Văn Cừ
65
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii
DANH MỤC HÌNH
STT
1.1.
Tên hình
Trang
Diễn biến chỉ số chất lượng không khí AQI tại ở 3 trạm quan
trắc tự động, liên tục giai đoạn 2010 - 2013
11
1.2.
Sơ đồ modul trong Trạm Nguyễn Văn Cừ.
30
1.3.
3.3.
Hoa gió trong tháng 4 các năm 2011; 2012; 2013 và 2014
39
3.4.
Hoa gió trong tháng 8 các năm 2011và năm 2013
39
3.5.
Biến thiên nhiệt độ các giờ trong ngày tại Trạm Nguyễn Văn
Cừ giai đoạn từ năm 2010 - 2014
3.6.
40
Biến thiên độ ẩm các giờ trong ngày tại Trạm Nguyễn Văn Cừ
giai đoạn từ năm 2010 - 2014
3.7.
Biến thiên cường độ bức xạ các giờ trong ngày
40
2010 - 2014
45
Giá trị trung bình năm của thông số SO2 từ năm 2010 - 2014
46
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii
3.13.
Sự phân bố kết quả quan trắc được của thông số NO2 từ năm
2010 - 2014
3.14.
47
Diễn biến nồng độ thông số NO-NO2-NOx theo các giờ trong
ngày giai đoạn 2010 - 2014
3.15.
47
Diễn biến trung bình theo từng tháng của thông số NO – NO2-NOx
51
3.20.
Giá trị trung bình năm của thông số CO từ năm 2010 - 2014.
52
3.21.
Sự phân bố kết quả quan trắc được của thông số O3 từ năm 2010
- 2014
3.22.
52
Diễn biến nồng độ thông số O3 theo các giờ trong ngày giai
đoạn 2010 - 2014
3.23.
53
Diễn biến trung bình theo từng tháng của thông số O3 từ năm
2010 - 2014
53
3.24.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
57
Page ix
3.29.
Diễn biến trung bình theo từng tháng của thông số PM10, PM2,5,
PM1 từ năm 2010 - 2014
3.30.
57
Giá trị trung bình năm của các thông số PM10, PM2,5, PM1 từ
năm 2010 - 2014.
58
3.31.
Số ngày vượt chuẩn trung bình 24h của thông số PM10
59
3.32.
Tính toán AQI theo ngày
phát triển nhanh chóng đó là những vấn đề đáng lo ngại về môi trường. Một bài
toán nan giải đặt ra cho hầu hết các đô thị phát triển ở nước ta hiện nay đó là vấn
đề về ô nhiễm môi trường.
Ở Việt Nam trong những năm qua, do quá tải về mật độ dân số và số lượng
phương tiện giao thông chất lượng không khí khu vực đô thị, đặc biệt là ở các đô
thị lớn đang bị giảm sút nghiêm trọng gây nhiều bức xúc trong nhân dân và dư
luận xã hội. Để có những giải pháp cụ thể giảm thiểu ô nhiễm môi trường không
khí trong nội đô cần có bộ số liệu quan trắc môi trường khí đầy đủ và định kỳ.
Hà Nội là một trong những thành phố luôn đi đầu trong những cải cách
phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhiều cơ sở vật chất hạ tầng trong
thành phố như giao thông, nước cấp, điện lực, thông tin liên lạc, đường xá, nhà
hát, sân thi đấu thể thao, nhà ở, cơ quan, trường học... liên tục được nâng cấp, cải
tạo, và xây mới nhằm đáp ứng yêu cầu của sự phát triển kinh tế và nhu cầu ngày
một gia tăng của người dân. Kéo theo đó là hàng loạt các loại hình dịch vụ phát
triển mạnh mẽ và mang lại nguồn lợi kinh tế lớn cho thành phố. Tuy nhiên, cũng
không nằm ngoài tình trạng chung của cả nước, sự phát triển của các ngành công
nghiệp, dịch vụ đang là nguyên nhân làm cho môi trường Thành phố ngày càng
xuống cấp một cách nghiêm trọng. Có thể ví Hà Nội hiện nay như một đại công
trường, hàng ngày thải ra môi trường một lượng lớn bụi bẩn, khí độc, rác thải và
nước thải, ... làm suy giảm chất lượng môi trường đô thị, đặc biệt là môi trường
không khí đối với người dân sinh sống xung quanh.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1
Các hoạt động vì môi trường ngày càng được sự quan tâm đầu tư nhiều
hơn từ các cơ quan, tổ chức chính phủ và phi chính phủ. Trên Thế giới các trạm
quan trắc môi trường không khí tự động được lắp đặt từ rất lâu nhất đối ở những
nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật, Đức... với mạng lưới dày đặc nhằm xác định
1.1.1. Thành phần không khí
Không khí là một hỗn hợp khí gồm có khí nitơ chiếm 78,9%, oxi chiếm
19,5%, acgong chiếm 0,93%, đioxit cacbon chiếm 0,32% và một số hiếm khí
khác như nêôn, hêli, mêtan, kripton. Trong điều kiện bình thường của độ ẩm
tuyệt đối, hơi nước chiếm gần 1-3% thể tích không khí. (Phạm Ngọc Đăng, 2003)
Môi trường không khí: là hỗn hợp các khí bao bọc quanh trái đất, có nhiệm
vụ duy trì và bảo vệ sự sống trên trái đất - đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong sự
sinh tồn. Không khí là rất cần thiết cho sự sống của con người. Chỉ ở trong môi
trường không khí trong lành con người mới có thể tồn tại và phát triển được, còn
khi đã khi tiếp xúc với không khí ô nhiễm thì dù chỉ trong một thời gian rất ngắn
con người vẫn có thể bị mắc một số bệnh nghiêm trọng, đôi khi có thể dẫn đến tử
vong. Môi trường không khí là môi trường rất nhạy cảm, rất dễ biến đổi và lan
truyền. Nó không dừng lại ở biên giới lãnh thổ quốc gia nào và nó tuân theo những
quy luật về môi trường khí hậu riêng của nó. (Phạm Ngọc Đăng, 2003)
Ô nhiễm không khí: chính là sự thay đổi các tính chất vật lý, hóa học của
môi trường không khí, có khả năng gây tác động xấu đến đời sống động - thực
vật và con người, đến các quá trình công nghệ trong sản xuất và các trạng thái tài
nguyên thiên nhiên một cách trực tiếp hoặc gián tiếp, tức thời hay lâu dài.
Vấn đề ô nhiễm không khí gắn liền với hoạt động của con người. Mỗi
người vừa là nạn nhân vừa là thủ phạm gây ra ô nhiễm môi trường không khí. Xã
hội ngày càng phát triển tất yếu dẫn đến môi trường ngày càng thoái hoá, không
khí ngày càng bị ô nhiễm trầm trọng hơn.
Ô nhiễm không khí là một vấn đề có quy mô toàn cầu vì các chất gây ô
nhiễm không khí dù từ nguồn nào và ở đâu cuối cùng cũng được phân tán khắp
mọi nơi trong toàn bộ khí quyển trên trái đất. Ô nhiễm không khí là sự có mặt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3
Page 4
công nghiệp, giao thông vận tải, nông nghiệp... Khí nhà kính được tích lũy trong
thời gian dài gây ra hiện tượng hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ của Trái đất.
Chính vì vậy mà chúng ta cần đến quan trắc môi trường nhằm kiểm tra, kiểm soát
mức độ ô nhiễm gây ra trong môi trường.
Bảng 1.1. Các thông số ảnh hưởng đến ô nhiễm không khí
tt
Thông số
1
SO2
Ảnh hưởng đến ô nhiễm không khí
Đây cũng là chất góp phần gây lắng đọng axit. Thời gian tồn
tại trong môi trường từ 20 phút đến 7 ngày.
2
CO
Gây giảm khả năng hấp thu ô xy. Thời gian lưu trong khí
quyển có thể dao động từ 1 tháng đến 2,7 năm.
3
Thẩm thấu qua da, phế nang phổi gây độc cho cơ thể. Thời
gian lưu trong khí quyển thường dao động từ 7,5 đến 11,5
ngày.
Luật Bảo vệ môi trường 2014 tại điều 3 ghi rõ: Quan trắc môi trường là quá
trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm
cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường
và các tác động xấu đối với môi trường. Mục tiêu của quan trắc môi trường nhằm:
Xác định mức độ ô nhiễm không khí ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng theo các
tiêu chuẩn cho phép hiện hành; Xác định ảnh hưởng của các nguồn thải riêng biệt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5
hay nhóm các nguồn thải tới chất lượng môi trường không khí địa phương; Cung
cấp thông tin giúp cho việc lập kế hoạch kiểm soát ô nhiễm và quy hoạch phát
triển công nghiệp; Đánh giá diễn biến chất lượng môi trường không khí theo thời
gian và không gian; Cảnh báo về ô nhiễm môi trường không khí; Đáp ứng các yêu
cầu của công tác quản lý môi trường của Trung ương và địa phương (Quốc hội
nước CHXHCN Việt Nam, 2014).
1.1.2. Vai trò của không khí đối với sức khỏe con người
Môi trường không khí bao quanh trực tiếp con người, các biến động ô
nhiễm môi trường không khí đều ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người.
Ô nhiễm không khí có những ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, đặc biệt là đường
hô hấp. Các kết quả nghiên cứu tại Việt Nam cho thấy, khi môi trường không khí
bị ô nhiễm, quá trình lão hóa trong cơ thể diễn ra nhanh, các chức năng hô hấp
của cơ thể bị suy giảm gây nên các bệnh như hen suyễn, các bệnh về đường hô
hấp, tim mạch... dẫn tới giảm tuổi thọ con người. Mức độ ảnh hưởng từng người
sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe, mức độ ô nhiễm không khí và thời gian
oxydaza.
Giới hạn phát hiện thấy SO2 bằng mũi từ 8 – 13 mg/m3; Giới hạn gây độc
của SO2 là 20 – 30 mg/m3, giới hạn gây kích thích hô hấp, ho là 50mg/m3. Giới
hạn gây nguy hiểm sau khi hít thở 30 – 60 phút là từ 130 đến 260mg/m3. Giới
hạn gây tử vong nhanh (30’ – 1h) là 1.000-1.300mg/m3. Tiêu chuẩn cho phép của
Bộ Y Tế Việt Nam đối với SO2, SO3, NO2 tương ứng là 0,5; 0,3 và 0,085 mg/m3
(nồng độ tối đa 1 lần nhiễm).
• Ảnh hưởng của HF
HF sinh ra do quá trình sản xuất hóa chất (HF) và là một tác nhân ô
nhiễm quan trọng khi nung gạch ngói, gốm sứ. Không khí bị ô nhiễm bởi HF và
các hợp chất fluorua gây ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật và sức khoẻ
của người. Các hợp chất fluorua gây ra bệnh fluorosis trên hệ xương và răng.
• Ảnh hưởng của khí CO
Ôxít cacbon (CO) kết hợp với hemoglobin (Hb) trong máu thành hợp
chất bền vững là cacboxy hemoglobin (HbCO) làm cho máu giảm khả năng vận
chuyển ôxy dẫn đến thiếu ôxy trong máu rồi thiếu ôxy ở các tổ chức. Nếu người
bị hít phải khí oxyt cacbon sẽ bị nhiễm độc ở các mức độ khác nhau tùy theo thời
gian và nồng độ khí. Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc ở
người được thể hiện trong bảng 1.2.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7
Bảng 1.2 Mối liên quan giữa nồng độ CO và triệu chứng nhiễm độc ở người
Nồng độ CO (ppm)
Triệu chứng tác hại
với nồng độ 100 mg/m3 trong khoảng thời gian ngắn sẽ không để lại hậu quả lâu
dài nhưng tiếp xúc với NH3 ở nồng độ 1.500 – 2.000 mg/ m3 trong thời gian 30’
sẽ nguy hiểm đối với tính mạng.
• Ảnh hưởng khí H2S (Hydro sunfua)
Loại khí này có thể phát hiện dễ dàng nhờ vào mùi đặc trưng. Xâm nhập
vào cơ thể qua phổi, H2S bị oxy hoá trở thành các hợp chất sunfat có độc tính thấp
và không tích lũy trong cơ thể. Khoảng 6% lượng khí hấp thụ sẽ được thải ra ngoài
qua khí thở ra, phần còn lại sau khi chuyển hóa được bài tiết qua nước tiểu.
Ở nồng độ thấp, H2S có kích thích lên mắt và đường hô hấp. Hít thở lượng
lớn hỗn hợp khí H2S, mercaptan, ammoniac… có thể gây thiếu oxy đột ngột và
dẫn đến tử vong do ngạt. Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu
hóa, tiêu chảy, mũi họng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi, viêm kết
mạc nhãn cầu, tiết dịch mủ và giảm thị lực.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8
Sunfua được tạo thành xâm nhập hệ tuần hoàn tác động đến các vùng
cảm giác – mạch, vùng sinh phản xạ của các thần kinh động mạch cảnh.
- Thường xuyên tiếp xúc với H2S ở nồng độ dưới mức gây độc cấp tính có thể
gây nhiễm độc mãn tính. Các triệu chứng có thể là: suy nhược, rối loạn hệ thần
kinh, hệ tiêu hóa, tính khí thất thường, khó tập trung, mất ngủ, viêm phế quản
mãn tính…
• Ảnh hưởng của Hydrocacbon
Hơi dầu có chứa các chất hydrocacbon nhẹ như metan, propan, butan,
sunfua hydro. Giới hạn nhiễm độc của các khí như sau:
+ Metan 60-95 %
+ Propan 10 %
+ Butan 30 %
Nồng độ tối đa cho phép của hơi formaldehyde trong không khí là
0,012mg/ m3 (TCVN 5938-1995), trong khí thải là 6 mg/ m3. Tổ chức Y tế Thế
giới: nồng độ giới hạn formandehyde là 100 mg/ m3 trong không khí với thời
gian trung bình 30 phút. (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2010- Hướng dẫn
chung Môi trường - Sức khỏe - An toàn (EHS))
1.1.3. Chất lượng môi trường không khí đô thị tại Việt Nam
Các thông tin và đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường không khí
trong báo cáo được xây dựng dựa trên số liệu quan trắc từ các chương trình quan
trắc môi trường do Tổng cục Môi trường, các đơn vị trong mạng lưới quan trắc
môi trường quốc gia và các địa phương thực hiện.
Hiện nay hoạt động quan trắc môi trường ở Việt Nam chủ yếu là quan trắc
thủ công, lấy mẫu tại hiện trường và vận chuyển về ph.ng thí nghiệm để phân tích.
Các chương trình quan trắc thủ công của quốc gia và địa phương được
thực hiện với tần suất từ 2 - 6 lần/năm. Bên cạnh đó, mạng lưới các trạm quan
trắc tự động đã và đang được lắp đặt và vận hành trong toàn quốc ở cả cấp Trung
ương và địa phương để giám sát liên tục diễn biến chất lượng môi trường không
khí xung quanh. Các thông số được sử dụng để đánh giá ô nhiễm không khí bao
gồm bụi lơ lửng tổng số (TSP), bụi PM10, bụi mịn (PM2,5 và PM1), SO2, NO NO2- NOx, CO, O3, bụi chì, một số chất độc hại trong không khí và tiếng ồn.
Môi trường không khí tại các đô thị chịu ảnh hưởng tổng hợp từ nhiều
nguồn thải. Trong khoảng 5 năm trở lại đây, chất lượng không khí đô thị chưa có
nhiều cải thiện. Chỉ số chất lượng không khí AQI vẫn duy trì ở mức tương đối
cao, điển hình như ở Hà Nội số ngày có AQI ở mức kém (AQI = 101 ÷ 200) giai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10
đoạn từ 2010 - 2013 chiếm tới 40 - 60% tổng số ngày quan trắc trong năm và có
những ngày chất lượng không khí suy giảm đến ngưỡng xấu (AQI = 201 ÷ 300)
phần tử chất ô nhiễm cũng được nhanh chóng di chuyển sang các lớp không khí
lân cận. Kết quả là sự khuếch tán chất ô nhiễm mạnh mẽ hơn, hiệu quả hơn.
Phải ghi nhận rằng gió luôn luôn có xu hướng thay đổi chiều thổi tới và
tốc độ thổi. Mặc dù có những thống kê theo dõi chặt chẽ cho phép xác định các
giá trị và phương hướng tức thời cũng như tần suất ở mỗi cấp gió và hướng
gió.Việc xem xét hướng gió nhằm phục vụ cho mục đích quy hoạch vị trí nguồn
thải, cố tránh cho nguồn thải chất ô nhiễm đứng đầu hướng gió chủ đạo các khu
dân cư, các công trình quan trọng.
+ Độ ẩm và mưa:
Trong điều kiện có độ ẩm lớn, các hạt bụi sẽ dính kết vào nhau thành hạt
lớn và rơi nhanh xuống đất. Tuy vậy, các vi sinh vật trong không khí phát triển
nhanh chóng, bám theo các hạt bụi khuếch tán rộng xuống chiều dưới gió.
Mưa có tác dụng rửa sạch môi trường khí. Hạt mưa kéo theo hạt bụi, hấp
thu một số chất ô nhiễm và rơi xuống đất. Do đó, ở các vùng không khí có chứa
chất ô nhiễm nhiều, nước mưa cũng mang theo chất ô nhiễm làm ảnh hưởng tới
môi trường đất và nước phía dưới.
Trong cơn mưa, lớp không khí trên cao trút các hạt nước xuống thành mưa
nên có xu hướng nóng lên, ngược lại nước mưa rơi xuống mặt đất sẽ bốc hơi, thu
nhiệt của mặt đất và lớp không khí sát mặt đất nên có thể xảy ra hiện tượng
nghịch nhiệt, không có lợi cho việc khuếch tán chất ô nhiễm vào không khí.
- Nguồn ô nhiễm tự nhiên do: hoạt động của núi lửa, cháy rừng, bão cát,
đại dương, thực vật, vi khuẩn, vi sinh vật, phóng xạ và các chất có nguồn gốc từ
vũ trụ.
- Nguồn ô nhiễm nhân tạo: Từ các hoạt động sản xuất công nghiệp là
chính (do đốt nhiên liệu, khí thải trong công nghiệp gang thép, trong công nghiệp
luyện kim màu, trong công nghiệp sản xuất xi măng, trong công nghiệp sản xuất
hóa chất...).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12
trong đó các loại khí đã giải phóng và xảy ra phản ứng.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13
Nguồn gốc của PM10 và PM2.5: đốt than, dầu, xăng, dầu diesel, gỗ, và các
sinh khối; Các sản phẩm biến đổi khí quyển của SO2, NOx, NH3 và hợp chất hữu
cơ; Quá trình sản xuất công nghiệp phát sinh nhiệt độ cao, chẳng hạn như nhà
máy luyện cán thép; Nguồn tự nhiên bao gồm cả bào tử, vi rút và bụi từ các khu
vực tự nhiên khô; Các hạt bụi bị cuốn theo thông qua các hoạt động nông nghiệp
và giao thông; Các thành phần của hạt vật chất rất đa dạng và có thể bao gồm các
chất như SO2, NO3-, H+, NH4+, cacbon nguyên tố, silica, alumina, bụi kim loại
hay hợp chất hữu cơ, các nguyên tố vi lượng, kim loại hàm lượng vết, phân tử
nước và gen sinh học hữu cơ loài. Hỗn hợp này sẽ thay đổi theo loại nguồn, vị trí
và điều kiện thời tiết, chẳng hạn như nhiệt độ và hướng gió.
1.1.5. Các chỉ số được áp dụng trong đánh giá chất lượng không khí
Theo Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (EPA), chỉ số chất lượng không
khí (Air Quality Index - AQI), chỉ số ô nhiễm không khí (Air Pollution Index API), chỉ số tiêu chuẩn ô nhiễm (Pollutant Standard Index - PSI), chỉ số thiệt hại
ô nhiễm không khí (Air Pollulion Cost Index - APCI) là các chỉ số được các cơ
quan của chính phủ sử dụng để cho biết đặc điểm chất lượng không khí tại một vị trí
nào đó.
Chỉ số chất lượng không khí (AQI)
Chỉ số chất lượng không khí (AQI) là chỉ số đại diện cho nồng độ của một
nhóm các chất ô nhiễm không khí gồm: CO, NO2, SO2,O3 và bụi nhằm cho biết
tình trạng chất lượng không khí trong môi trường sống của chúng ta, ảnh hưởng
đến sức khoẻ người dân.
a) Mục đích của việc sử dụng chỉ số chất lượng không khí
- Đánh giá nhanh chất lượng không khí một cách tổng quát