DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viêt tắt Ý nghĩa
1
HVS
Hợp vệ sinh
2
BVTV
Bảo vệ thực vât
3
UBND
Ủy ban nhân dân
4
KT - XH
Kinh tế - xã hội
5
KHCN
Khoa học công nghệ
6
BVMT
Bảo vệ môi trường
7
VSMT
Vệ sinh môi trường
8
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
9
UNICEF
Qũy nhi đồng liên hiệp Quốc tế (United Nations
Children's Fund)
10
HTXDV-NN
Hợp tác xã dịch vụ, nông nghiệp
20
THCS
Trung học cơ sở
21
ĐH
Đại học
22
CĐ
Cao đẳng
23
QSDĐ
Quyền sử dụng đất
24
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
25
THPT
Trung học phổ thông
26
KHKT
Khoa học kỹ thuật
1
27
GTGT
Gía trị gia tăng
2
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
TS. Dư Ngọc Thành tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài :” Điều tra, đánh giá
1
hiện trạng chất lượng môi trường nông thôn tại xã Hoàng Lâu, huyện Tam
Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.”
1.2.Mục đích, yêu cầu cua đề tài
1.2.1.Mục đích của đề tài
- Điều tra, đánh giá chất lượng môi trường các hộ gia đình trên toàn xã.
- Đánh giá tình hình hiểu biết của người dân về môi trường ở nông thôn.
- Điều tra tình hình quản lý về môi trường của xã.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trường khu vực tại xã
Hoàng Lâu - huyện Tam – tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.2.Yêu cầu của đề tài.
- Xây dựng phiếu điều tra: dễ hiểu, ngắn gọn và đầy đủ thông tin cân
thiết cho việc đánh giá.
- Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã
Hoàng Lâu - huyện Tam Dương - tỉnh Vĩnh Phúc.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực.
- Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏ, bộ câu hỏi phải dễ hiểu đầy đủ các
thông tin cần thiêt cho việc đánh giá.
- Đề xuất các giải pháp cải thiện hiện trạng môi trường.
- Chỉ ra hiện trạng môi trường, nguyên nhân và các tác động của môi
trường đến sưc khỏe, kinh tế - xã hội và hệ sinh thái khu vực xung quanh xã.
- Các kiến nghị được đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có
tính khả thi cao.
1.2.3.Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
năng lượng với khối lượng lớn trong môi trường mà môi trường khó chấp
nhận” ( từ điển OXFORD).
+ Ô nhiễm môi trường đất: Ô nhiễm đất là sự thay đổi thành phần, tính
chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản
xuất nông nghiệp và những phương thức canh tác khác nhau và do thải bỏ
không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất.
+ Ô nhiễm môi trường nước: Là sự thay đổi theo chiều hướng xấu đi
các tính chất vật lý – hóa học – sinh hoc của nước, với sự xuất hiện các chất lạ
ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật.
Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước. ( Hoàng Văn Hùng giáo trình ô
nhiễm môi trường – trường ĐH Nông Lâm – Thái Nguyên).
3
+ Ô nhiễm môi trường không khí: Là hiện tượng làm cho không khí
sạch thay đổi thành phần và tính chất dưới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ
gây tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sưc khỏe con người và môi
trường xung quanh. ( Theo giáo trình Ô nhiễm môi trường – trường ĐH Nông
Lâm – Thái Nguyên).
+ Ô nhiễm tiếng ồn:
Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát ra
không đúng lúc, đúng chỗ. Ô nhiễm tiếng ồn như một âm thanh không mong
muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của
con người, bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà.
( Theo giáo trình Ô nhiễm môi trường – trường ĐH Nông Lâm – Thái Nguyên).
* Suy thoái môi trường:
Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trường: Mất
nơi cư trú an toàn, cạn kiệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm.
* Quản lý môi trường và phòng chống ô nhiễm:” Quản lý môi trường
là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động
của con người dưa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối
thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người, xuất
- Căn cứ luật bảo vệ môi trường 2005 được quốc hội nước cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Viêt Nam khoá 11 kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và
có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006
- Luật số 08/1998/ QH 10 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam về Tài nguyên nước.
- Nghị định 59/2007/ NĐ – CP ngày 09/04/2007 về quản lí chất thải rắn.
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường
sửa đổi 2005.
- Căn cứ nghị định 80/2006/NĐ – CP ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực
hiện luật BVMT.
- Căn cứ nghị định 117/2009/NĐ – CP ngày 31/12/2009 xử phạt vi
phạm hanh chính trong lĩnh vực BVMT.
- Nghị định 149/ 2004/NĐ- CP về việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử
dụng tài nguyên nước xả nước thải vào nguồn nước.
- Căn cứ vào Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND về Quy định cơ chế
hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015
5
- Quyết định 14/2012/QĐ – UBND tỉnh Vĩnh Phúc Quyết định ban
hành quy định thực hiện cơ chế hỗ trợ bảo vệ môi trường nông thôn tỉnh Vĩnh
Phúc giai đoạn 2012 – 2015.
- Nghị quyết số 27/2011/NQ – HĐND tỉnh Vĩnh Phúc về cơ cấu hỗ trợ bảo
vệ môi trường nông thôn giai đoạn 2011 – 2015 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc.
- Quyết định số 423/QĐ – BNN – TCTL về việc phê duyệt kế hoạch
hành động năm 2011, dự án cấp nước và môi trường nông thôn” do UNICEF
hỗ trợ.
- Quyết định số 04/2014/QĐ- UBND ngày 23/01/2014 của UBND Tỉnh
Vĩnh Phúc ban hành quy định về bảo vệ môi trường nông thôn.
- Căn cứ Quyết định số 2508/QĐ-CT ngày 21/9/2011 của UBND tỉnh
Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương, dự toán Đề án bảo vệ môi trường
Theo Lê Thạc Cán (1995) [2]. Trong những năm đầu thập kỷ 90 của thế
kỷ XX, tình hình môi trường trên thế giới hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả
nhân tố về chất lượng môi trường và tài nguyên thiên nhiên coe những đặc
điểm sau:
- Tăng trưởng dân số nhanh: dân số thế giới đã lên tới 5,769 tỷ người
và sẽ tiếp tục tăng 8,5 tỷ người trong 3 thập kỷ tới. Sau năm 2025, tốc độ tăng
dân số sẽ chậm lại và lên tới 10 tỷ vào năm 2050.
- Suy giảm tài nguyên đất: hậu quả môi trường gắn liền trực tiếp với gia
tăng dân số và suy giảm tài nguyên đất.
- Đô thị hóa mạnh mẽ: dân số đô thị tăng lên nhanh chóng với tốc độ là
3% hàng năm cho toàn thế giới và 3 – 5% cho khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương. Dự báo đến 2020, tại các nước đang phát triển trong khu vực 50%
dân số sống ở các đô thị và tại các nước phát triển tỷ lệ này là 75%.
- Hình thành các siêu đô thị: xu thế đô thị hóa này sẽ dẫn đến sự hình
thành các siêu đô thị với dân số trên 4 triệu người.
Sự hình thành các siêu đô thị tại tất cả các nước đều gây nên những khó
khăn và phức tạp về chất lượng môi trường sống: ô nhiễm do công nghiệp,
giao thông vận tải, vấn đề rác thải
- Mất cân đối dân số đô thị và nông thôn: sự mất cân đối này diễn ra
qua việc dân nông thôn di cư một cách vô tổ chức tới các đô thị. Với xu thế
này sự phân bố dân cư đô thị và nông thôn ngày càng mất cân bằng, đô thị thì
ngày càng căng thẳng về chất lượng môi trường, nông thôn do thiếu lực lượng
lao động trẻ, khỏe, công tác phục hồi suy thoái vì vấy sẽ gặp nhiều khó khăn.
7
- Tăng trưởng kinh tế và phân phối thu nhập không đều: sự không đồng
đều về kinh tế, thu nhập và mức sống vật chất giữa các quốc gia ngày càng
tăng. Do sụ phân bố không đồng đều đó đã tạo nên một áp lực mạnh mẽ đối
với tài nguyên thiên nhiên.
- Nhu cầu về lương thực tăng nhanh.
- Sản xuất lương thực tăng chậm và bước vào thời kỳ suy giảm.
nông nghiệp và nông thôn. Nó hạn chế tính năng sản xuất của các thành phần
môi trường, giảm năng suất cây trồng và vật nuôi, cản trở sự phát triển bền
vững. Và quan trọng nhất, hiện trạng trên tác động xấu đến sức khỏe cộng
đồng nông thôn và hậu quả là lâu dài, không những đối với thế hệ hiện tại mà
cả thế hệ mai sau.
Vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường: Vấn đề này phải kể đến hiện
tượng môi trường sống của người dân ở các vùng nông thôn Việt Nam đang
bị tàn phá nghiêm trọng là nước sạch và VSMT nông thôn.
Bảng 2.1 Tỷ lệ người dân nông thôn được cấp nước sạch ở các vùng
TT Vùng
Tỷ lệ người dân nông thôn
được cấp nước sạch (%)
1 Vùng núi phía Bắc 15
2 Trung du Bắc Bộ và Tây Nguyên 18
3 Bắc Trung Bộ & Duyên hải miền Trung 35 - 36
4 Đông Nam Bộ 21
5 Đồng bằng sông Hồng 33
6 Đồng bằng sông Cửu Long 39
( Nguồn: Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề nông thôn Việt
Nam, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Hà Nội)
Qua bảng trên, ta thấy rõ rang tình trạng ô nhiễm môi trường nước tác
động trưc tiếp đến sức khỏe, là nguyên nhân gây ra các bệnh như tiêu chảy, tả,
thương hàn, giun sán… Các bệnh này gây suy dinh dưỡng, thiếu sắt, thiếu
máu, kém phát triển, gây tử vong nhất là trẻ em. Có 88% trường hợp tiêu chảy
là do thiếu nước sạch, VSMT kém. Có thể thấy, tình trạng ô nhiễm môi
trường và nguồn nước ở nông thôn do các nguyên nhân cơ bản sau:
- Đầu tiên phải kể đến tình trạng sử dụng hóa chất trong nông nghiệp như
phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật một cách tràn lan và không có kiểm soát.
- Còn tồn tại tập tục sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi vào canh tác.
Ở Đồng bằng sông Cửu Long ( ĐBSCL), phân tươi được dùng làm thức ăn
Hiện nay nước ta chưa sản xuất được nguyên liệu thuốc BVTV mà
ohair nhập khẩu để gia công hoặc nhập khẩu thuốc thành phẩm bao gói lớn để
sang chai đóng gói nhỏ tại các nhà máy trong nước.
10
Đặc biệt ở rau xanh, sâu bệnh có thể làm tổn thất trung bình từ 10 –
40% sản lượng nên việc đầu tư cho thuốc BVTV sẽ mang lại lợi nhuận trên 5
lần. Chính vì vậy lượng thuốc BVTV sử dụng cho rau thường quá mức cho
phép. Điều này dẫn đến ô nhiễm đất, nước. Điều đáng quan tâm là tình hình
ngộ độc thực phẩm do các chất hóa học, trong đó có thuốc BVTV vẫn diễn ra
phức tạp và có chiều hướng gia tăng không chỉ riêng ở nông thôn mà còn cả ở
các thành phố lớn có sử dụng nông sản có nguốn gốc từ nông thôn.
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên là do việc quản lý thuốc BVTV
còn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn. Hàng năm có khoảng 10% khối
lượng thuốc được nhập lậu theo đường tiểu ngạch. Số này rất đa dạng về
chủng loại, chất lượng không đảm bảo mà vẫn lưu hành trên thị trường.
Thứ hai là việc sử dụng còn tùy tiện, không tuân thủ các yêu cầu kỹ
thuật về nhãn mác, không đảm bảo thời gian cách ly của từng loại thuốc.
Thứ ba do một lượng lớn thuốc BVTV tồn đọng tại các kho thuốc cũ,
hết niên hạn sử dụng còn nằm dải rác tại các tỉnh thành trên cả nước.
Theo Trung tâm Công nghệ xử lý môi trường, Bộ Tư lệnh Hóa học
(2004), trong khoảng hơn 300 tấn thuôcs BVTV có nhiều chất nằm trong số
12 chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy.
Và cuối cùng việc bảo quản thuốc BVTV còn rất tùy tiện, không có nơi
bảo quản riêng, nhiều hộ để thuốc BVTV trong nhà, trong bếp và trong
chuồng nuôi gia súc. ( Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ, 2004) [4].
Ông Nguyễn Ngọc Sinh, Chủ tich Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi
trường Việt Nam cho biết, nếu vào cuối những năm 1960 chỉ có khoảng
0,48% diện tích đất canh tác sử dụng thuôc BVTV thì hiện nay là 100% với
trên 1.000 chủng loại thuốc, có nhiều loại thuốc có độc tính cao.
Báo cáo tổng hợp của Tổng cục Môi trường, Bộ Tài nguyên & Môi
Tỷ lệ thu gom trung bình (%) - 71 20
Tỷ lệ phát sinh chất thải đô thị
trung bình theo đầu người
(kg/người/ngày)
- 0.8 0.3
(Nguồn : Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004 - Chất thải rắn)
Ở hầu hết các cụm chợ xã, chợ lẻ có các đội vệ sinh môi trường thu
gom rác thải, nhưng hình thức xử lý vẫn chỉ là đốt và tự chôn lấp. Tuy nhiên,
ở các chợ xã còn gặp khó khăn vì không có bãi xử lý rác thải, vì vậy rác
thường được tập trung vào một bãi góc chợ, hoặc đốt gần khu vực dân cư, gây
ô nhiễm môi trường cũng rất bức xúc cho người dân xung quanh.Mặc dù nhà
nước đã có nhiều quy định, giải pháp thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi
trường, nhưng việc bảo vệ môi trường ở nông thôn vẫn còn bị buông lỏng
( Thái Bình, 2009)[1].
12
* Phương thức chăn nuôi
Phương thức chăn nuôi gia súc, gia cầm ở một số vùng nông thôn còn
mang tính truyền thống, thiếu khoa học. Hiện tại, nông thôn nước ta có số hộ chăn
nuôi gia suc, gia cầm rất phát triển, khoảng trên 90% tổng số hộ gia đình.
Phương thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, làm chuồng tại dưới nhà
sàn, phân thải lâu ngày không được xử lý mà xả thẳng vào nguồn nước. Ngoài
ra, việc nuôi gia súc gia cầm gần nơi ở đã làm cho môi trường nông thôn ngày
càng ô nhiễm.
Ngoài các nguyên nhân trên làm cho môi trường nông thôn bị ô nhiễm
thì nguyên nhân cơ bản là do ý thức, nhận thức về BVMT của người dân sinh
sống ở nông thôn chưa cao. Người dân nông thôn vốn xưa nay còn phải quan
tâm nhiều hơn đến cuộc sống mưu sinh. Khi đời sống chưa thực sự đảm bảo
thì việc bảo vệ môi trường là thứ yếu. (Đào Đức Thắng,2009) [9].
2.3. Hiện trạng môi trường nông thôn tại tỉnh Vĩnh Phúc
2.3.1. Môi trường không khí
BOD vượt 1,5 lần; NH
4
+
vượt khoảng 5,9 lần; và Cu vượt từ 2,3 - 2,7 lần.
Chất lượng nước sông Phan và sông Cà Lồ trên địa bàn tỉnh hiện cũng
đang ô nhiễm ở mức độ tương đối năng và có xu thế tăng dần theo thời gian.
Các chất hữu cơ, dinh dưỡng và coliform trong nước đều vượt tiêu chuẩn loại
B của TCVN 5942 - 1995 (COD vượt 1,2 lần, coliform vượt 1,2 - 2 lần, NH
3
vượt 1,6 - 4,3 lần); các kim loại nặng đạt tiêu chuẩn loại B nhưng vượt tiêu
chuẩn loại A của TCVN 5942 - 1995.
Nước dưới đất tại hai đô thị lớn của tỉnh Vĩnh Phúc đang bị ô nhiễm
Mn và Fe ở mước độ trung binh, cụ thể: hàm lượng Mn vượt từ
1,2 - 3,6 lần so với TCVN 5944 - 1995 và TCB YT - 02.
2.3.3 Môi trường đất
Kết quả phân tích cho thấy: Dư lượng thuốc BVTV trong đất trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc nói chung đều vượt quá mức cho phép từ 10 -15%, trong
đó huyện Yên Lạc, Vĩnh Tường vượt trên 20%. Thuốc BVTV họ Clo là loại
thuôc khó phân hủy, tồn tại rất lâu trong môi trường đất nhưng đã phát hiện
có trong 10 mẫu, chiếm 23,03 %.
Tình trạng ô nhiễm đất do dư lượng thuốc bảo vệ thực vật đang gia tăng
nhanh chóng, làm ảnh hưởng đến sức khỏe người dân và môi trường trước
mắt cũng như lâu dài.
14
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến ô nhiễm môi trường đất là do thuốc
BVTV và phân bón hóa học sử dụng không đúng quy cách, bao bì, vỏ chai
vứt bừa bãi trên đồng ruộng, trong khi đó phân chuồng từ chăn nuôi lại xả
trực tiếp ra môi trường (điển hình xã Đồng Cương, huyện Yên Lạc), nhiều nơi
còn sử dụng nước thải không qua xử lý để tưới.
2.3.4 Đa dạng sinh học
5.Nguồn tiếp nhận nước thải trực tiếp hoặc gián tiếp là sông Phan, Cà
Lồ, Đầm Vạc, đối với chất thải rắn ở nông thôn là dọc các con đường hoắc
sông, hồ.
*Vài nét về hiện trạng môi trường huyện Tam Dương
- Môi trường nước:
Chế độ thuỷ văn của Tam Dương chịu ảnh hưởng chính của sông Phó
Đáy với hệ thống hồ đập thuỷ lợi tích nước khá lớn và các dòng sông suối nhỏ
chảy từ khu vực chân núi Tam Đảo chi phối
- Nguồn nước mặt khá dồi dào, chủ yếu từ sông Phó Đáy và hệ thống
các ao, hồ đập thuỷ lợi, thuận lợi cho nhu cầu cấp nước sinh hoạt và sản xuất
nông nghiệp. Do địa hình huyện Tam Dương tương đối phức tạp, vấn đề giữ
nước đảm bảo tưới tiêu chủ động cho sản xuất nông nghiệp và thuỷ sản của
huyện vẫn gặp khó khăn nhất là những năm thời tiết có biến động thất thường
về lượng mưa.
- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm (chưa có khảo sát để đánh giá về trữ
lượng cụ thể). Nguồn nước ngầm gần mặt đất do dân tự khoan, đào giếng khai
thác có chất lượng khá tốt, trữ lượng ổn định phục vụ trực tiếp cho nhu cầu
nước sinh hoạt của dân cư các xã trong huyện.
- Môi trường đất
Tổng diện tích tự nhiên toàn huyện theo kết quả kiểm kê 2009 là
10.718,55 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 60,89%, đất lâm nghiệp chiếm
13,29% đất chuyên dùng chiếm 18,83% đất ở chiếm 13,09% và còn lại 3,14%
là đất chưa sử dụng. Nhìn chung đất canh tác của huyện có độ màu mỡ kém,
đất phù sa phân bố chủ yếu ở xã Hợp Thịnh và các xã có địa hình thấp trũng,
thích hợp cho trồng lúa, rau và cây thực phẩm. Đất nông nghiệp được sử dụng
theo hướng thâm canh, tăng vụ, chuyển cơ cấu sản xuất, nâng cao hệ số quay
vòng đất nhưng do vấn đề thuỷ lợi chưa giải quyết tốt nên một số khu vực còn
gặp nhiều khó khăn cho sản xuất.
16
Đất chuyên dùng có xu hướng tăng mạnh, nhất là đất giao thông thủy
mương…còn phổ biến.
17
PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: tại xã Hoàng Lâu, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề môi trường trên địa bàn xã Hoàng
Lâu, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Địa điểm: xã Hoàng Lâu, huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc
- Thời gian: từ ngày 20 tháng 1 năm 2014 đến ngày 30 tháng 4 năm 2014
3.2 Nội dung nghiên cứu
3.2.1 Điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội xã Hoàng Lâu
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế xã hội
3.2.2 Công tác quản lý môi trường tại xã Hoàng Lâu
- Đội ngũ cán bộ quản lý môi trường.
- Tài chính cho quản lý môi trường.
- Công tác tuyên truyền và giáo dục vệ sinh môi trường.
- Công tác vệ sinh môi trường tại địa phương.
3.2.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Hoàng Lâu
- Đánh giá tình hình sử dụng nước sinh hoạt của dân tại xã Hoàng Lâu.
- Hệ thông xử lý nước thải sinh hoạt của dân tại xã Hoàng Lâu.
- Hiện trạng các biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt, chất thải chăn
nuôi của các hộ gia đình tại xã Hoàng Lâu.
-Đánh giá hiện trạng nước mặt của xã .
-Đánh giá không khí của xã.
- Công tác vệ sinh môi trường tại xã Hoàng Lâu.
- Tình hình sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật trong sản
xuất nông nghiệp của người dân trong xã Hoàng Lâu.
- Nhận thức của người dân về công tác bảo vệ môi trường.
Làm
ru
ộn
g
CBCNVCNN
Nghỉ
h
ư
u
Nghề
k
h
á
c
Đoàn kết 7 7 0 5 0 0 2
Thôn
thượn
g
17 8 9 11 3 0 3
Thôn Liên
Kết
10 9 1 7 0 0 3
Thôn mới 10 9 1 4 0 1 5
Thôn Lá 6 6 0 3 1 1 1
Thôn Lau 12 9 3 6 3 1 2
Thôn Gia 5 5 0 4 1 0 0
Thôn Vỏ 13 11 2 8 1 1 3
thôn
Vườn
9 9 0 8 1 0 0
NO3-, TSS(nước sinh hoạt), PH, TSS, DO, COD, BOD5, NO3-, Zn, Fe
( nước thải sinh hoạt)
- Cơ quan thực hiện phân tích: Phòng Thí Nghiệm- Khoa Môi Trường.
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lượng nước thải
sinh hoạt, nước ao hồ trên địa bàn xã.
STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích
20
1 pH TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994).
2 COD TCVN 6491: 1999
3 BOD TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989)
4 TSS TCVN 6053–1995 (ISO 9696-1992)
5 Fe TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988)
6 DO Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu
7 NO3- TCVN 6180-1996 (ISO 7890-3-1988)
8 Zn TCVN 6193-1996 (ISO 8288-1986)
Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu và phương pháp phân tích chất lương nước sinh
hoạt của người dân.
STT Chỉ tiêu Phương pháp phân tích
1 pH TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994).
2 COD TCVN 6491: 1999
3 BOD TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989)
4 TSS TCVN 6053–1995 (ISO 9696-1992)
5 Fe TCVN 6177-1996 (ISO 6332-1988)
6 DO Máy đo chất lượng nước đa chỉ tiêu
7 NO3- TCVN 6193-1996 (ISO 8288-1986)
21
PHẦN 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
Do đặc điểm vị trí, địa mạo lượng nước được dùng chủ yếu cho sản xuất là
nước mưa vè hệ thống kênh tưới, nước dự trữ trong các ao hồ ( kênh Liễn Sơn
và kênh số 3).
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên
- Tài nguyên đất
Đất đai trên địa bàn xã chủ yếu là đất màu, có thể cho phép thâm canh cao,
phù hợp với nhiều loại cây nông nghiệp: ớt, bí, ngô, lúa…
- Tài nguyên nước
Hệ thống nước mặt chủ yếu được khai thác từ công trình thủy lợi ( kênh Liễn
Sơn, kênh số 3) và nước mặt ao, hồ trên địa bàn xã.
Hệ thống nước ngầm chưa được khai thác đánh giá, điều tra kỹ và hiện tại
đang được khai thác phục vụ sinh hoạt cho nhân dân qua hình thức giếng
khơi, giếng khoan.
23