ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG dẫn ôn THI môn LUẬT HÀNH CHÍNH PHẦN 1 3 - Pdf 35

ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN THI MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH (Phần 1)

Đề cương hướng dẫn ôn thi môn luật Hành chính” được biên soạn dựa trên 70 câu
hỏi ôn tập môn Luật Hành chính. Đây là tài liệu được biên tập nhằm định hướng,
mang tính chất tham khảo để phục vụ cho quá trình ôn tập và thi vấn đáp của K14
sắp tới.
Ban quản trị trân trọng chia sẻ !
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN ÔN THI MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH
Câu 1: Chứng minh Luật Hành chính là 1 ngành luật về quản lý Hành chính
nhà nước
- Hành chính nhà nước được hiểu theo hai nghĩa :
+Nghĩa hẹp : là hoạt động thực thi quyền hành pháp của Nhà nước, đó là hoạt động
chấp hành và điều hành của hệ thống các cơ qua hành chính nhà nước trong việc
quản lý xã hội theo khuôn khổ pháp luật, nhằm mục đích phục vụ nhân dân, duy trì
sự ổn định và phát triển của xã hội.
+Nghĩa rộng : là hoạt động của tất cả các cơ quan trong bộ máy nhà nước, các tổ
chức chính trị, xã hội và công dân.
- Đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính được chia làm 3 nhóm :
1.Những quan hệ xã hội phát sinh trong tổ chức và hoạt động chấp hành và điều
hành của các cơ quan hành chính nhà nước. Đây là nhóm lớn nhất, cơ bản nhất và
do đó quan trọng nhất, được chia làm 5 nhóm nhỏ:
+Nhóm thứ nhất: Những quan hệ xã hội nảy sinh giữa cơ quan hành chính cấp trên
và cơ quan hành chính cấp dưới trong quá trình hoạt động quản lý hành chính nhà
nước.
+Nhóm thứ hai: Những quan hệ giữa hai bên đều là cơ quan hành chính cùng cấp,
thực hiện các quan hệ phối hợp phục vụ lẫn nhau.
+Nhóm thứ ba: Những quan hệ giữa một bên là cơ quan hành chính có thẩm quyền
với một bên là các tổ chức sự nghiệp và tổ chức kinh doanh của các thành phần
kinh tế trong xã hội;





+Khoa học “Lý luận quản lý nhà nước” là khoa học nghiên cứu về bản chất của
hoạt động quản lý nhà nước, bao gồm những quan hệ trong hoạt động QLNN : cả
những quan hệ được pháp luật điều chỉnh và không được pháp luật điều chỉnh .
Khoa học Luật hành chính chỉ nghiên cứu những quan hệ được pháp luật điều
chỉnh.
+Các quan hệ của khoa học Luật hành chính được điều chỉnh bằng các quy phạm
pháp luật của Luật Hành chính. Các quan hệ của khoa học Lý luận quản lý nhà
nước không chỉ dduocj điều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật Hành chính mà
còn được điều chỉnh bằng Nghị quyết, chỉ thị của Đảng, tập quán, đạo đức
2. Các luận điểm của khoa học lý luận quản lý nhà nước là cơ sở phương pháp luận
trực tiếp của khoa học LHC. Ngược lại, Lý luân quản lý nhà nước cũng sử dụng
những thành tựu của khoa học LHC
Câu 3: Phân loại quy phạm luật hành chính. Cho ví dụ về 1 quy phạm vật chất
và 1 quy phạm thủ tục tương ứng và nêu rõ mối quan hệ giữa chúng
-Phân loại quy phạm luật hành chính : Giáo trình
- Ví dụ về 1 quy phạm vật chất và 1 quy phạm thủ tục tương ứng và mối quan hệ
giữa chúng :
+ Quy phạm vật chất ( quy định quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia quan
hệ pháp luật hành chính cụ thể; trả lời câu hỏi cần làm gì, cần tuân thủ quy tắc
nào)
VD Điều 17 – Luật khiếu nại 2011 quy định về : “Thẩm quyền của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh” trong việc giải quyết khiếu nại:
“Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã); Thủ
trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc
tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu
đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách
nhiệm do mình quản lý trực tiếp.”

-Chủ thể :
+Ông Nguyễn Văn A– cán bộ công chức xã B
+Chủ tịch UBND xã B


-Khách thể : là quyền và lợi ích trực tiếp của ông Nguyễn Văn A. Ông Nguyễn Văn
A cho rằng quyền và lợi ích của mình đã bị quyết định kỷ luật buộc thôi việc xâm
phạm.
-Nội dung quan hệ pháp luật
+Ông Nguyễn Văn A : có quyền khiếu nại về quyết định kỷ luật buộc thôi việc của
Chủ tịch UBND xã B với ông. Ông phải tuân thủ theo những quy định của Luật
khiếu nại 2011 về trình tự, thủ tục, quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại đối với
việc khiếu nại quyết định kỷ luật Cán bộ - công chức.
+Chủ tịch UBND xã B : có trách nhiệm xem xét, thụ lý, giải quyết khiếu nại theo
quy định của Luật Khiếu nại 2011.
Câu 6 : Phân tích các điều kiện để trở thành chủ thể ngành Luật Hành chính
Chủ thể pháp luật hành chính là những cá nhân, tổ chức có khả năng trở
thành các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính, có những quyền và nghĩa vụ
pháp lý trên cơ sở những quy phạm pháp luật hành chính
Để trở thành chủ thể của Luật hành chính cần có năng lực chủ thể pháp luật
hành chính. Năng lực chủ thể pháp luật hành chính bao gồm hai yếu tố: năng lực
pháp luật hành chính( điều kiện cần) và năng lực hành vi pháp hành chính ( điều
kiện đủ)
+Năng lực pháp luật hành chính là khả năng của chủ thể có được quyền chủ thể và
mang các nghĩa vụ pháp luật hành chính được nhà nước thừa nhận. Năng lực pháp
luật hành chính xuất hiện từ khi công dân sinh ra
+Năng lực hành vi hành chính là khả năng thực tế của chủ thể pháp luật hành chính
được nhà nước thừa nhận, bằng các hành vi của mình thực hiện các quyền chủ thể
và nghĩa vụ pháp luật hành chính tham gia vào các quan hệ pháp luật hành chính.
Năng lực hành vi pháp luật hành chính phụ thuộc vào độ tuổi, tình trạng sức khoẻ,

-Chủ thể pháp luật hành chính là những cá nhân, tổ chức có khả năng trở thành các
bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính, có những quyền và nghĩa vụ pháp lý
trên cơ sở những QPPLHC. Chủ thể PLHC được nhà nước trao cho năng lực chủ
thể PLHC , tức là khả năng trở thành chủ thể PLHC, chủ thể của quan hệ PLHC.
- Cơ quan hành chính nhà nước là 1 người hoặc 1 tập thể người được thành thành
lập theo trình tự, thủ tục luật định, có tính độc lập tương đối về mặt cơ cấu tổ chức,


hoạt động mang tính thường xuyên, liên tục, tương đối ổn định nhằm thực hiện
hoạt động chấp hành và điều hành.
Cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể quan trọng nhất của Luật hành chính vì :
- Xét các nhóm đối tượng điều chỉnh của Luật hành chính thì các cơ quan hành
chính nhà nước là chủ thể chiếm đa số, có mặt trong phần lớn các mối quan hệ mà
Luật Hành chính điều chỉnh :
+Quan hệ giữa CQHCNN cấp trên và CQHCNN cấp dưới
+Quan hệ giữa CQHCNN cùng cấp.
+Quan hệ giữa CQHC có thẩm quyền với các đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh doanh
+ Quan hệ giữa CQHCNN có thẩm quyền với các tổ chức xã hội và các đoàn thể
nhân dân
+Quan hệ giữa CQHCNN có thẩm quyền và công dân.
-Cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng được nhà nước trao quyền lực pháp lý
để thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành, nhằm mục đích phục vụ nhân dân,
duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội. Theo đặc điểm của quan hệ pháp luật
hành chính, quan hệ pháp luật hành chính chỉ xuất hiện khi có sự tham gia của bên
bắt buộc là cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền mà trong đó chủ yếu là cơ
quan hành chính nhà nước. CQHCNN là bên được giao quyền hạn mang tính pháp
lý, nhân danh nhà nước. Nếu không có sự tham gia của CQHCNN hay các CQ, cá
nhân có thẩm quyền thì quan hệ pháp luật hành chính không tồn tại.
Vì vậy : cơ quan hành chính nhà nước là chủ thể quan trọng nhất của Luật hành
chính.

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác trước Quốc hội,
Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.”
Những điểm khác nhau cơ bản về địa vị pháp lý của Chính phủ trong Hiến pháp
2013 so với Hiến pháp 1992 sđ-bs 2001


-Về vị trí, chức năng của Chính phủ : HP 2013 đã nêu rõ Chính phủ là cơ quan có
chức năng thực thi quyền hành pháp . ( HP 1992 sđ-bs 2001 không quy định rõ
điều này mà chỉ thừa nhận Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất) . Điều này
phù hợp với quan điểm và nguyên tắc tổ chức quyền lực nhà nước có sự phân
công, phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền lập pháp
– hành pháp – tư pháp.
-Về cơ cấu tổ chức của Chính phủ : Hiến pháp 2013 nhấn mạnh “ Cơ cấu, số lượng
thành viên của Chính phủ do Quốc Hội quyết định” và nhấn mạnh về trách nhiệm
cá nhân cũng như trách nhiệm tập thể của các thành viên chính phủ.
-Về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ ( Điều 99 – HP2013): HP 2013 đã sắp xếp,
cơ cấu lại nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ một cách khái quát, khoa học hơn.
Có một số điểm mới cơ bản về nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ :
+Quy định cụ thể các loại văn bản QPPL mà Chính phủ tổ chức thi hành. : “Tổ
chức thi hành Hiến pháp và các VBQPPL của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc
hội, Chủ tịch nước;”
+Bổ sung thêm một số nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ trong việc “thi hành các
biện pháp cần thiết khác để bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm tính mạng, tài sản của Nhân
dân;“đề xuất, xây dựng chính sách trình Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội
quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn…”
+ Chuyển thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới
đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh sang thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
-Về Thủ tướng Chính phủ : HP 2013 sắp xếp, cơ cấu lại nhiệm vụ, quyền hạn của

mối quan hệ chặt chẽ HĐND và UBND, tăng tính tự chủ và sự thống nhất của
chính quyền địa phương, thể hiện sự phân cấp quản lý rõ ràng cho CQ địa phương

Câu 11: Trình bày tính phụ thuộc hai chiều trong tổ chức và hoạt động của
các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Lấy ví dụ minh họa
Các cơ quan HCNN ở địa phương bao gồm UBND các cấp và các cơ quan
chuyên môn thuộc UBND. Tổ chức và hoạt động của các cơ quan này phần lớn
theo nguyên tắc “ hai chiều phụ thuộc” . Điều đó thể hiện như sau :
• Với cơ quan chuyên môn thuộc UBND :


+Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức,
biên chế và công tác của UBND cấp mình đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ
của cơ quan chuyên môn cấp trên. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND
chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước cơ quan chuyên môn cấp trên và khi cần
thiết thì báo cáo công tác trước HĐND.
VD : Phòng TNMT chịu sự quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế của UBND huyện
đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở TNMT và phải báo cáo
công tác trước sở TNMT.
+Người đứng đầu cơ quan chuyên môn do chủ tịch UBND cùng cấp bổ nhiệm
nhưng trước khi bổ nhiệm có sự thống nhất với thủ trưởng cơ quan chuyên môn cấp
trên.
VD: Trường phòng TNMT do chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm sau khi có sự thống
nhất với Giám đốc sở TNMT.
• Với UBND các cấp:
-UBND các cấp vừa là cơ quan chấp hành của HĐND, vừa là cơ quan hành chính
nhà nước. Bởi vậy, UBND các cấp vừa chịu trách nhiệm thi hành nghị quyết của
HĐND cùng cấp vừa chịu trách nhiệm chấp hành những quyết định của cơ quan
HCNN cấp trên.
-UBND phải báo cáo công tác trước HĐND cùng cấp và UBND cấp trên trực tiếp.

tự do ngôn luận : thể hiện bản chất dân chủ của nhà nước ta, nhân dân có thể tự do
thể hiện ý kiến của mình. Đây là cơ sở để cho các cơ quan trong bộ máy nhà nước
lắng nghe, tiếp thu ý kiến của nhân dân để ngày một hoàn thiện, nâng cao hiệu lực
hiệu quả trong hoạt động quản lý nhà nước.
+Quyền khiếu nại, tố cáo: giúp phát hiện và xử những hành vi sai phạm, đảm bảo
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; nâng cao hiệu lực hiệu
quả trong hoạt động quản lý nhà nước.
-Trong lĩnh vực kinh tế - văn hóa – xã hội: quyền tự do lao động, tự do kinh doanh
được trả lương, sở hữu thu nhập hợp pháp; được nghiên cứu khoa học – kỹ thuật,
phát minh, sáng chế… Những quyền này đảm bảo cho công dân có một cuộc sống


ổn định, bình thường, có điều kiện để phát triển, có cơ hội để nâng cao chất lượng
của sống cũng như góp phần vào sự phát triển của đất nước.
- Các quyền tự do cá nhân : đảm bảo cho công dân thấy mình được nhà nước, được
pháp luật, được xã hội tôn trọng và bảo vệ.
Câu 14: Trình bày các bảo đảm pháp lý cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ
của công dân trong quản lý HCNN. Đánh giá của anh chị về viêc thực hiện các
đảm bảo ấy trong thực tế hiện nay
Các bảo đảm pháp lý cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong
quản lý HCNN : giáo trình
Đánh giá việc thực hiện các đảm bảo pháp lý trong thực tế hiện nay :
+ Hoạt động chất vấn của các Đại biểu Quốc hội đối với các thành viên Chính phủ
ngày càng được chú trọng. Các Đại biểu đã thẳng thắn bày tỏ những quan điểm, ý
kiến của mình trước các vấn đề phát sinh trong hoạt động quản lý nhà nước. Tuy
nhiên, những đối tượng chịu sự chất vấn thường trả lời rất chung chung theo cách “
đá bóng” trách nhiệm. Vì vậy, nhiều vấn đề chưa tìm được hướng giải quyết. Gần
đây, chúng ta đã quy định về việc lây phiếu tín nhiệm đối với những người giữ
chức vụ, chức danh do Quốc Hội, HĐND phê chuẩn. Đây sẽ là điều kiện để tăng
cường việc thực hiện các đảm bảo pháp lý cho quyền và nghĩa vụ của công dân.

các tổ chức xã hội :
+Sự hợp tác phát sinh trong quá trình thiết lập các cơ quan, tổ chức nhà nước
+Sự hợp tác phát sinh trong quá trình xây dựng pháp luật
+Sự hợp tác phát sinh trong lĩnh vực thực hiện pháp luật
+Quan hệ kiểm tra, giám sát lẫn nhau
Ngoài ra, người đứng đầu các Đoàn thể nhân dân còn được mời đến dự các
phiên họp của các cơ quan nhà nước khi bàn về các vấn đề có liên quan. Các cơ
quan nhà nước có nghĩa vụ tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức xã hội hoạt
động; có trách nhiệm thông báo tình hình với MTTQ, giải trình, trả lời kiến nghị
với các tổ chức xã hội.
Như vậy, việc Luật hành chính quy định các hình thức quan hệ giữa cơ quan
hành chính và các tổ chức xã hội nhằm mục đích :


+Tạo cơ chế thuận lơi cho sự hình thành, hoạt động, phát triển của các tổ
chức xã hội.
+Quy định quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm cụ thể của CQHCNN – TCXH khi
tham gia quan hệ pháp luật hành chính.
+Tạo động lưc thúc đẩy quá trình dân chủ của xã hội, dân chủ hóa trong quản
lý nhà nước.
Câu 17: Trình bày sự điều chỉnh của pháp luật Hành chính đối với các tổ chức
xã hội ( Giáo trình )
Tập trung cơ bản vào những ý sau :
- Pháp luật Hành chính quy định cụ thể về địa vị pháp lý của các tổ chức xã hội, các
vấn đề về lập hội, mối quan hệ giữa Đảng, nhà nước, giữa mối quan hệ với các tổ
chức xã hội, các hình thức khen thưởng..
-Pháp luật hành chính không điều chỉnh mọi hoạt động của tổ chức xã hội
-Pháp luật hành chính đưa ra quy định để quy định quyền, nghĩa vụ cụ thể các tổ
chức xã hội
-Pháp luật hành chính đưa ra những quy đinh để tạo điều kiện cho các tổ chức xã


Công chức là công dân Việt Nam,
được tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong
cơ quan của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị
- xã hội ở trung ương, cấp tỉnh,
cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Quân đội nhân dân mà
không phải là sĩ quan quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc
phòng; trong cơ quan, đơn vị
thuộc Công an nhân dân mà không
phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên
nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo,
(Luật cán bộ, công quản lý của đơn vị sự nghiệp công
chức năm 2008, điều lập, trong biên chế, hưởng lương
từ ngân sách nhà nước; đối với
4, khoản 1)
công chức trong bộ máy lãnh đạo,
quản lý của đơn vị sự nghiệp công
lập thì lương được bảo đảm từ quỹ
lương của đơn vị sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật

Viên chức
Viên chức là công
dân Việt Nam
được tuyển dụng
theo vị trí việc

công chức không giữ chức vụ lãnh
đạo quản lý
Thời
Theo nhiệm kì
gian làm
việc

Suốt đời

Theo hợp đồng

Chế độ Hưởng lương từ ngân Hưởng lương từ ngân sách nhà Hưởng lương từ
lương
sách nhà nước
nước hoặc quỹ lương của đơn vị quỹ lương của đơn
sự nghiệp.
vị sự nghiệp.
Các hình -Chịu cả trách nhiệm
thức chịu chính trị và trách
trách
nhiệm pháp lý
nhiệm
-Khi vi phạm kỷ luật,
cán bộ phải chịu các
hình thức kỷ luật:
khiển trách, cảnh cáo,
cách chức, bãi nhiệm

-Không phải chịu trách nhiệm
chính trị.

bộ - công chức thực thi tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, góp phần
nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính nhà nước, phục vụ tốt hơn nhu cầu của
người dân
+Với nhân dân : đây là cơ sở để nhân dân thực hiện việc đánh giá với hoạt động
của cán bộ - công chức; giúp phát hiện những sai phạm của cán bộ - công chức và
kiến nghị với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp xử lý.
Câu 23 : Khái niệm cán bộ - công chức theo quy định của pháp luật hiện hành.
Nêu ý nghĩa của các cách phân loại công chức.
-Khái niệm ( Luật CB-CC)
-Nêu ý nghĩa của các cách phân loại công chức
1. Phân loại theo ngạch được bổ nhiệm :


Công chức được phân thành 4 loại A, B, C, D :
-Loại A : công chức được bổ nhiệm ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương
-Loại B : công chức được bổ nhiệm ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương
-Loại C : công chức được bổ nhiệm ngạch chuyên viên hoặc tương đương
-Loại D : công chức được bổ nhiệm ngạch cán sự hoặc nhân viên.
Mỗi ngạch bao gồm những tiêu chuẩn nhất định về trình độ học vấn, bằng
cấp, thâm niên công tác, những kĩ năng về tin học, ngoại ngữ…
Việc phân loại công chức theo ngạch bậc giúp :
+Cơ sở để xác định mức lương cho công chức ( hệ số lương được tính theo ngạch,
bậc )
+Chỉ rõ con đường chức nghiệp cho công chức, để công chức có hướng phấn đấu.
+Là cơ sở để sử dụng công chức vào những vị trí phù hợp với trình độ và năng lực
chuyên môn.
2. Căn cứ theo vị trí công tác
Căn cứ theo vị trí công tác, công chức được chia làm 2 loại
+Côn chức giữ chức vụ quản lý lãnh đạo
+Công chức chuyên môn, nghiệp vụ

được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu nhiệm vụ.
+Luân chuyển là hình thức chỉ áp dụng cho công chức giữ chức vụ lãnh đạo,
quản lý ( thường áp dụng cho các vị trí lãnh đạo quản lý mang tính chất “ nhạy
cảm” hoặc diện trong quy hoạch”
+Thời hạn luân chuyển từ 3 đến 5 năm.
3.Biệt phái là việc công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị này được cử đến làm
việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
+Thời hạn biệt phái là xác định ( không quá 3 năm )
4.Chuyển ngạch là việc công chức đang giữ ngạch của ngành chuyên môn này
được bổ nhiệm sang ngạch của ngành chuyên môn khác có cùng thứ bậc về chuyên


môn, nghiệp vụ.Công chức được chuyển ngạch phải có đủ tiêu chuẩn chuyên môn,
nghiệp vụ của ngạch được chuyển và phù hợp với nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
5. Đào tạo, bồi dưỡng: là hoạt động chuẩn bị, bổ sung, nâng cao kiến thức, kỹ năng
cho công chức căn cứ vào tiêu chuẩn chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, tiêu
chuẩn của ngạch công chức và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
6. Thôi việc : Công chức được hưởng chế độ thôi việc do sắp xếp tổ chức hoặc
nguyện vọng và được cấp có thẩm quyền đồng ý. Công chức xin thôi việc theo
nguyện vọng thì phải làm đơn gửi cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
7.Nghỉ hưu : công chức được nghỉ hưu dựa theo quy định của bộ luật lao động ( khi
đủ điều kiện về tuổi đời và thời gian đóng bảo hiểm xã hội)
Câu 26.Trách nhiệm của các chủ thể trong việc quản lý, sử dụng cán bộ, công
chức ( Điều 65 , 66, 67, 68, 69 luật Cán bộ - công chức)
Câu 27. Trình bày quan niệm về trách nhiệm chính trị đối với Cán bộ và cơ
chế thực hiện trách nhiệm chính trị ở Việt Nam
-Trách nhiệm chính trị với cán bộ : cán bộ giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kì,
có trách nhiệm về việc hoạch định chính sách, chỉ ra những định hướng chung
trong quản lý và là cơ sở để ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Vì vậy, cán

tri vào các chính sách do nhà nước ban các hành vi VPPL
hành
Vd : Bộ trưởng bộ GTVT phải chịu
trách nhiệm chính trị trước Quốc hội, cử
tri khi các chính sách về giảm thiểu tai
nạn giao thông không đạt hiệu quả. Bộ
trưởng bộ GTVT chịu TN chính trị là
mất đi sự tín nhiệm của cử tri.

Vd : Ông A – chủ tịch UBND huyện có
hành vi nhận hối lộ. Ông B phải chịu
trách nhiệm pháp lý ( bị xử lý theo quy
định pháp luật) về hành vi của mình

Câu 29. Trình bày khái niệm, đặc điểm và căn cứ của trách nhiệm công chức
(giáo trình )
Câu 30. Các hình thức trách nhiệm pháp lý đối với cán bộ - công chức theo
quy định pháp luật hiện hành.
Công chức phải chịu các hình thức trách nhiệm pháp lý :
+Trách nhiệm kỷ luật ( Điều 79, 80 luật CB-CC)
+Trách nhiệm vật chất : cán bộ, công chức phải bồi thường vật chất do hành vi vi
phạm của mình gây ra.
+Trách nhiệm hành chính: CB – CC có thể bị truy cứu trách nhiệm hành chính khi
có các hành vi vi phạm các quy tắc quản lý HCNN
+Trách nhiệm hình sự : CB – CC có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có các
hành vi phạm tội
Câu 31. Trách nhiệm kỷ luật đối với cán bộ, công chức theo pháp luật hiện
hành.
Trách nhiệm kỷ luật là loại trách nhiệm pháp lý thường gặp nhất trong quản lý hành
chính nhà nước. Cơ sở của trách nhiệm kỷ luật trước hết là những hành vi vi phạm



Bước 2: Họp hội đồng kỷ luật
-Người có thẩm quyền xử lý kỷ luật, quyết định thành lập Hội đồng kỷ luật để tư
vấn về việc áp dụng hình thức kỷ luật đối với công chức có hành vi vi phạm pháp
luật, trừ các trường hợp :
+Công chức có hành vi vi phạm pháp luật bị phạt tù mà không được hưởng án treo;
+ Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị xem xét xử lý kỷ luật khi đã có kết
luận về hành vi vi phạm pháp luật của cấp ủy, tổ chức Đảng theo quy định phân cấp
quản lý cán bộ, công chức của Ban Chấp hành Trung ương.
- Chậm nhất là 07 ngày làm việc trước cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu
tập họp phải được gửi tới công chức có hành vi vi phạm pháp luật. Công chức có
hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt phải có lý do chính đáng. Trường hợp công
chức có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt sau 02 lần gửi giấy triệu tập thì đến
lần thứ 3 sau khi đã gửi giấy triệu tập, nếu công chức đó vẫn vắng mặt thì Hội đồng
kỷ luật vẫn họp xem xét và kiến nghị hình thức kỷ luật;
-Hội đồng kỷ luật có thể mời thêm đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội nơi công chức có hành vi vi phạm pháp luật đang công tác dự họp. Người
được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng
không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật;
-Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên
quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;
-Hồ sơ xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm có bản tự kiểm điểm, trích ngang
sơ yếu lý lịch của công chức có hành vi vi phạm pháp luật, biên bản cuộc họp kiểm
điểm của cơ quan sử dụng công chức và các tài liệu khác có liên quan.
Trình tự họp:
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự.
b) Ủy viên kiêm Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của công
chức có hành vi vi phạm pháp luật và các tài liệu khác có liên quan;
c) Công chức có hành vi vi phạm pháp luật đọc bản tự kiểm điểm, nếu công chức
có hành vi vi phạm pháp luật vắng mặt thì Thư ký Hội đồng kỷ luật đọc thay, nếu




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status