Khảo sát sự nhận biết về phương pháp học của sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp trường cao đẳng kinh tế TP HCM - Pdf 35

TRƢỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP KHOA

KHẢO SÁT SỰ NHẬN BIẾT VỀ PHƯƠNG PHÁP HỌC
CỦA SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH
KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TP.HCM

MÃ SỐ: 06
NHÓM THỰC HIỆN:
CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: DƢƠNG DIỄM KIỀU
THÀNH VIÊN: NGUYỄN THU HUYỀN
NGUYỄN HỒNG TUẤN

Thành phố Hồ Chí Minh, Tháng 05 năm 2016


MỤC LỤC
TRANG
LỜI NÓI ĐẦU……………………………………………………………………………....1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU
CỦA SINH VIÊN

2

1. Một số phƣơng pháp học cơ bản. ................................................................................

2


6

1.3. Phƣơng pháp học nhóm ............................................................................................

7

1.3.1 Khái niệm ...............................................................................................................

7

1.3.2. Cách thức thực hiện ……………………………………………………………..

8

1.3.3.Ý nghĩa, tác dụng của phƣơng pháp .......................................................................

9

2. Phƣơng pháp đọc tài liệu .............................................................................................

11

2.1. Khái niệm .................................................................................................................

11

2.2. Cách thức thực hiện ..................................................................................................

11



18

2.3 Bảng câu hỏi .............................................................................................................

18

3. Tổng hợp kết quả nghiên cứu ......................................................................................

18


3.1. Thực trạng và nguyên nhân tác động đến việc nhận biết, tiếp cận các phƣơng pháp học của
sinh viên tại khoa Tài chính-Kế toán .............................................................................

18

3.2. Thực trạng và nguyên nhân tác động đến việc vận dụng các phƣơng pháp học của sinh viên
tại khoa Tài chính-Kế toán ..............................................................................................

20

CHƢƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỂ NÂNG CAO PHƢƠNG PHÁP HỌC SINH VIÊN25
1. Đối với nhà trƣờng ......................................................................................................

25

2. Đối với các cố vấn học tập, giảng viên .......................................................................

25

Kinh Tế TP HCM. Nhóm nghiên cứu mong muốn từ kết quả nghiên cứu nhóm sẽ có
những số liệu thống kê về sự nhận biết của sinh viên đối với một số phương pháp học
và phương pháp đọc tài liệu, từ đó có một số kiến nghị nhằm trang bị cho sinh viên kỹ
năng về phương pháp học của mình nhằm nâng cao hiệu quả việc học tập và nghiên
cứu của sinh viên và có khả năng tự học suốt đời.
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi sinh viên khoa Tài chính – Kế toán và phạm vi
mẫu được lựa chọn, do đó kết quả nghiên cứu còn có một số hạn chế nhất định. Kính
mong nhận được sự góp ý của hội đồng để đề tài nghiên cứu của nhóm hoàn thiện
hơn.

TP.HCM, ngày 5 tháng 5 năm 2016
1


CHƢƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƢƠNG PHÁP HỌC TẬP VÀ
NGHIÊN CỨU CỦA SINH VIÊN.
1. Một số phƣơng pháp học cơ bản.
1.1. Phƣơng pháp tự học
1.1.1 Khái niệm
Tự học là hình thức học tập không thể thiếu được của sinh viên đang học tập tại các
trường đại học, cao đẳng theo tín chỉ. Tổ chức hoạt động tự học một cách hợp lý, khoa
học, có chất lượng, hiệu quả là trách nhiệm không chỉ ở sinh viên mà còn là sự nghiệp
đào tạo của nhà trường.
Tự học là một trong những hình thức tổ chức học cơ bản có tính độc lập cao và mang
đậm nét sắc thái cá nhân nhưng có quan hệ chặt chẽ với quá trình dạy học. Nội dung
của tự học rất phong phú, bao gồm toàn bộ những công việc học tập do cá nhân và có
khi do tập thể sinh viên tiến hành ngoài giờ học chính khoá hoặc do bản thân sinh viên
độc lập tiến hành ngay trong giờ chính khoá như: Đọc sách ghi chép theo cách riêng,
làm bài tập, tham gia các hoạt động thực tế…

1.1.2. Cách thức thực hiện.
Tự học là tự hỏi chính bản thân mình, tự hỏi để ôn luyện và tự hỏi để biết mình hiểu
và không hiểu vấn đề gì để tiếp tục tham khảo, nghiên cứu.
Tự học là tìm tài liệu đọc, hỏi han, lắng nghe và đào sâu giúp ta nắm vững vấn đề.
Tự học là việc tiếp tục nghiên cứu những vấn đề đã học nhưng còn chưa hiểu hoặc
hiểu chưa thấu đáo, không để những điều đã học mà lại còn chưa hiểu trong óc, càng
không nên cho qua một cách dễ dàng, cũng chớ để lâu những điều khó hiểu này vì có
thể nó sẽ phát sinh những điều khó hiểu khác khi gặp những vấn đề có liên quan.
Tự học là tự làm việc với chính mình, cách học này còn có thể ứng dụng vào việc học
tập văn hóa xã hội, học cách làm việc, học cách thông cảm, học cách ứng xử, giao
tiếp, học cách phát biểu, diễn thuyết v.v…
Tự học cần phải lập kế hoạch xây dựng bảng thời gian phân bổ lịch học và làm việc.
Mỗi người học có thể lập kế hoạch khác nhau tùy theo công việc và quỹ thời gian của
mình, người học cũng có thể thay đổi kế hoạch cho chính bản thân của mình nhưng
điều quan trọng là phải tuân thủ đúng thời gian do mình đặt ra, có như vậy người học
mới thấy được hiệu quả đích thực của nó.
Các hình thức của tự học trong hoạt động dạy học ở bậc cao đẳng - đại học
Hình thức của tự học trong hoạt động dạy học ở bậc cao đẳng - đại học bao gồm:
+ Tự học trên lớp:
-

Nghe giảng

-

Ghi chép

-

Trao đổi


Hoàn thành tiểu luận, luận văn tốt nghiệp

1.1.3. Ý nghĩa, tác dụng của phƣơng pháp tự học
Tự học giúp suy nghĩ có được sự chăm chú chuyên tâm, giúp năng lực suy nghĩ được
rèn luyện trở nên mạnh mẽ và nhạy bén. Tự học, và chỉ nhờ tự học sinh viên sẽ bỏ hết
mọi thói quen ỷ lại, suy nghĩ độc lập hơn, tự do hơn. Sự tự học giúp bạn trở thành
người nghiên cứu, có được sự tập trung suy nghĩ sâu sắc hơn và tự học cũng là điều
kiện cần phải có để tư duy thăng hoa, giúp khai thác tối đa khả năng còn tiềm ẩn của
người học.
Người học sẽ được tăng cường, cải thiện hơn các kĩ năng, khả năng: tìm kiếm thông
tin chính xác, nói, hùng biện, chia sẻ hợp tác, tổng hợp tài liệu… Sẽ không còn thấy
hiện tượng ngủ gật hay ngồi im phăng phắc ghi chép trong lớp học nữa. Sinh viên sẽ
chủ động phát biểu trao đổi góp ý cho bài học. Hơn nữa sinh viên cũng sẽ cảm thấy
thực sự phấn khích khi các ý kiến của họ được nêu lên. Họ được nói, được bộc lộ quan
điểm cho dù đôi khi không tránh khỏi sự tranh luận, bảo vệ cho quan điểm của bản
thân. Có điều, tự sinh viên phải xác định được mình ngồi trong lớp học để làm gì, bạn
là chủ thể chứ không phải “người ngoài cuộc”. Vì vậy hãy tự tin và tích cực nói.
Giảng viên sẽ là người tổng kết lại cuối cùng ý kiến của tất cả để giờ học diễn ra đúng
hướng.
Tự học có ý nghĩa to lớn đối với bản thân sinh viên để hoàn thành nhiệm vụ học tập
của họ đối với chất lượng, hiệu quả của quá trình dạy học - đào tạo trong nhà trường.
Tự học là sự thể hiện đầy đủ nhất vai trò sinh viên chủ thể trong quá trình nhận thức
của sinh viên. Trong quá trình đó, sinh viên hoàn toàn chủ động và độc lập, tự lực tìm
tòi, khám phá để lĩnh hội tri thức dưới sự chỉ đạo, dẫn dắt có định hướng của Giảng
viên. Để phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo của mình, sinh viên cần tự rèn luyện
phương pháp tự học, đây không chỉ là một phương pháp nâng cao hiệu quả học tập mà
là một mục tiêu quan trọng của học tập. Có như vậy thì phương pháp tự học mới thực
sự là cầu nối giữa học tập và nghiên cứu khoa học. Phương pháp tự học sẽ trở thành
cốt lõi của phương pháp học tập.

sao? Bởi vì bắt đầu từ trung tâm cho bộ não, sự tự do để trải rộng một cách chủ động
và để thể hiện phóng khoáng hơn, tự nhiên hơn.
Bước 2: Dùng một HÌNH ẢNH hay BỨC TRANH cho ý tưởng trung tâm. Tại sao?
Do một hình ảnh có giá trị tương đương cả nghìn từ và giúp ta sử dụng trí tưởng tượng
của mình.
Bước 3: Luôn sử dụng MÀU SẮC. Tại sao? Bởi vì màu sắc cũng có tác dụng kích
thích não như hình ảnh. Màu sắc mang đến cho Bản đồ Tư duy những rung động cộng

5


hưởng, mang lại sức sống và năng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo và nó cũng thật
vui mắt.
Bước 4: Nối các NHÁNH CHÍNH tới HÌNH ẢNH trung tâm, và nối các nhánh cấp
hai, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai, v.v... Tại sao? Bởi vì, như ta đã biết, bộ não
làm việc bằng sự liên tưởng. Nếu ta nối các nhánh lại với nhau, sẽ hiểu và nhớ nhiều
thứ dễ dàng hơn rất nhiều.
Bước 5: Vẽ nhiều nhánh CONG hơn đường thẳng. Tại sao? Vì chẳng có gì mang lại
sự buồn tẻ cho não hơn các đường thẳng. Giống như các nhánh cây, các đường cong
có tổ chức sẽ lôi cuốn và thu hút được sự chú ý của mắt hơn rất nhiều.
Bước 6: Sử dụng MỘT TỪ KHÓA TRONG MỖI DÒNG. Bởi, các từ khóa mang lại
cho Bản đồ Tư duy của ta nhiều sức mạnh và khả năng linh hoạt cao. Mỗi từ hay mỗi
hình ảnh đơn lẻ giống như một cấp số nhân, mang đến cho những sự liên tưởng và liên
kết của nó diện mạo đặc biệt.
Bước 7: Dùng những HÌNH ẢNH xuyên suốt. Bởi vì giống như hình ảnh trung tâm,
mỗi hình ảnh cũng có giá trị của một ngàn từ. Vì vậy, nếu ta chỉ có mười hình ảnh
trong Bản đồ Tư duy của mình thì nó đã ngang bằng với mười nghìn từ của những lời
chú thích.
1.2.3. Ý nghĩa và tác dụng của phƣơng pháp sơ đồ tƣ duy
Sơ đồ tư duy được mệnh danh "công cụ vạn năng cho bộ não", là phương pháp ghi



Giải quyết vấn đề. Khi sinh viên gặp trở ngại với một vấn đề - Mindmaps có thể
giúp sinh viên nhìn nhận tất cả các vấn đề và làm thế nào để liên kết chúng lại với
nhau. Nó cũng giúp sinh viên có được cái nhìn tổng quát là sinh viên có thể nhìn
nhận vấn đề dưới những góc độ nào và sự quan trọng của nó.



Lập kế hoạch. Khi bạn cần lập kế hoạch, mindmaps giúp bạn có được tất cả các
thông tin liên quan vào một nơi và tổ chức nó một cách thật đơn giản.Tất cả các
loại kế hoạch từ việc viết một bức thư chođến một kịch bản, một cuốn sách, hoặc
lập kế hoạch cho một cuộc họp, một ngày nghỉ.



Trình bày (Trình diễn). Khi nói ta luôn chuẩn bị tốt một Mindmaps về một chủ đề
và cách diễn đạt. Nó không chỉ giúp ta tổ chức các ý kiến hợp lý, dễ hiểu mà còn
giúp ta trình bày mà không cần phải nhìn vào biên bản có sẵn.

1.3. Phƣơng pháp học nhóm
1.3.1 Khái niệm
- Nhóm là tập hợp những con người có hành vi tương tác lẫn nhau, để thực hiện các
mục tiêu (chung và riêng) và thoả mãn các nhu cầu cá nhân.
- Hoạt động nhóm trong dạy học (hay còn gọi là dạy học hợp tác) là một hình thức tổ
chức dạy học mà trong đó sinh viên dưới sự hướng dẫn của Giảng viên làm việc cùng
nhau trong những nhóm nhỏ để hoàn thành mục đích học tập chung của nhóm đặt ra.
Trong hoạt động nhóm có nhiều mối quan hệ giao tiếp giữa sinh viên với nhau.
- Hoạt động nhóm cho phép các thành viên trong nhóm chia sẻ những băn khoăn, kinh
nghiệm của bản thân, cùng nhau xây dựng phương pháp nhận thức mới.

phải biết từng thành viên đang làm gì, gặp khó khăn, thuận lợi gì. Nguyên tắc này đảm
bảo không ai có thể làm hết mọi công việc trong khi những người khác ngồi chơi.
Theo quan điểm của Johnson D. W và Tohnson R.T, mục đích của việc học nhóm là
để rèn luyện cho mỗi cá nhân sau này thành những thành viên riêng lẻ mạnh mẽ.
Những phương pháp cơ bản để đảm bảo cho nguyên tắc này là: Học nhóm nhưng
kiểm tra cá nhân, chọn một thành viên bất kì để trả lời, một thành viên tự giải thích về
phần việc của mình.
8


Nguyên tắc 3: Tương tác tích cực trực tiếp
Nguyên tắc này đòi hỏi các thành viên trong nhóm phải có tối đa các cơ hội để
giúp đỡ, động viên, khuyến khích lẫn nhau trong quá trình làm việc. Việc các thành
viên trong nhóm trực tiếp làm việc cùng nhau không những thúc đẩy các hoạt động
học mà còn tạo được tình đoàn kết gắn bó, tôn trọng và bình đẳng. Để thực hiện
nguyên tắc này, nhóm phải được sắp xếp để làm việc trực tiếp và ngồi đối diện với
nhau trong một nhóm nhỏ có số lượng thành viên không quá 4.
Nguyên tắc 4: Kĩ năng xã hội
Nguyên tắc này yêu cầu các thành viên phải được cung cấp các kiến thức về kĩ
năng xã hội cần thiết trước khi hoạt động nhóm. Theo Johnson D.W, Johnson R.T kĩ
năng xã hội không tự nhiên mà có mà phải được truyền thụ và dạy dỗ. Kĩ năng lãnh
đạo, đưa ra quyết định, xây dựng lòng tin, giao tiếp, xử lý xung đột, cổ vũ, động viên,
nhận xét, lắng nghe, trình bày, báo cáo,…là những kiến thức xã hội mà mỗi thành viên
cần phải được đào tạo để đảm bảo quá trình hoạt động nhóm có hiệu quả.
Nguyên tắc 5: Đánh giá rút kinh nghiệm
Nguyên tắc cuối cùng yêu cầu các thành viên phải có cơ hội thảo luận và nhận xét
về quá trình làm việc của nhóm ở các nội dung sau:
 Nhóm đã hoàn thành mục tiêu đề ra chưa?
 Nhóm đã làm việc hiệu quả chưa?
 Mối quan hệ giữa các thành viên đã tốt chưa?

 Tác động đến ý thức học tập của sinh viên.
- Dạy học hợp tác tạo ra nhiều cơ hội cho HS được hoạt đọng giải quyết vấn đề
học tập, đưa sinh viên vào thế chủ động tìm tòi kiến thức.
- Tác động tích cực đến động cơ, sự nhận thức và cả phương pháp học tập, có ích
cho việc tự học sau này.
- Phát huy cao độ năng lực học tập cá nhân, ý thức được khả năng của mình, nâng
cao niềm tin vào việc học tập.
 Tạo tâm lý thoải mái cho sinh viên.
- Khi làm việc theo nhóm, sinh viên cảm thấy thoải mái, không bị căng thẳng như
lúc làm việc một mình. Các em được sự hỗ trợ, hợp tác trong nhóm nên tự tin hơn, vì
thế việc học sẽ đạt kết quả cao hơn.
 Phát triển tư duy sáng tạo, khả năng phân tích, tổng hợp và khả năng giải quyết
vấn đề.
- Trong các lớp học mang tính hợp tác, sinh viên phải tham gia các hoạt động đòi
hỏi sinh viên phải sáng tạo, linh hoạt và nhạy bén, học được tính kiên trì trong việc
theo đuổi mục đích, nâng cao được khả năng phê phán, tu duy logic, bổ sung kiến
thức nhờ học hỏi lẫn nhau.
 Nâng cao khả năng ứng dụng khái niệm, nguyên lý, nguồn thông tin vào việc giả
quyết các tình huống khác nhau.
 Lớp học sôi động hơn do có nhiều hình thức hoạt động đa dạng.
10


 Ngoài những tác động về mặt nhận thức, dạy học hợp tác theo nhóm còn tác động
cả về quan niệm xã hội như:
- Cải thiện quan hệ xã hội giữa các cá nhân.
- Tôn trọng các giá trị dân chủ.
- Chấp nhận sự khác nhau về cá nhân và văn hoá.
- Có tác dụng làm giảm lo âu và sợ thất bại.
2. Phƣơng pháp đọc tài liệu


 Bước 1 đọc mục lục: Thông thường người đọc sẽ bỏ qua phần này và đọc chi tiết

ngay từ trang đầu tiên. Đây là một việc làm sai lầm. Mục lục chính là bản tóm lược
những điểm cốt lõi của tài liệu. Bạn hãy đọc và dành thời gian để vạch ra những
vấn đề cần tìm hiểu kĩ phục vụ cho mục đích. Nếu có thời gian, bạn hãy phác thảo
những ý chính và suy nghĩ về những điều sắp được nói trong các để mục của tài
liệu. Kết hợp với đọc mục lục, bạn hãy đọc phần giới thiệu, phần mở đầu và phần
kết luận. Trong đó thường có những tóm lược về nội dung và phần quan trọng.
 Bước 2 đọc lướt: Đọc mục lục là bước giúp bạn làm quen với tài liệu. Đọc lướt là

bước giúp bạn nắm được tổng thể, những đoạn kiến thức cơ bản, những phạm vi
quan trọng mà tài liệu đề cập đến. Điều bạn cần làm là vạch ra lộ trình cụ thể
hướng tới mục đích đọc. Việc làm này cũng giống như việc bạn chuẩn bị một tấm
bản đồ trước khi bắt đầu cuộc hành trình dài để biết được nơi bạn đến và những gì
bạn có thể chạm chán trên đường đi. Thông qua bước đọc lướt bạn hãy phác họa
một cái khung chính xác trước khi tiến hành đọc chi tiết.
 Bước 3 đọc chi tiết: sau khi đọc lướt và phác họa được khung kiến thức bạn hãy

tiến hành đọc chi tiết. Mở bài đầu tiên trong chương sách mà bạn cần đọc. Đọc
toàn bộ các tiêu đề lớn sau đó đọc tất cả những tiêu đề nhỏ và đầu đề nhỏ. Sau khi
bạn đã nắm sơ qua về bài học hãy đọc dòng đầu tiên của mỗi đoạn văn. Đây
thường là câu chủ đề và gợi ý tốt nhất về nội dung của đoạn văn. Hãy nghiên cứu
kỹ những hình minh họa, biểu đồ, sơ đồ, chú thích,… cho đến khi bạn hiểu chúng.
Bạn hãy viết ra kết luận cho bài học, phần kết luận này cực kì hữu ích giúp bạn ôn
tập lại.
 Bước 4 ôn lại: Sau khi đã đọc xong một bài của tài liệu bạn đừng quên ôn lại.

Dành vài phút để ôn lại những gì vừa học là cách giúp bạn ghi nhớ kiến thức tốt
nhất. Bạn có thể ôn lại bằng cách viết ra hoặc đọc to những đoạn kiến thức vừa

nhìn nhận vấn đề logic và toàn diện. Không những thế việc đọc sách còn giúp bạn
học được cách phân tích vấn đề của tác giả và áp dụng vào cuộc sống của mình.
Khi có nền tảng tốt về tư duy, về nhìn nhận phân tích vấn đề, bạn sẽ có những sáng
tạo bất ngờ, thú vị trong những tình huống khó khăn. Đây chính là lợi ích tuyệt vời
bậc nhất mà sách đem lại cho con người.
 Cải thiện khả năng tập trung: Khi đọc một cuốn sách thì tất cả sự tập trung của
bạn sẽ hướng vào câu chuyện, vào những tình tiết nhỏ đang thu hút bạn. Thói quen
này sẽ hình thành cho bạn khả năng tập trung cao độ trong học tập, làm việc.

13


CHƢƠNG 2:
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỀ NHẬN BIẾT PHƢƠNG PHÁP HỌC CỦA
SINH VIÊN CAO ĐẲNG CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
1. Đặc điểm của sinh viên.
1.1. Đặc điểm đầu vào của sinh viên
- Giới tính chủ yếu: Nữ - chiếm 85% (do đặc thù chuyên ngành kế toán)
- Qua khảo sát phỏng vấn trực tiếp sinh viên ở các lớp khóa 9 và khóa 10 thì các
phương pháp tự học không được giảng dạy thành một kĩ năng hay là một môn học từ
bậc trung học phổ thông trở xuống ở các trường. Các em biết các phương pháp học
chủ yếu là thông qua định hướng của các giáo viên dạy thêm hoặc trung tâm học thêm
bên ngoài.
- Đa số các em tuổi đời còn chưa nhiều và sống dưới sự bảo bọc của gia đình nên việc
học chủ yếu là dưới áp lực của gia đình là chính. Bản thân chưa có tư duy đi tìm tòi
kiến thức và ứng dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống, thiếu sự định
hướng đúng đắn của những người xung quanh mà chỉ phục vụ cho những mục tiêu
mang tính tạm thời và cục bộ như kiếm điểm cao trong lớp.
- Những phương pháp tự học các em biết được như sau: Đọc bài, học bài, làm bài tập
được giáo viên cho trên lớp, xem trước bài mới, ôn lại bài cũ, xem các sách


Xếp loại

Số sinh viên

Số sinh viên

Số sinh viên

Khóa 7

Khóa 8

Khóa 9

Số sinh viên
Khóa 10

Năm
1

Năm 2

Năm 3

Năm 1

Năm 2

Năm 3


25

141

12

39

75

2

12

17

Khá

185

213

147

107

148

106


38

28

66

59

52

129

71

46

Yếu

48

8

13

35

38

26

thứ 3.
Căn cứ trên kết quả này nhóm tác giả đã tính tỷ trọng số lượng sinh viên đạt các kết
quả học tập như trong bảng 2.2
Tỷ
Xếp loại

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Tỷ trọng

Khóa 7

Khóa 8

Khóa 9

trọng
Khóa 10

Năm 1

Năm 2

Năm 3

Năm 1

Năm 2


3.3%

5.1%

29.9%

2.6%

9.2%

19.7%

0.5%

3.8%

3.4%

Khá

34.1%

43.6%

31.1%

23.1%

34.9%



Trung
Bình

11.4%

7.8%

5.9%

14.2%

13.9%

13.7%

34.6%

22.4%

9.2%

Yếu

8.8%

1.6%

2.8%


Tổng

Bảng 2.2 Tỷ trọng kết quả học tập.
Năm thứ nhất số lượng sinh viên xuất sắc các khóa đều chiếm tỷ trọng 0%, năm thứ 2
số lượng sinh viên xuất sắc cũng là 0%, chỉ riêng khóa 8 đạt 0,7%. Nhưng đến năm
thứ 3 số lượng sinh viên đạt kết quả học tập xuất sắc khóa 7 đã đạt 7,8% tương ứng
37 sinh viên, khóa 7 là 3,4% tương ứng 13 sinh viên.

KẾT QUẢ HỌC TẬP KHÓA 7
50,0%
45,0%
40,0%
35,0%
30,0%
25,0%
20,0%
15,0%
10,0%
5,0%
0,0%
Năm 1
Năm 2
Năm 3

Xuất sắc

Giỏi

Khá


Số lượng sinh viên đạt kết quả học tập loại giỏi tăng nhanh đặc biệt ở năm thứ 3. Cụ
thể số sinh viên đạt kết quả loại giỏi năm thứ 3 của khóa 7 là 141 sinh viên đạt tỷ
trọng 29,9%, khóa 8 là 75 sinh viên chiếm tỷ trọng 19,7%.

KẾT QUẢ HỌC TẬP KHÓA 8
60,0%
50,0%
40,0%
30,0%
20,0%
10,0%
0,0%
Năm 1
Năm 2
Năm 3

Xuất sắc
0,0%
0,7%
3,4%

Giỏi
2,6%
9,2%
19,7%

Khá
23,1%
34,9%


Xếp loại học lực

Xếp loại học lực Năm

12

1

Năm 2

3

Họ và tên sinh
viên khảo sát

T

Khá

Giỏi

TB

Khá

Giỏi

TB



X

X

X

X

X

X

X

Trần Hồng Yến

X

X

X

X

Nguyễn Thị Kim

X

X

Tiên

Thanh
Nguyễn

Thị

Thùy Linh

Yến
Nguyễn

X

X

Huyền Châu
X

X

Nhi
Lâm

Nguyệt

X

X


2

10

X
2

7

X
2

3

7

1

4

Và thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp các sinh viên trên,nhóm nghiên cứu
nhận thấy có kết luận ban đầu một trong các nhân tố tác động rất lớn đến kết quả học
của sinh viên đó là phương pháp học; ở năm thứ nhất sinh viên mới chuyển từ học
dưới phổ thông lên học theo phương pháp của sinh viên cao đẳng đại học kết quả học
ở năm thứ nhất rất thấp, năm thứ 2 quen và hiểu cách học hơn nên kết quả học tập
được cải thiện.

17



Theo thống kê về ý kiến của Sinh viên về nguyên nhân tác động đến kết quả học tập
của sinh viên chưa cao thì có đến 59.5% ý kiến của sinh viên là sinh viên chưa có
phương pháp học tập tốt, 24% ý kiến là do mất kiến thức căn bản các môn kiên quyết,
22,8% môn học, ngành học quá khó.
18


Tỷ lệ sinh viên nhận định rằng tự học là tự mình lao động trí óc để chiếm lĩnh tri thức
chỉ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ 16,46%, điều này cho thấy sự đánh giá chưa đúng mức về
vai trò sự tự thân cá nhân trong việc lao động và tìm kiếm tri thức.
Cách tự học ở nhà thường thấy nhất là đọc sách, tài liệu tham khảo ( 54,43%) và làm
bài tập thực hành môn học ( 42,41%), điều này cho thấy cách học của sinh viên cũng
còn bị ảnh hưởng rất nhiều bởi cách học từ thời phổ thông.
Khi được hỏi về phương pháp tự học ảnh hưởng như thế nào đến khả năng học tập của
sinh viên, có 37,34% mong muốn rằng sẽ nâng cao kết quả học tập của bản thân, điều
đó cho thấy việc học tập để cải thiện về mặt điểm số luôn là mối quan tâm lớn của
sinh viên sau yếu tố rèn luyện về mặt tư duy.
Có đến 37,98% tỳ lệ sinh viên chưa bao giờ nghe nói đến hoặc là cố gắng tìm hiểu hay
sử dụng phương pháp sơ đồ tư duy, đây là phương pháp ghi nhớ bài giảng bằng những
từ then chốt và hình ảnh, cách ghi chép này nhanh, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn. Phương
pháp này được phát triển vào thập niên 60 của thế kỉ 20 và đã hơn 50 năm trôi qua mà
phương pháp này vẫn chưa được nhiều sinh viên Việt Nam biết tới. Như vậy những
tiến bộ về mặt tư duy của thế giới tiếp cận rất chậm với cách nghiên cứu của sinh viên
Việt Nam.
Khi khảo sát về phương pháp học nhóm có 35,44% (24,05% đã từng tìm hiểu+
10,76% chưa tìm hiểu, chưa sử dụng + 0,63% chưa nghe nói) tỷ lệ sinh viên chưa sử
dụng phương pháp học này. Những ưu thế từ phương pháp học tập này hầu như sinh
viên nào cũng nhận thức được và không thể phủ nhận. Học tập trong môi trường nhóm
sẽ thúc đẩy sự tích cực học tập của cá nhân, tạo sự gắn kết trong một cộng đồng.Trong
khi làm việc nhóm, những mâu thuẫn sẽ nảy sinh từ đó sinh viên phải giải quyết

Hơn 85% Sinh viên không hoặc rất ít khi đọc sách nghiên cứu tài liệu trong thư
viện.Trong khi đó nguồn tài liệu trong thư viện là các nguồn tài liệu chính thống
chuẩn xác.
65,19% ý kiến là sinh viên sử dụng thư viện với mục đích học tập nhưng sinh viên
không sử dụng thư viện để nghiên cứu mà để giải trí là 26,6% ý kiến. Nghĩa là hơn ¼
sinh viên chỉ sử dụng thư viện để giải trí chứ không phục vụ cho mục đích học tập.
=> Từ kết qua trên có kết luận ban đầu: nhiều Sinh viên chưa biết phương pháp
học, và đó cũng là nguyên nhân các sinh viên không nắm chắc các môn kiên quyết
(thường học ở năm thứ nhất) và sẽ thấy rắng các môn học quá khó.
3.2. Thực trạng và nguyên nhân tác động đến việc vận dụng các phƣơng pháp
học của sinh viên tại khoa Tài chính-Kế toán
Nghiên cứu về việc hiểu và vận dụng các phương pháp học: Tự học, sơ đồ tư duy, học
nhóm và phương pháp đọc tài liệu của Sinh viên, nhóm nghiên cứu thu được kết quả
như sau
Về các phƣơng pháp tự học
44,3% Sinh viên đồng ý rằng tự học là hình thức việc học tập do cá nhân và do tập thể
Sinh viên tiến hành ngoài giờ học chính khoá. Sinh viên tự mình lao động trí óc để
chiếm lĩnh kiến thức. Như vậy Sinh viên hiểu về phương pháp tự học, tuy nhiên
20


60,76% sinh viên được hỏi đều cho rằng tự học trên lớp là hình thức trao đổi và thảo
luận nhóm. Hơn 50% Sinh viên không cho rằng nghe giảng, ghi chép làm bài tập trên
lớp cũng là hình thức tự học. Còn tự học ở nhà 54,43% Sinh viên được điều tra cho
rằng đó là đọc sách và đọc tài liệu tham khảo và dưới 50% biết rằng hình thức tự học
ở nhà còn là làm đề cương cho thảo luận nhóm, thảo luận lớp, làm đề cương ôn tập,
thực hiện các bài tập thực hành môn, hoàn thành tiểu luận, luận văn tốt nghiệp.
Các Sinh viên chưa hiểu hết tầm quan trọng của việc tự học vì theo kết quả nhiên cứu
các Sinh viên đã không lựa chọn đầy đủ các ý nghĩa của phương pháp này.
Phƣơng pháp tự học có ý nghĩa nhƣ thể nào đến khả

thông tin chính xác.
c/ Tăng cường, cải thiện hơn các kĩ năng, khả năng hùng
biện, chia sẻ hợp tác, tổng hợp tài liệu.
d/ Nâng cao hiệu quả học tập, kết quả học tập.

( Bảng thống kê kết quả nghiên cứu về sự nhận biết ý nghĩa phƣơng pháp tự học)
Như vậy với kết quả điều tra nhóm kết luận: Với phương pháp tự học Sinh viên
biết phương pháp này và cũng đồng ý rằng phương pháp này quan trọng đối với
Sinh viên trong quá trình học tập (89% Sinh viên đồng ý phương pháp này quan
trọng và rất quan trọng đối với việc học tập). Nhưng Sinh viên chưa biết hết các
hình thức tự học ở nhà và hình thức tự học trên lớp. Đồng thời cũng chưa hiểu rõ
và sâu ý nghĩa của phương pháp tự học.
Về phƣơng pháp sơ đồ tƣ duy (midmaps)
Chỉ có 29,75% Sinh viên trong mẫu điều tra đã sử dụng 37,34% Sinh viên đã tìm hiểu
về phương pháp này. Như vậy 32,9% Sinh viên chưa từng nghe và chưa từng biết về
phương pháp này. Do vậy đa số Sinh viên chỉ biết phương pháp sơ đồ tư duy là tổng
thể của vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với
nhau bằng các đường nối, có một số rất ít Sinh viên biết được sơ đồ tư duy là một

21


phương tiện để tận dụng khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não, là cách để ghi nhớ
chi tiết, để tổng hợp, phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh,
toàn bộ cấu trúc chi tiết của một đối tượng được biểu thị bằng hình ảnh hai chiều. Vì
vậy, Sinh viên cũng không hiểu hết được ý nghĩa của phương pháp sơ đồ tư duy.
Phƣơng pháp tự học có ý nghĩa nhƣ thể nào đến khả năng

Số Sinh


d/ Nâng cao hiệu quả học tập, kết quả học tập.

(bảng thống kê kết quả nghiên cứu về sự nhận biết ý nghĩa phƣơng pháp sơ đồ tƣ
duy)
Như vậy với kết quả điều tra nhóm kết luận: Với phương pháp Sơ đồ tư duy, Sinh
viên biết phương pháp này chưa nhiều và tuy nhiên cũng đồng ý rằng phương pháp
này quan trọng đối với Sinh viên trong quá trình học tập (70% Sinh viên đồng ý
phương pháp này quan trọng và rất quan trọng đối với việc học tập). Nhưng Sinh
viên chưa chưa hiểu rõ ý nghĩa của phương pháp sơ đồ tư duy.
Về phƣơng pháp học nhóm.
Đối với phương pháp này gần như toàn bộ sinh viên được điều tra đề trà lời là biết
phương pháp và đã sử dụng phương pháp. Nhưng đến 60% Sinh viên cho rằng học
nhóm chỉ là hoạt động học tập có sự phân chia sinh viên theo từng nhóm nhỏ với đủ
thành phần khác nhau về trình độ, cùng trao đổi ý tưởng, dựa trên cơ sở là hoạt động
tích cực của từng cá nhân và có 24% Sinh viên cho rằng học nhóm là Sinh viên dưới
sự hướng dẫn của giảng viên làm việc cùng nhau trong những nhóm nhỏ để hoàn
thành mục đích học tập chung; Hầu như toàn bộ Sinh viên được điều tra không biết
rằng học nhóm đó là tập hợp những con người có hành vi tương tác lẫn nhau, để
thực hiện các mục tiêu và đây là hình thức học các Sinh viên có trách nhiệm quan
22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status