THIẾT kế CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC nước THẢI của NHÀ máy BIA THANH hóa CÔNG SUẤT 1 500 m3 NGÀY đêm - Pdf 35

Kho tài liệu miễn phí của diễn đàn Ketnooi.com

MỤC LỤC

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052


MỞ ĐẦU
Bia là loại nước giải khát lâu đời nhất trên thế giới mà con người tạo ra. Theo
dòng lịch sử, với những tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, bằng những
phương pháp nuôi cấy men thuần khiết, trang thiết bị sản xuất hiện đại cũng như
việc không ngừng tạo ra các chủng loại đại mạch mới, ngày nay, công nghiệp
sản xuất bia mang lại cho con người những sản phẩm tuyệt vời, thực sự trở
thành một loại đồ uống hảo hạng, được ưa chuộng khắp nơi trên thế giới.
Trong những năm qua, công nghiệp thế giới phát triển với tốc độ rất cao.
Cùng với sự phát triển chung đó, ngành công nghiệp sản xuất bia cũng phát triển
rất mạnh mẽ. Việt Nam, một quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới với dân
số hơn 83 triệu người, mức độ tiêu thụ bia bình quân trên đầu người khoảng 18
lít/năm thì đây là thị trường đầy tiềm năng. Đến nay ngành sản xuất bia là một
ngành công nghiệp trọng điểm trong định hướng phát triển đến năm 2015 tầm
nhìn 2025, mang lại lợi ích kinh tế to lớn, góp phần tăng trưởng cho nền kinh tế
nước nhà
Sản xuất bia phát triển một mặt góp phần tăng sản phẩm cho xã hội, phục vụ
đời sống con người, nhưng mặt khác làm gia tăng lượng phát thải, tiềm ẩn nguy
cơ « nhiễm,gây ảnh hưởng tới môi trường sinh thái và tác động không nhỏ tới
cuộc sống cũng như sinh hoạt của con người. Sự phát triển nhanh với số lượng,
quy mô của các doanh nghiệp sản xuất bia đã tạo ra một lượng lớn các chất thải
gây « nhiễm môi trường dưới cả ba dạng: chất thải rắn, khí thải và đặc biệt
nguồn gây « nhiễm chính của sản xuất bia là nước thải.
Mặc dù nhiều văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường đã được ban hành, tuy
nhiên trong quá trình phát triển và mở rộng sản xuất của đa số các nhà máy bia,

thế kỷ 19, khi Louis Paster thành công trong những nghiên cứu về vi sinh vật và
Christian Hansen (người Đan Mạch) phân lập được nấm men và áp dụng vào
sản xuất thì bia thực sự trở thành một thứ đồ uống hảo hạng, được cả thế giới ưa
chuộng.
Những năm gần đây, với tốc độ phát triển kinh tế nhanh của nhiều nước trên
thế giới, chất lượng cuộc sống của người dân ngày càng được đảm bảo, nhu cầu
tiêu dùng gia tăng khiến cho sản lượng bia trên thế giới tăng tới 2,2% /năm từ
181,355 tỷ lớt (năm 2009) lên 185,556 tỷ lớt (năm 2010).
Bảng I.1: Phân bố sản lượng bia trên thế giới theo khu vực
Khu vực

Năm 1994
Sản lượng
(triệu lít)

Châu Á
21.750
Châu Âu
40.000
Mỹ La Tinh
18.300
Bắc Mỹ
26.999
Châu Phi
550
Trung Đông
600
Châu Đại Dương
2.300
Tổng sản lượng

Năm 2010
Sản lượng

Tỷ trọng

(triệu lít)

(%)

32,4
61.869
33,3
30,5
53.943
29,1
16
30.619
16,5
14
25.036
13,5
5,3
10.681
5,8
0,6
1.308
0,7
1,2
2.163
1,2

2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14

Trung Quốc
Mỹ
Brazil
Nga
Đức
Mexico
Nhật Bản
Anh
Poland
Tây Ban Nha
Nam Phi
Việt Nam
Hà Lan
Canada

Sản lượng năm Sản lượng năm

Tỉ lệ tăng
trưởng (%)
6,3
- 1,2
18
- 6,2
- 2,4
- 0,3
- 2,4
- 3,2
5,3
- 1,3
2,8
15.2
-5,3
- 0,9

Sau 10 năm phát triển, tỷ trọng sản lượng sản xuất bia trên thế giới đang dịch
chuyển nhanh từ châu Âu sang châu Á, một thị trường rộng lớn và nhiều tiềm
năng. Khối lượng sản xuất bia toàn cầu trong năm 2010 là 185,62 triệu lít, tăng
2,2 % so với năm 2009, đánh dấu năm thứ 26 liên tiếp về tăng trưởng. Tốc độ
phát triển lớn nhất là Trung Quốc với sản lượng tăng 6,3 % so với năm 2009 và
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

4


chiếm một phần tư sản lượng bia của thế giới. Chạm mốc tỷ lệ 18% /năm, Brazil
đã vượt qua Nga để trở thành nước lớn thứ ba trên thế giới về sản xuất bia. Tăng
trưởng kinh tế mạnh mẽ và gia tăng trong thu nhập cá nhân đã đưa Việt Nam trở

New Zeland
Nga
Canada
Mexico
Nhật Bản
Trung Quốc

2004
156,9
115,8
108,3
58,4
95,0
64,3
24,4
99,0
84,0
68,1
22,1

(lớt/người)
2009
143,2
114,7
109,1
106,5
83,8
87,9
81,9
79,8

Nhật Bản, mức tiêu thụ bình quân có chiều hướng giảm nhanh từ 52,3 lớt/người
(năm 2004) xuống 45,5 lớt/người (năm 2010).
Tại châu Âu, Cộng hòa Séc vẫn giữ vị trí đầu tiên ở mức tiêu thụ bình quân
nhưng có chiều hướng giảm (từ 143,2 lớt/người xuống 131,7 lớt/người), Nga (từ
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

5


70,5 lớt/người xuống 66,2 lớt/người) và đặc biệt là Đức, mặc dù đứng vị trí thứ
ba trên thế giới về sản lượng bia nhưng nhu cầu sử dụng bia giảm từ 143,2
lớt/người (năm 2004) xuống 131,7 lớt/người (năm 2010). Bên cạnh đó, một số
quốc gia có mức tiêu thụ tăng mạnh như Tây Ban Nha từ 64,3 lớt/người (năm
2004) lên 81,9 lớt/người (năm 2009), Ba Lan từ 58,4 lớt/người (năm 2004) lên
83,8 lớt/người (năm 2009).
I.1.2. Hiện trạng sản xuất và tiêu thụ bia ở Việt Nam
Nền công nghiệp bia ở Việt Nam có lịch sử phát triển hơn 100 năm. Cơ sở
sản xuất bia đầu tiên mở vào năm 1875 và được đặt tên là xưởng sản xuất bia
Chợ Lớn. Đây chính là tiền thân của nhà máy bia Sài Gòn, nay là tổng công ty
bia rượu nước giải khát Sài Gòn hiện nay. Vào năm 1889, nhà máy bia đầu tiên
của Việt Nam được xây dựng, nay là tổng công ty bia rượu nước giải khát Hà
Nội, với công suất ban đầu là 150 lớt/ngày và hơn 30 công nhân.
Sau khi thống nhất đất nước, ngành sản xuất bia mở rộng trên quy mô toàn
quốc. Nhiều nhà máy, công ty bia đã được hình thành như : nhà máy bia Đà
Nẵng (thiết bị của Tiệp Khắc), nhà máy bia Huda ở Huế (thiết bị Đan Mạch),
nhà máy bia Đông Nam (thiết bị Đan Mạch), công ty bia Việt Hà, các nhà máy
bia liên doanh trưng ương và địa phương khác…góp phần nâng cao sản lượng
bia của cả nước.
Khi Việt Nam chính thức mở của với nền kinh tế thị trường thì ngành sản
xuất bia mới thực sự phát triển mạnh mẽ. Từ chỗ chỉ có hai nhà máy bia Hà Nội



sở
2

1

Công ty bia Hà Nội
Hệ thống lên men


Thiết bị lên men từ thời
Pháp, công nghiệp truyền
thống
Thiết bị của Đức, kết hợp
truyền thống

Hệ thống lên men
mới

II

Thiết bị và công nghệ Hiện đại, tự động
nước ngoài, thiết bị mới, hóa một phần
một số thiết bị cũ đã sử
dụng

11

Thiết bị nước ngoài, công

trong nước

Công ty bia Sài Gòn
2

Hiện trạng thiết bị và
công nghệ

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

Hiện đại, tự động
hóa nhiều bộ phận
Không đồng bộ,
chưa tự động hóa.

7


men cũ hoặc mới.
427 Thiết bị chế tạo trong Không đồng bộ,
nước, công nghệ trong lạc hậu, lao động
nước với 2 dạng công thủ công
nghệ là lên men cũ hoặc
mới.
I.1.2.2. Hiện trạng sản xuất
Theo thống kê của Bộ Công Thương, hiện cả nước có khoảng 350 cơ sở sản
xuất bia với 20 nhà máy đạt công suất trên 20 triệu lít/năm; 15 nhà máy có công
suất lớn hơn 15 triệu lít/năm và 268 cơ sở có năng lực sản xuất dưới 1 triệu
lít/năm. Số lượng cơ sở sản xuất bia giảm ( so với năm 1998 là 480 cơ sở) nhưng
sản lượng bia liên tục tăng qua các năm, từ mức 1,29 tỷ lít năm 2003 lên 2 tỷ lít

Bảng I.5. Sự tăng trưởng của ngành bia Việt Nam (giai đoạn 1995 – 2010)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16

1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006

20
8,8
6,0
7,0
11,6
9,0
14

I.1.2.3. Tình hình tiêu thụ
Mức tiêu thụ bia bình quân đầu người của Việt Nam hiện nay là 18 lớt/năm,
bằng 1/2 so với Hàn Quốc và bằng 1/6 - 1/7 so với Ireland, Đức, Séc. Con số
tăng trưởng này dự kiến sẽ đạt tới 20 lớt/năm vào năm 2012 và là một tiềm năng
lớn cho ngành công nghiệp sản xuất bia của nước ta hiện nay. Nền kinh tế phát
triển, mức thu nhập của người dân tăng lên, nhu cầu tiâu dùng thay đổi cùng với
dự báo quy mô dân số của nước ta sẽ tăng lên 100 triệu người vào năm 2023 và
ổn định ở mức 120 triệu dân sẽ góp phần không nhỏ cho ngành công nghiệp bia

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

9


của Việt Nam tăng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường, đẩy mạnh chất lượng
và doanh số tiêu thụ.
Bảng I.6 : Mức tiêu thụ bình quân của Việt Nam qua các năm
TT

Năm

1

87
120

( triệu lít)
20
465
779,1
1460,6
2300
6000

(ng/l/năm)
0,41
4,72
9 – 10
14
18
25

I.1.2.4. Định hướng phát triển
Với sự phát triển nhanh chóng và tốc độ hiện đại hóa cao trong ngành sản xuất
bia. Bộ công thương đã phê duyệt quyết định "Quy hoạch phát triển ngành bia –
rượu – nước giải khát Việt Nam đến 2015 tầm nhìn 2025 ", qua đó cho thấy sự
phát triển, nhu cầu vốn đầu tư cần thiết của ngành sản xuất bia được khẳng định
rõ.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

10


191
567
1098
7
80
891
1326
187
313
2302
4000

2010 - 2015 (tỷ đổng)
5745
1996
618
5887
5664
2270
18042

- Với mục tiêu tổng quát : Xây dựng ngành sản xuất bia – rượu – nước giải
khát Việt Nam trở thành ngành kinh tế quan trọng, sản xuất được khối lượng sản
phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu, đóng góp ngày càng nhiều cho
ngân sách nhà nước.
- Với mục tiêu cụ thể : Trong chiến lược phát triển ngành bia, rượu, nước giải
khát được Bộ Công Thương phê duyệt ngày 21/5/2009 gồm 3 giai đoạn
+ Giai đoạn 1 : Từ 2006 – 2010, tốc độ tăng trưởng toàn ngành đạt 12%
năm, sản lượng sản xuất đạt 2,5 tỷ lít bia thành phẩm, xuất khẩu đạt 70 - 80
triệu USD.

1

Malt

Kg

69 - 112

2

Gạo

Kg

37 - 62

3

Đường kính

Kg

8,8 - 16

4

Bột hoặc cao houblon

Kg


7
Nước
* Malt :

Là hạt đại mạch nảy mầm trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp. Đây
là một loại bán thành phẩm giàu các chất dinh dưỡng đặc biệt có hệ enzym rất
phong phú, chủ yếu là amylaza, proteaza, và một số enzym khác. Các enzym
này là động lực chủ yếu để phân cắt các hợp chất cao phân tử trong nội nhũ của
hạt (gluxit, protein) thành các sản phẩm thấp phân tử ( chủ yếu là đường đơn
giản, dextrin bậc thấp, axit amin, albumoza, pepton, và nhiều chất khác) hòa tan
bền vững vào nước để trở thành chất chiết của dịch đường.
Thành phần chủ yếu của malt là tinh bột (khoảng 58%) và protein (10%). Thông
thường để sản xuất ra 1000 lít bia thành phẩm cần khoảng từ 112 - 130 kg malt
với độ ẩm trung bình từ 4 - 5%
Bảng I.9 : Thành phần hóa học của Malt
STT
1

Thành phần
Hàm ẩm

tư lệ (%)
7 - 13

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

12


2

Bảng I.10 : Thành phần hóa học của hoa Houblon theo % chất khô
STT
1

Thành phần
Nước

Tư lệ
(%)
11 - 13

2

Chất đắng

15 - 21

3

Polyphenol

2,5 - 6

4

Protein

15 - 21

5


SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

13


nước làm mát, nước vệ sinh nhà xưởng và nước dùng cho sinh hoạt của công nhân.
- Nước công nghệ (nước để tạo sản phẩm): Một trong những chỉ số quan trọng
nhất của nước công nghệ là độ pH ( độ chua tác dụng) dao động trong khoảng 6,5 7. pH là yếu tố ảnh hưởng rất mạnh đến hiệu xuất đường hóa của malt.
Bảng I.11: Thành phần hóa học của nước công nghệ
STT

CÂu tư

Hàm lượng
(mg/l)

1

Ca2+

5 - 250

2

Mg2+

3 - 100

3

+ Chuẩn độ coli: 300ml
+ Chỉ số coli: 3
- Nước vệ sinh thiết bị, nhà xưởng, làm lạnh: yêu cầu chất lượng không
cao.Thông thường, để sản xuất 1000 lít bia cần khoảng 9 ÷ 15 m3 nước, cá biệt
có thể lên tới 25 ÷ 30 m3
* Nấm men
NÊm men đóng vai trò quyết định trong sản xuất bia vì quá trình trao đổi chất
của tế bào nÊm men bia chính là quá trình chuyển hoá nguyên liệu thành sản
phẩm. Quá trình chuyển hoá này lại gắn liền với sự tham gia của hệ enzim trong
tế bào nấm men, do đó việc nuôi cấy nấm men có hoạt lực cao là một khâu kỹ
thuật hết sức quan trọng.
Các chủng nÊm men thường được dùng trong sản xuất bia là nÊm men nổi
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

14


Saccharomyces carlbergensis và nÊm men chìm Saccharomyces ellipsoides.
NÊm men chìm có khả năng lên men ở nhiệt độ dưới 0 oC trong khi nấm men nổi
chỉ cần nhiệt độ thấp hơn 10oC đã trở nên vô hoạt.
Hiện nay nhà máy sử dụng cả hai chủng nÊm mem S.carlsbergenis và
S.ellipsoides để sản xuất bia.
2. Nguyên liệu phụ
Trong sản xuất bia thì nguyên liệu phụ trợ chủ yếu là axit, bột trợ lọc, chất
tẩy rưa, vải lọc…
− Axit H3PO4 thường được sử dụng để điều chỉnh pH của dịch lên men
đến pH yêu cầu.
− Chất trợ lọc diatomit: được sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả và rút ngắn
thời gian lọc bia. Khi rửa thiết bị, chất trợ lọc cuốn theo nước rửa sẽ làm tăng
hàm lượng chất rắn trong nước thải. Trong hệ thống xử lý, chất trợ lọc thường


Malt

Nghiền

Nghiền

Ngâm trương,
hồ hóa

NÊu, đường hóa

Enzim

enzim

Lọc, tách bã
Nấu sôi với hoa
Houblon
Tách bã
Làm lạnh
Lên men chính
Lên men phụ
Lọc bia
Bia tươi
Thanh trùng
Chiết bom
(bia hơi)

Hình I.1: Sơ đồ công nghệ sản xuất bia hơi

nấm men và được bơm vào các thiết bị lên men.
c. Công đoạn lên men:
Đây là công đoạn quan trọng nhất trong công nghệ sản xuất bia tại các nhà
máy: thực hiện lên men dịch đường dưới tác dụng của nấm men. Quá trình này
gồm 2 giai đoạn: lên men chính và lên men phụ.
Giai đoạn lên men chính: được tiến hành trong thời gian 7 ngày. Nhiệt độ
trong các tank lên men được giữ ở 8- 9 0C và áp suất luôn được điều chỉnh ổn
SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

17


định.
Giai đoạn lên men phụ: được thực hiện ở nhiệt độ 0- 5 0C trong thời gian 14
ngày. Quá trình này diễn ra chậm, tiêu hao một lượng đường đáng kể, bia được
lắng trong, hàm lượng những sản phẩm phụ ảnh hưởng xấu đến chất lượng của
bia giảm, hương vị tăng. Sản phẩm của quá trình lên men phụ là một loại nước
giải khát có độ cồn nhẹ, có CO 2, có hương thơm đặc trưng, vị ngọt nhẹ, đắng dịu
và phải trải qua các khâu xử lý cuối cùng để trở thành bia thành phẩm.
d. Công đoạn thành phẩm:
Khi giai đoạn lên men phụ kết thúc, bia non được kiểm tra các chỉ tiêu chất
lượng rồi được đem lọc trên máy lọc khung bản với chất trợ lọc diatomit ở nhiệt
độ 0- 10C. Sau đó, bia được trữ trong các bồn bia tươi để ổn định trước khi chiết
vào bom. Tại các bồn này, bia được pha với nước đã khô O 2 để đạt độ cồn theo
đúng tiêu chuẩn chất lượng, được nạp bổ sung lượng CO 2 tổn thất và được khử
trùng.
Sản phẩm thu bia hơi thu được được thanh trùng rồi đưa đi chiết bom để vận
chuyển đến các cơ sở tiêu thụ bia ngay trong ngày.
I.2.3. Các nguồn thải trong sản xuất bia
Các nguồn thải chính trong sản xuất bia bao gồm có khí thải, chất thải rắn,


- Nước thải

- ¤ nhiễm nước

NH3, freon… rò rỉ

- ¤ nhiễm khí

- CO2
- Nước thải
- Chất thải rắn (men
bia,trợ lọc, cặn protein)
- Nước thải

- ¤ nhiễm khí
- ¤ nhiễm nước
- ¤ nhiễm đất

8. Bão hòa CO2

- CO2

- ¤ nhiễm khí

9. Chiết bom

- Bia rơi vãi

- ¤ nhiễm nước

19


cơ sở hợp nhất Xí nghiệp Rượu – Bia – Nước ngọt (thuộc Sở Thương nghiệp
Thanh Hóa) và Xí nghiệp Chế Biến mỳ Mật Sơn (thuộc Công ty Liên hiệp
Lương thực tỉnh Thanh Hóa). Tháng 3 – 2001, Công ty trở thành thành viên
chính thức, hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Rượu – Bia – Nước giải
khát Việt Nam.
b. Tình hình phát triển của công ty
- Ngành nghề sản xuất – kinh doanh chính của công ty bao gồm bia các
loại, rượu vang, nước ngọt có gas, nước khoáng,…Sau hơn 10 năm xây dựng và
phát triển, Công ty đã tạo dựng cho mình nền tảng phát triển khá vững chắc dựa
trên chất lượng sản phẩm và uy tín thương hiệu.
- Công ty không ngừng đầu tư trang thiết bị hiện đại để các sản phẩm khi
xuất xưởng đạt chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng. Chiến
lược đầu tư sâu đảm bảo tốt vệ sinh công nghiệp như : máy chiết, rửa chai, máy
thanh trùng, máy lọc bia, thiết bị chiết bia tươi (theo công nghệ hiện đại của
Cộng hòa Liên bang Đức), hệ thống thiết bị phụ trợ cho các phân xưởng sản
xuất, nồi lọc, xưởng nấu,…Nhằm đa dạng hóa, sản phẩm, nâng cao năng lực sản
xuất , công ty đã mở rộng thêm nhiều dây chuyền đóng chai và phân phối các
loại rượu vang ALLIANCE, BORDEAUX do Pháp cung cấp.
- Thành tích lớn nhất của Công ty Bia Thanh Hóa trong năm 2002 là được
cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000.
- Năm 2002, Công ty Bia Thanh Hóa là một trong số ít nhà máy bia địa
phương phía Bắc được chọn làm đơn vị sản xuất bia chai cho Công ty bia Sài Gòn.
- Năm 2010, Công ty sản xuất và tiêu thụ 85,988 triệu lít bia các loại, trong
đó xuất khẩu sang Campuchia 1,6 triệu lít bia lon ; 49,432 triệu lít bia Thanh
Hoa, tăng 12% so với năm 2009, nộp cho ngân sách nhà nước gần 233 tỷ đồng.
- Năm 2011, Công ty xây dựng kế hoạch sản xuất và tiêu thụ 91,9 triệu lít
bia các loại, trong đó bia Thanh Hoa 54,3 triệu lít ( tăng 10% so với năm 2010),

phẩm.

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

21


Bảng I.13 : Đặc trưng nước thải sản xuất bia
Thông số

§¬nvÞ tính

pH
COD
BOD5
SS

mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l

∑N
∑P

Mức độ « nhiễm
Thấp
Trung bình
±

Colifrom
Nguồn thải Đơn vị
∑ N ∑ P BOD COD TSS
(MPN/1
00 ml)
Nước mưa
Kg/km2/năm 875 105 4,725 31,15 64,05 58.000
chảy tràn
(Nguồn: Assessment of sources of air, water and land pollution. WHO)
Hệ thống thoát nước mưa trong khu vực được xây dựng tách riêng khái hệ
thống bÓ xử lý nước thải sinh hoạt, có các hè gas dọc theo dòng chảy để ngăn
chất rắn lơ lửng kéo theo nước mưa vào nguồn nước mặt.
Nước mưa chảy theo các rãnh xây, độ dốc trung bình khoảng 2%. Các tuyến
máng thoát nước được bố trí ngắn, sau khi mưa cần mở tÂm đan để kiểm tra,
nạo vét lại cống và máng. Xây dựng các hè thu cát trước khi xả ra môi trường,

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

22


không để xảy ra tình trạng ngập óng cục bộ.
b) Nước thải sinh hoạt
Phát sinh trong quá trình sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên được thu gom
và xử lý trước khi được thải ra môi trường. Dòng nước thải này được tách thành
2 loại: Nước từ khu vệ sinh (tắm rửa, giặt giũ..) lượng nước chiếm tư trọng lớn
(70 - 80%), nước thải từ nhà vệ sinh.
Phương pháp xử lý nước thải từ nhà vệ sinh thường dùng hiện nay là dùng
bÓ tự hoại. BÓ tự hoại là công trình xử lý nước thải đồng thời làm các chức
năng: lắng, phân huỷ cặn lắng, lọc. Cặn lắng giữ trong bÓ từ 6 - 8 tháng, dưới


1
2

Thông
số
PH
Độ đục

F.T.U

6,6-8,7
120-150

3

BOD5

Mg/l

832-1278

4

COD

Mg/l

1245-1660


trình đơn giản, tiết kiệm được chi phí do sử dụng ít hóa chất và đặc biệt là hiệu
quả xử lý cũng rất cao.

Kh«ng khÝ nÐn

1. Sơ đồ công nghệ

Dßng n¦íc th¶i
Dßng bïn th¶i
Dßng cÊp khÝ
Dßng khÝ thu gom

Hình I.2. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải nhà máy bia Thanh Hóa

SVTH: Nguyễn Thị Hồng Nhung - MSSV: 508303052

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status