Quản trị nguồn nhân lực và tiền lương tại công ty TNHH lương thực hải thành - Pdf 35

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
Hình 1.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành
Hình 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2011-2013
Hình 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2011-2013
Bảng 1.1: Bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh
Bảng 2.1:Thống kê tổng số lao động trong 5 năm gần đây
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo trình độ học vấn giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.3:Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và thâm niên
Bảng 2.5: Danh sách lao động theo phòng ban 5 năm gần đây
Bảng 2.6: Tình hình lao động theo địa phương năm 2013
Bảng 2.7: Thống kê số lượng loại hợp đồng 6 tháng đầu năm 2014
Bảng 2.8: Tình hình tăng ca qua 5 năm gần đây
Bảng 2.9: Tình hình thu nhập của nhân viên qua các năm 2011 đến 2013
Bảng 2.10. Số lượng CBCNV được tăng lương giai đoạn 2011 – 2013

LỜI MỞ ĐẦU
Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

3


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sau đây bản báo cáo về những nét tổng quát chung của Công ty TNHH Lương
Thực Hải Thành được trình bày thông qua các nội dung chính sau:
Phần I – THỰC TẬP CHUNG – Giới thiệu chung về Công ty TNHH Lương
Thực Hải Thành.
PHẦN II – THỰC TẬP CHUYÊN SÂU – Công tác quản trị nguồn nhân lực
tại Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành.

Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

4


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN I – THỰC TẬP CHUNG
1.1.Khái quát chung
1.1.1.Giới thiệu chung về Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành
- Tên: Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành
- Tên giao dịch Quốc tế HAITHANH FOOD JOINT-STOCK COMPANY
- Viết tắt: HAITHANH FOOD JSC
- Mã số thuế: 0200493073
- Điện thoại: (031)-3846423

-Fax:(031)-3846922

- Mã cổ phiếu: DBF
- Số tài khoản:2100311000382 – Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông

Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành là một công ty chuyên sản xuất kinh
doanh các mặt hàng về lương thực, thực phẩm với chức năng chính là mua bán, sản
xuất theo đơn đặt hàng của khách hang
Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức các mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ và sản xuất kinh
doanh đúng ngành đúng nghề đã đăng ký, đảm bảo hoạt động đúng mục đích thành
lập doanh nghiệp, đúng như quy định ở phạm vi kinh doanh.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trình
kinh doanh và phải tuân thủ nghiêm chỉnh các hợp đồng ký kết với các công ty bạn.
-Quản lý và sử dụng nguồn vốn để đảm bảo kinh doanh có lãi.
- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước. Chịu sự kiểm tra và thanh
tra của cơ quan Nhà nước và các tổ chức có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
- Thực hiện các quy định của Nhà nước về đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm, bảo vệ môi trường sinh thái.
- Duy trì và bảo đảm công việc cho người lao động, không ngừng cải thiện đời
sống vật chất và tinh thần cho CBCNV. Đồng thời chú trọng đào tạo chuyên môn,
nghiệp vụ cho CBCNV.
Quyền hạn:
- Được chủ động đàm phán, giao dịch và ký kết các hợp đồng sản xuất kinh
doanh. Giám đốc đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ sản xuất của công ty theo
quy chế và pháp luật hiện hành.
Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

6


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Tham gia các hoạt động hội thảo, chuyên đề trong và ngoài nước có liên
quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mở rộng đại lý bán hàng và

TOÁN

PHÒNG
KINH
DOANH

CHI NHÁNH NGÔ
QUYỀN
CHI NHÁNH HỒNG
BÀNG

PHÒNG
TỔNG HỢP

CHI NHÁNH NINH
GIANG
CHI NHÁNH HẠ
LONG

CHI NHÁNH CẨM
PHẢ

Hình 1.1:Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành
*Hội đồng quản trị: HĐQT đưa ra các đường lối, các nghị quyết về phương
hướng hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức bộ máy quản lý đồng thời đề ra
các quy chế quản lý nội bộ. Trong HĐQT thì Chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ lập
chương trình, kế hoạch hoạt động, theo dõi tổ chức thực hiện các quyết định của
HĐQT.
*Ban giám đốc: bao gồm Giám đốc Công ty, người có quyền lực cao nhất,
chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước cơ quan chủ quản và toàn thể cán bộ, công

- Phòng kinh doanh: là bộ phận xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh ngắn
hạn, dài hạn cho toàn Công ty tổ chức hoạt động tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh
đã xây dựng.

Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

9


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
+ Soạn thảo các hợp đồng kinh tế mua bán, đại lý mua bán xuất khẩu, ủy thác
xuất khẩu, mua bán, dịch vụ giao nhận, vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa và bảo quản
hàng hóa.
+ Cập nhật thông tin kinh tế, giá cả thị trường phục vụ cho công tác điều hành
sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Thực hiện công tác thống kê báo cáo định kỳ tháng quý theo quy định luật
thống kê và yêu cầu của Giám đốc công ty.
- Phòng Tài chính – Kế toán: là phòng tham mưu cho Giám đốc công ty về
công tác tài chính – kế toán, trực tiếp giám sát các hoạt động tổ chức kinh doanh
của Công ty thông qua các nghiệp vụ hạch toán kế toán theo Luật kế toán, Luật
thống kê, Luật thuế.
- Văn phòng công ty:
*Các chi nhánh trực tiếp kinh doanh:
- CN Ngô Quyền (số 8 Trần Phú, quận Ngô Quyền, tp. Hải Phòng)
- CN Hồng Bàng (256 Đà Nẵng, quận Ngô Quyền, tp. Hải Phòng)
- CN Cẩm Phả (42 Trần Phú, tx. Cẩm Phả, Quảng Ninh)
- CN Hạ Long ( 156 Lê Thánh Tông, Bạch Đằng, Hạ Long, Quảng Ninh)
- CN Ninh Giang ( khu 3 tt. Ninh Giang. Hải Dương)
1.1.5.Các sản phẩm và dịch vụ hiện đang cung cấp
Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành là Công ty kinh doanh thương mại và

– Hành chính quản trị. Thực hiện các công tác tuyển dụng của công ty. Nhiệm vụ
chung của bộ phận là xây dựng, tổ chức thực hiện tốt các công tác chuyên môn
nghiệp vụ thuộc các lĩnh vực sau:
*Công tác tổ chức:
- Xây dựng điều lệ, quy chế hoạt động của công ty, nội quy lao động, quy chế
tiền lương, định mức tiền lương.
- Tổ chức đào tạo, nâng cao nghiệp vụ đội ngũ cán bộ công nhân viên trong
công ty, đáp ứng nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh.
- Làm nhiệm vụ tuyển dụng và quản lý nhân sự.
- Thực hiện các hợp đồng lao động từng cá nhân, quản lý hồ sơ cán bộ công
nhân viên.
- Xây dựng và giải quyết các chế độ về bảo hiểm cho CBCNV công ty.
Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

11


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Theo dõi ngày công làm việc, nghỉ phép, nghỉ bù của CBCNV.
- Giải quyết các nghiệp vụ nhân lực bao gồm: bồi dưỡng, đề bạt, phân công,
công tác, xếp lương, nâng lương, khen thưởng, kỷ luật… Phát động phong trào thi
đua sáng kiến, cải tiến kỹ thuật.
- Lập kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm tra mọi hoạt động tổ chức kinh
doanh của công ty.
- Giúp công ty bảo vệ bí mật kinh doanh, giúp CBCNV hiểu rõ tầm quan
trọng, quyền hạn và trách nhiệm bảo vệ công tác nội bộ.
*Công tác hành chính quản trị:
- Quản lý cơ sở vật chất của công ty.
- Thay mặt công ty tổ chức thăm hỏi, động viên gia đình CBCNV khi ốm đau,
chúc mừng những ngày vui…

- Thực hiện thủ tục mua sắm, sửa chữa tài sản theo quy định của Nhà nước và
Công ty.
- Thực hiện việc kiểm kê định kỳ, xác định tài sản thừa, thiếu đòng thời đề
xuất với Ban Giám đốc biện pháp xử lý.
- Phân tích các thông tin kế toán theo yêu cầu của lãnh đạo công ty.
- Quản lý tài sản cố định, công cụ dụng cụ, hạch toán theo chế độ hiện hành.
- Theo dõi nguồn vốn của công ty, quyết toán các hợp đồng để xác định nguồn
vốn.
- Tiến hành các thủ tục thanh quyết toán thuế với các cơ quan thuế.
- Theo dõi, lập kế hoạch và thu hồi công nợ của khách hàng đầy đủ, nhanh
chóng đảm bảo hiệu quả sử dụng nguồn vốn của công ty.
- Lập và nộp các báo cáo tài chính đúng và kịp tiến độ cho các cơ quan thẩm
quyền theo đúng chế độ quy định Nhà nước.
- Tổ chức khoa học công tác kế toán phù hợp với điều kiện tổ chức sản xuất
kinh doanh và bộ máy tổ chức của công ty.
- Áp dụng khoa học quản lý tiên tiến vào công tác kế toán, bồi dưỡng nghiệp
vụ chuyên môn cho cán bộ kế toán, đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng nguồn vốn công ty.

Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

13


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.3.Công tác tổ chức sản xuất – kinh doanh:
Chức năng: sản xuất kinh doanh là chức năng chính của phòng Kinh doanh, có
nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc về các phương án kinh doanh của công ty nhằm
mục tiêu đạt lợi nhuận cao và hiệu quả nhất
Nhiệm vụ chính:

tiết kiệm vật tư, dụng cụ, phương tiện.
1.3.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh:
Báo cáo kết quả kinh doanh thể hiện các kết quả hoạt động kinh doanh trong
một khoảng thời gian nhất định. Không giống như bảng cân đối kế toán, vốn là
bảng tóm tắt vị trí của doanh nghiệp tại một thời điểm, báo cáo kết quả kinh doanh
phản ánh kết quả tích lũy của hoạt động kinh doanh trong một khung thời gian xác
định.
Nó cho ta biết liệu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có đem lại lợi
nhuận hay không – nghĩa là thu nhập thuần (lợi nhuận thực tế) dương hay âm.
Ngoài ra nó còn phản ánh lợi nhuận của công ty ở cuối một khoảng thời gian cụ thể
- thường là cuối tháng, quý hoặc năm tài chính của công ty đó.
Ta có thể khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty CP Lương thực
Đông Bắc giai đoạn 2011-2013 bằng chỉ tiêu giá trị ở bảng sau:
*Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong năm 2011-2013
Bảng 1.1: Bảng báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

74.960.000
13.450.000
61.510.000
50.464.500
151.393.500

Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

2012
3.053.772.000
81.758.800
3.772.013.000
2.835.160.000
1.136.853.200
244.149.000
154.000.000
347.785.060
97.844.120
926.783.250
22.000.000
285.000.000
(263.000.000)
518.373.520
388.780.140

2013
3.942.900.000
107.000.000
4.825.900.000
3.300.000.000


1.4. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty và hướng phát triển trong
tương lai:
*Thuận lợi:
- Nhìn chung, tình hình kinh tế và chính trị ở nước ta khá ổn định, điều kiện tự
nhiên thuận lợi, lại là một trong các nước có số lượng xuất khẩu gạo lớn nhất thế
giới nên luôn có được nguồn khách hàng giao dịch.
Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

16


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Vị trí địa lý: Công ty nằm ngay dải trung tâm thành phố, các kho hàng nằm
ngay gần các cảng nên thuận lợi về cả điều kiện tự nhiên và kinh tế, tạo điều kiện
mở rộng và phát triển thêm cho công ty.
- Cơ sở hạ tầng: Công ty có văn phòng làm việc khá rộng rãi, thoáng mát. Điều
kiện điện, nước và thông tin liên lạc được đáp ứng đầy đù và nhanh chóng. Có sân
chơi thể thao, giải trí cho các CBCNV sau những giờ làm căng thẳng. Kho hàng
rộng rãi, thông thoáng, độ ẩm vừa phải, hệ thống mái che và điện chiếu sáng đáp
ứng đủ điều kiện công ty đề ra.
- Thị trường tiêu thụ: sản phẩm của công ty được tiêu thụ rộng rãi trên cả nước
và nước ngoài. Uy tín của công ty đã được khẳng định sau nhiều năm kinh doanh
trên thị trường lương thực nước ta.
- Các CBCNV đều có trình độ đại học, cao đẳng.
*Khó khăn:
- Điều kiện tự nhiên: tình hình thời tiết tuy khá ổn định nhưng do nước ta cận
biển nên trong năm sẽ có những cơn bão, ảnh hưởng đến kho bãi, giao thông vận
tải, làm chậm tiến độ sản xuất kinh doanh.
- Mẫu mã bao bì còn đơn điệu, một số sản phẩm đóng bao 50 kg của công ty

2.1.Thực trạng công tác quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Lương
Thực Hải Thành
2.1.1.Quy mô, cơ cấu lao động
2.1.1.1.Thống kê số lao động qua các năm
Cùng với sự lớn mạnh của ngành lương thực, công ty TNHH Lương Thực Hải
Thành cũng có sự phát triển trong những năm gần đây, số lượng lao động của công
ty tăng lên và sản lượng năm sau luôn cao hơn năm trước. Sự lớn mạnh và thay đổi
về quy mô sản xuất dẫn đến sự thay đổi, bố trí, sắp xếp lại lao động tại công ty.
Nếu xem xét cả quá trình trong 5 năm qua thì xu hướng phát triển lao động tại
công ty là khá rõ.
Bảng 2.1:Thống kê tổng số lao động trong 5 năm gần đây
Năm
Tổng lao động

2009
2010
2011
2012
75
84
90
105
(Nguồn: Công ty TNHH lương Thực Hải Thành)

2013
120

*Nhận xét:
Tại thời điểm năm 2009, số lượng lao động tại công ty là 65 người, sau 5 năm
số lượng lao động là 110 người, tăng 45 người.

19


cấu
%
100
17,8
61,1
21,1

Năm 2012
Số
lượng
105
20
69
16


cấu
%
100
19,0
65,7
15.2

Năm 2013
Số
lượng
120

16,7
25,0
25,4
-8,4

(%)
14,3
20,0
16,0
0,0

15
4
11
0

thông
(Nguồn: Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành)
*Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy cơ cấu lao động theo trình độ học vấn của
Công ty đã có bước chuyển biến theo hướng tích cực. Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo
chiếm tỷ lệ cao hơn, Trong những năm gần đây, tận dụng nguồn nhân lực trẻ được
đào tạo đang dồi dào, công ty liên tục cải cách đội ngũ nhân sự của mình. Lao động
có trình độ trung cấp chiếm tỷ lệ cao, tăng đều qua các năm, năm 2011 chiếm
61,1% nhưng đến năm 2013 đã tăng lên 66,7%, chủ yếu là đội ngũ công nhân sản
xuất, lớp lao động này có ưu điểm là dễ nắm bắt công việc, nhanh nhạy, có sức
khỏe, đảm bảo về chất lượng sản xuất. Lao động phổ thông chưa qua đào tạo chiếm
tỷ lệ thấp và giảm đều qua các năm, năm 2011 chiếm 21,1%, năm 2012 giảm xuống
còn 15,2%, năm 2013 chỉ còn 13,3% tên tổng số lao động. Lớp lao động phổ thông
này chủ yếu là những công nhân lao động tuy không được đào tạo qua trường lớp


Năm 2013


cấu
%

Số
lượng

100

120


cấu
%
100

So sánh tăng giảm
2012/2011 2013/2012
Tỷ
Tỷ lệ
±∆
lệ
±∆
(%)
(%)
15 16,7 15 14,3



Từ bảng số liệu 2.3 ta thấy tổng số lao động của công ty năm 2012 tăng 15
người tương đương với 16,7% so với năm 2011; năm 2013 tăng thêm 15 người
nữa, tương đương tăng 14,3% so với năm 2012.

Hình 2.1: Cơ cấu lao động theo giới tính giai đoạn 2011-2013

Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

*Nhận xét: Qua biểu đồ trên ta thấy, lao động nam luôn cao hơn lao động nữ,
lao động nam chiếm hơn 70% trên tổng số lao động của công ty, đây là đặc thù
không chỉ riêng đối với Công ty CP Lương thực Đông Bắc mà là toàn ngành lương
thực nói chung. Ưu điểm của lao động nam là nhanh nhẹn, có sức khỏe tốt hơn,
chịu được môi trường kho bãi, cảng, có thể làm việc dài hạn, liên tục. Công ty ít
tuyển lao động nữ hơn cũng do nhưng đặc điểm hoạt động sản xuất của công ty đó
là đơn hàng tương đối nhiều, phân bố đồng đều vào các tháng trong năm nên lực
lượng lao động lúc nào cũng phải đầy đủ, sẵn sàng bố trí tăng ca nếu cần. Lao động
nữ lại có bản năng tâm sinh lý đặc trưng nên ít nhiều ảnh hưởng tới năng suất công
việc, nhất là nữ giới đã có gia đình, gặp lúc thai sản hay lúc con ốm đau họ phải
nghỉ việc.
Đây cũng là một vấn đề đáng quan tâm cho những nhà quản trị bởi nó ít nhiều
ảnh hưởng đến năng suất sản xuất do việc luân chuyển và sắp xếp việc lại cho lao
động nữ nghỉ thai sản trong suốt sáu tháng.

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi và thâm niên

Năm 2012
Số
lượng


cấu
%

Năm 2013
Số
lượng


cấu

So sánh tăng giảm
2012/2011 2013/2012
Tỷ
Tỷ
±∆

%

lệ

±∆

(%)

lệ

45
49
11

42,9
46,6
10,5

58
52
10

48,3
43,3
8,3

10
7
-2

28,6
16,7
-8,5

13
3
-1

28,9
6,1

(Nguồn: Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành)

9
8
1
-3

33,3
25,0
3,6
8,3

Ta có thể thể hiện cơ cấu lao động theo độ tuổi ở Công ty TNHH Lương Thực
Hải Thành theo biểu đồ dạng cột như sau:

Sinh viên: Tô Văn Quang – D10TXQT5

23


Báo cáo thực tập tốt nghiệp


nh 2.2: Cơ cấu lao động theo độ tuổi giai đoạn 2011-2013
*Nhận xét:
Qua bảng biểu trên ta thấy lực lượng lao động của công ty luôn có sự biến
động qua các năm, nguồn nhân lực này vẫn luôn được quan tâm và họn lọc kỹ
càng.
Xét về độ tuổi lao động thì phần lớn lao động ở công ty còn rất trẻ, lao động
trong độ tuổi 25-35 luôn chiếm tỷ lệ cao hơn và ngày càng tăng trong số lao động,


2011
6

2012
6

2013
6

2.Ban Giám đốc
3
3
3
3
3.Phòng Tài chính – Kế toán
7
7
8
8
4.Phòng Tổng hợp
12
14
15
16
5.Phòng kinh doanh
20
25
26
28

(Nguồn: Công ty TNHH Lương Thực Hải Thành)

3
8
22
30
12
12
9
9
9
120

Tên đơn vị
1.Hội đồng quản trị

*Nhận xét:
- Qua bảng danh sách trên, ta thấy cơ cấu lao động theo phòng ban có sự tăng
dần qua các năm, nhưng số lượng không nhiều. Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc
trong 5 năm gần đây không có sự thay đổi về số lượng thành viên. Phòng Tổng hợp
và phòng Kinh doanh lại có số lượng nhân sự tăng đều theo các năm. Có được điều
này là do công ty đang trên đà tăng trưởng sản xuất kinh doanh nên phòng Kinh
doanh cần nhiều hơn những lao động biết việc và làm được việc; điều này dẫn đến
việc cần cung cấp thêm bộ máy quán lý nhân sự do phòng Tổng hợp phụ trách.
Phòng Tổng hợp cũng tuyển thêm các nhân viên bảo vệ kho trong quá trình mở
rộng và làm mới kho hàng, đồng thời tuyển thêm các lái xe phục vụ cho việc đi lại
như việc công tác của các lãnh đạo và hỗ trợ thủ quỹ chuyển tiền.
- Các chi nhánh của công ty trong 5 năm trở lại đây mang lại lợi nhuận khá,
công việc nhiều và tiến triển đều đặn nên hàng năm công ty thường bổ sung nhân
sự cho các chi nhánh. Có thể thấy các chi nhánh trong nội thành Hải Phòng là chi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status