NGÂN HÀNG câu hỏi vật lí 7 cả năm có đáp án - Pdf 35

NGÂN HÀNG CÂU HỎI HỌC KÌ I
MÔN: VẬT LÍ 7
Câu 1: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)
Ta nhìn thấy một vật khi.
A. Ta mở mắt hướng về phía vật.
B. Có ánh sáng từ vật truyền vào mắt ta.
C. Mắt ta phát ra các tia sáng chiếu lên vật.
D. Vật được chiếu sáng.
Đáp án: B
Câu 2: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)
Vật nào sau đây là nguồn sáng?
A. Mặt Trời.
B. Mặt Trăng.
C. Tờ giấy trắng trói lọi ngoài sân trường
D. Đèn pin đang tắc để trên bàn
Đáp án: A
Câu 3: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 1 phút)
Vật nào sau đây là vật sáng?
A. Ngọn nếm đang cháy
B. Bóng đèn dây tóc đang sáng
C. Con đon đón đang đi trong đêm tối
D. Vỏ chai sáng trói dưới trời nắng
Đáp án: D
Câu 4: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 3 phút)
Ta đã biết vật màu đen không phát ra ánh sáng và cũng không hắt lại ánh sáng chiếu
vào nó. Nhưng ban ngày ta vẫn nhìn thấy miếng bìa màu đen để trên bàn? Vì sao?
Đáp án:
Vì ta nhìn thấy các vật sáng ở xung quanh miếng bìa đen do đó phân biệt được
miếng bìa đen với các vật xung quanh.
Câu 5: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 1, thời gian làm 3 phút)
Ta có thể dùng một gương phẳng hướng ánh nắng chiếu qua cửa sổ làm sáng trong

C. Đường tròn
D. Đường thẳng
Đáp án: D
Câu 10: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm 1 phút)
Đường nào sau đây biểu diễn đường truyền của ánh sáng trong không khí?
a)

b)

c)

d)

Đáp án: c)
Câu 11: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm 1 phút)
Chùm sáng hội tụ là chùm sáng:
A. Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng
B. Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng
2


C. Loe rộng ra trên đường truyền của chúng
D. không giao nhau trên đường truyền của chúng
Đáp án: A
Câu 12: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 2, thời gian làm 1 phút)
Chùm sáng phân kì là chùm sáng:
A. Giao nhau tại một điểm trên đường truyền của chúng
B. Giao nhau tại ba điểm khác nhau trên đường truyền của chúng
C. Loe rộng ra trên đường truyền của chúng
D. không giao nhau trên đường truyền của chúng


Đáp án:
Để biết lớp mình đã xếp hàng thẳng, thì lớp trưởng đứng trước nhìn người đầu hàng
sẽ thấy người này che khuất tất cả những người khác trong hàng.
Câu 17: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 3, thời gian làm 3 phút)
Ban đêm dùng một quyển vở che kín bóng đèn dây tóc đang sáng, trên bàn sẽ tối, có
khi không thể đọc được sách. Nhưng nếu dùng quyển vở che đèn ống thì ta vẫn đọc
sách được. Giải thích vì sao có sự khác nhau đó?
Đáp án:
- Khi dùng quyển vở che kín đèn dây tóc đang sáng, bàn nằm trong vùng bóng tối
sau quyển vở, không nhận được ánh sánh từ đèn truyền tới nữa nên ta không thể đọc
được sách.
- Dùng quyển vở không che kín được đèn ống, bàn nằm trong vùng bóng nửa tối
của quyển vở, nhận được một phần ánh sáng của đèn truyền tới nên vẫn đọc được
sách.
Câu 18: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm 1 phút)
Hiện tượng nào sau đây là hiện tượng phản xạ ánh sáng?
A. Chiếu đèn pin lên tấm kính, ta thấy bên kia tấm kính cũng có ánh sáng
B. Chiếu đèn pin lên mảnh vải ta thấy sau mảnh vải có ánh sáng
C. Chiếu đèn pin lên mặt gương phẳng ta thấy có ánh sáng trên tường rước gương
D. Chiếu đèn pin lên bàn ta thấy có quyển sách
Đáp án: C
Câu 19: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm 1 phút)
Mối quan hệ giữa góc tới và góc phản xạ là?
A. Góc tới lớn gấp hai lần góc phản xạ.
B. Góc tới lớn gấp ba lần góc phản xạ
C. Góc tới nhỏ hơn góc phản xạ
D. Góc tới bằng góc phản xạ
Đáp án: D
Câu 20: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm 3 phút)

B. Tia IM
B. Tia IK
C. Tia IF
Đáp án: A
Câu 24: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 4, thời gian làm 4 phút)
S
Cho hình vẽ bên, vẽ tia sáng SI chiếu tới một gương
0
phẳng. Góc tạo bởi tia SI với mặt gương là 30 . Hãy
300
vẽ tiếp tia phản xạ và góc phản xạ?
Đáp án:

S

N
i i'

R

I

I

Câu 25: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 5, thời gian làm 1 phút)
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng có tính chất nào sau đây?
A. Hứng được trên màn và lớn bằng vật
B. Hứng được trên màn và bé hơn vật
C. Không hứng được trên màn và và bé hơn vật
D. Không hứng được trên màn và lớn bằng vật.

Cho IR là tia phản xạ, PQ là gương phẳng,
.A
S.
S là điểm sáng (Hình vẽ bên).
a) Dựng ảnh S' của điểm sáng S qua gương
b) Từ đó vẽ hai tia tới và tia phản xạ đi qua
P
hai điểm A và N

.A

.

S

Đáp án:

P I
S
'

K

.N
Q

.N
Q

.

B

A

B

B'

A'

Câu 31: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 7, thời gian làm 1 phút)
Câu phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về tính chất ảnh của một vật tạo bởi
gương cầu lồi?
A. Không hứng được trên màn, nhỏ hơn vật
B. Không hứng được trên màn, bằng vật
C. Hứng được trên màn, bằng vật
D. Hứng được trên màn nhỏ hơn vật
Đáp án: A
Câu 32: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 7, thời gian làm 1 phút)
Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi là?
A. Ảnh ảo
B. Ảnh thật
C. Vừa là ảnh ảo vừa là ảnh thật
Đáp án: A
Câu 33: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 7, thời gian làm 2 phút)
Người ta dùng gương cầu đặt phía trước xe máy, ô tô có tác dụng
A. Nhìn rõ các vật đằng sau
B. Soi hành khách ngồi đằng sau
C. Tạo ra vùng nhìn thấy rộng hơn
D. Để cho đẹp

Ảnh của vật tạo bởi gương cầu lõm có tính chất nào sau đây?
A. Ngược chiều so với vật
B. Cùng chiều so với vật
C. Gương to thì ảnh cùng chiều với vật
D. Gương nhỏ thì ảnh ngược chiều với vật
Đáp án: B
Câu 39: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 2 phút)
Khi đưa một vật lại gần gương cầu lõm thì ảnh của vật sẽ?
A. Không thay đổi B. To dần C. Nhỏ dần
D. Lúc to lúc nhỏ
Đáp án: C
Câu 40: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 2 phút)
Ảnh ảo của vật tạo bởi gương cầu lõm luôn?
A. Lớn bằng vật
B. Nhỏ hơn vật
C. Lớn hơn vật
Đáp án: C
Câu 40: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm sáng song song thành một chùm
sáng?
A. Song song
B. Phân kì
C. Hội tụ
D. Vừa song song vừa hội tụ
Đáp án: C
Câu 41: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 8, thời gian làm 3 phút)
Gương cầu lõm có tác dụng biến đổi một chùm sáng phân kì thành một chùm sáng?
A. Song song
B. Phân kì
C. Hội tụ

Âm thanh được tạo ra nhờ:
A. Nhiệt
B. Điện
C. Ánh sáng
D. Dao động
Đáp án: D
Câu 47: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 11, thời gian làm 3 phút)
Khi nào vật phát ra âm?
A. Khi kéo căng vật
B. Khi uốn cong vật
C. Khi làm vật dao động
D. Khi nén vật
Đáp án: C
9


Câu 48: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 11, thời gian làm 3 phút)
Bộ phận dao động phát ra âm trong chiếc sáo là
A. Vỏ sáo
B. Lỗ sáo
C. Miệng sáo
D. Cột không khí trong sáo
Đáp án: D
Câu 49: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 11, thời gian làm 3 phút)
Bộ phận dao động phát ra âm trong đàn ghi ta là
A. Vỏ đàn
B. Ống đàn
C. Tay cầm đàn
D. Dây đàn
Đáp án: D

A. Độ to của vật
B. Độ dài của vật
C. Tần số dao động của vật
D. Khối lượng của vật
Đáp án: C
Câu 55: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 12, thời gian làm 3 phút)
10


Khi bay con muỗi và con ong đất đều vỗ cánh phát ra âm, nhưng con muỗi
thường phát ra âm cao hơn. trong hai cồn trùng này, con nào con nào vỗ cánh
nhiều hơn?
Đáp án:
- Con muỗi vỗ cánh nhiều hơn con ong đất
Câu 56: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 12, thời gian làm 3 phút)
Trong hai nốt nhạc ''đồ'' và ''rê'' nốt nhạc nào có tần số dao động lớn hơn?
Đáp án:
- Tần số dao động của nốt nhạc ''rê'' lớn hơn tần số dao động của nốt nhạc ''đồ''
Câu 57: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 12, thời gian làm 3 phút)
Khi dây đàn căng, nếu ta gẩy thì tần số dao động của dây đan?
A. Nhỏ
B. Lớn
C. Không thay đổi
Đáp án: B
Câu 58: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 13, thời gian làm 2 phút)
Độ to của âm phụ thuộc vào?
A. Người gẩy dây đàn
B. Mặt trống
C. Biên độ dao động
D. Đơn vị đo độ to của âm

A. Khoảng chân không
B. T'ường bê tông
C. Nước biển
D. Tầng khí quyển bao quanh Trái
Đất
Đáp án: A
Câu 64: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 14, thời gian làm 2 phút)
Âm truyền được trong môi trường nào dưới đây?
A. Chân không
B. Chất rắn
C. Không khí
D. Cả rắn, lỏng và khí
Đáp án: D
Câu 65: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 14, thời gian làm 4 phút)
Hai nhà du hành vũ trụ ở ngoài khoảng không có thể trò chuyện với nhau bằng
cách chạm hai cái mũ của họ vào nhau. Âm đã truyền tới tai hai người như thế
nào?
Đáp án:
Tiếng nói đã truyền từ miệng người này qua không khí trong mũ đến hai cái
mũ và lại qua không khí trong mũ tới tai người kía.
Câu 66: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 14, thời gian làm 3 phút)
Âm xung quanh truyền đến tai ta nhờ môi trường?
A. Chân không
B. Chất rắn
C. Không khí
D. Cả rắn, lỏng và khí
Đáp án: C
Câu 67: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 14, thời gian làm 2 phút)
Môi trường truyền âm tốt nhất là?
A. Chân không

Ngày xưa khi muốn biết phía trước mình có kẻ thù đang đi tới chỗ mình hay
không người ta thường xuống ngựa áp tai xuống đất để nghe. Hãy giải thích tại
sao?
Đáp án:
Vì vận tốc truyền âm trong đất lớn hơn trong không khí nên người ta áp tai
xuống đất sẽ nghe được tiếng vó ngựa đi về phía mình
Câu 72: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 2 phút)
Ta nghe được tiếng vang khi?
A. Âm phát ra đến tai sau âm phản xạ.
B. Âm phát ra đến tai gần như cùng một lúc với âm phản xạ.
C. Âm phát ra đến tai trước âm phản xạ
D. Âm phát ra đến tai không nghe được âm phản xạ
Đáp án: C
Câu 73: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 2 phút)
Tiếng vang là?
A. Tiếng mà người này nói người kia nghe được
B. Âm vọng lại sau âm phát ra
C. Âm phát ra từ loa Ti vi
D. Âm phát ra từ cổ con chim
Đáp án: B
Câu 74: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 3 phút)
Tại sao khi nói chuyện với nhau ở gần mặt ao, hồ (trên bờ ao, hồ), tiếng nói
nghe rất rõ?
Đáp án:
Vì ở đó ta không những nghe được âm nói ra trực tiếp mà còn nghe được
đồng thời cả âm phản xạ từ mặt nươc, ao, hồ.
13


Câu 75: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 3 phút)

A. Miếng xốp
B. Mặt gương
C. Ghế đệm mút

D. Cây xanh

Đáp án: B
Câu 80: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 4 phút)
Trong nhiều phòng hòa nhạc, phòng chiếu bóng, phòng ghi âm, người ta
thường làm tường sầm sùi và treo rèn nhung để làm giảm tiếng vang? Hãy giải
thích tại sao?
Đáp án:
Làm tường sầm sùi, treo rèn nhung để hấp thụ âm tốt hơn nên giảm tiếng
vang. Âm nghe được rõ hơn.
14


Câu 81: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 4 phút)
Khi muốn nghe rõ hơn, người ta thường đặt bàn tay khum lại, sát vào vành tai,
đồng thời hướng tai về phía nguồn âm. Hãy giải thích tại sao?
Đáp án:
Mỗi khi khó nghe người ta thường làm như vậy để hướng âm phản xạ từ tay
vào tai ta giúp ta nghe được âm to hơn.
Câu 82: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 15, thời gian làm 4 phút)
Hiện tượng phản xạ âm được sử dụng trong trường hợp nào dưới đây?
A. Xác định độ sâu của biển
B. Xác định độ to của âm
C. Xác định độ cao của âm
D. Xác định biên độ dao động của âm
Đáp án: A

15


Trường hợp nào dưới đây có ô nhiễm tiếng ồn?
A. Làm việc cạnh trường học
người dân
C. Làm việc cạnh nhà máy xay xát thóc, gạo
giáo

B. Làm việc cạnh nhà
D. Làm việc cạnh lớp mẫu

Đáp án: C
Câu 88: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 16, thời gian làm 3 phút)
Vật liệu nào dưới đây không được dùng để làm vật ngăn cách âm giữa các
phòng?
A. Tường bê tông
B. Cửa kính hai lớp
C. Treo rèn tường
D. Cửa gỗ
Đáp án: C
Câu 89: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 16, thời gian làm 3 phút)
Hãy chỉ ra trường hợp gây ô nhiễm tiếng ồn gần nơi em sống và đề ra một vài
biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn đó
Đáp án: Tùy từng trường hợp củ thể
Câu 90: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 16, thời gian làm 3 phút)
Biện pháp nào sau đây là chống ô nhiễm tiếng ồn?
A. Xây nhà cao tầng cạnh chợ
B. Trồng cây xanh xung quanh bệnh
viện

D.Cọ xát với tóc, lược nhựa bị nhiễm điện nên nó hút và kéo làm cho sợi tóc thẳng
ra.
Đáp án: B
Câu 4: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 19, thời gian làm 4 phút)
Khi thổi vào mặt bàn, bụi bay đi. Tại sao cánh quạt điện thổi gió mạnh, sau một thời
gian lại có nhiều bụi bám vào cánh quạt, đặc biệt ở mép cánh quạt chạm vào không
khí?
Đáp án: Khi thổi trên mặt bàn, luồng gió thổi làm bụi bay đi. Cánh quạt điện khi
quay cọ xát mạnh với không khí và bị nhiễm điện, vì thế cánh quạt hút các hạt bụi
có trong không khí ở gần nó. Mép cánh quạt chém vào không khí được cọ xát mạnh
nhất nên nhiễm điện nhiều nhất. Do đó chỗ mép cánh quạt hút bụi mạnh nhất và bụi
bám ở mép cánh quạt nhiều nhất.
Câu 5: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 19, thời gian làm 4 phút)
Vào những ngày thời tiết khô ráo, lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình tivi
bằng khăn bông khô thì vẫn thấy có bụi vải bám vào chúng. Giải thích tại sao?
Đáp án: Khi lau chùi gương soi, kính cửa sổ hay màn hình tivi bằng khăn bông khô,
chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện. Vì thế chúng hút các bụi vải.
Câu 6: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 19, thời gian làm 4 phút)
Vào những ngày thời tiết khô ráo, nhất là những ngày hanh khô, khi cởi áo ngoài
bằng len, dạ hay sợi tổng hợp, ta thường nghe thấy những tiếng lách tách nhỏ. Nếu
khi đó ở trong buồng tối, ta còn thấy các chớp sáng li ti.
17


Đáp án: Khi ta cử động cũng như cởi áo, do áo len(dạ hay sợi tổng hợp) bị cọ xát
nên đã nhiểm điện, tương tự như các đám mây dông bị nhiểm điện. Khi đó giữa các
phần tử bị nhiểm điện trên áo len hay giữa áo len và áo trong xuất hiện các tia lữa
điện là các chớp sáng li ti. Không khí khi đó bị giản nở phát ra những tiếng lách tách
nhỏ
Câu 7: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 20, thời gian làm 2 phút)

- Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectron, nhiễm điện dương nếu mất
bớt êlectron.
Câu 12: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 21, thời gian làm 2 phút)
Điền vào chỗ trống câu sau : Trong mạch điện kín, hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn tạo ra …………….. chạy qua bóng đèn đó.
18


A. dòng điện

B. dòng chảy

C. hiệu điện thế

D. nguồn điện

Đáp án: A
Câu 13: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 21, thời gian làm 2 phút)
Giữa hai cực của nguồn điện có:
A. Cường độ dòng điện B. Một dòng điện
C. Một hiệu điện thế
D. Cả B, C đúng
Đáp án: C
Câu 14: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 21, thời gian làm 2 phút)
Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng
B. Dòng điện là dòng các êlectrôn chuyển dời có hướng
C. Dòng điện là dòng các điện tích dương chuyển dời có hướng
D. Dòng điện là dòng điện tích
Đáp án: A

B. Cho dòng điện chạy qua
D. Có khả năng nhiễm điện
Đáp án: B
Câu 19: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 22, thời gian làm 3 phút)
Chọn cấu phát biểu đúng:
Vật cách điện là……………
A. vật không cho dòng điện đi qua
B. vật cho dòng điện đi qua
C. vật cho điện tích chạy qua
D. vật cho các êlectrôn đi qua
Đáp án: A
Câu 20: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 22, thời gian làm 3 phút)
Chọn câu phát biểu đúng:
Ba kim loại thường dùng để làm vật dẫn điện là:
A. Chì, vônfram, kẽm
B. Thiếc, vàng, nhôm
C. Đồng, nhôm, sắt
D. Đồng, vônfram, thép
Đáp án: C
Câu 21: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 22, thời gian làm 3 phút)
Chọn câu phát biểu đúng:
Ba vật liệu thường dùng để làm vật cách điện là:
A. Sứ, thuỷ tinh, nhựa
B. sơn, gỗ, cao su
C. không khí, nilông
D. sứ, nhôm, nhựa
Đáp án: A
Câu 22: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 22, thời gian làm 3 phút)
Dòng điện trong kim loại là:
A. dòng điện tích chuyển dời có hướng

Câu 26: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 23, thời gian làm 3 phút)
Sơ đồ mạch điện có tác dụng là:
A. Giúp các thợ điện dựa vào đó để mắc mạch điện đúng như yêu cầu
B. Giúp ta dễ dàng trong việc kiểm tra, sửa chữa các mạch điện
C. Mô tả đơn giản mạch điện trong thực tế
D. Tất cả các câu A- B và C đều đúng
Đáp án: D
Câu 27: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 23, thời gian làm 3 phút)
Việc kí hiệu các bộ phận của mạch điện có ý nghĩa:
A. Đơn giản hoá các bộ phận của mạch điện
B. Giúp cho ta dễ dàng khi vẽ sơ đồ mạch điện
C. Làm cho sơ đồ mạch điện đơn giản hơn nhiều so với trong thực tế
D. Tất cả các câu A- B và C đều đúng
Đáp án: D
Câu 28: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 24, thời gian làm 3 phút)
Dựa vào tác dụng nhiệt của dòng điện, người ta chế tạo thiết bị nào dưới đây ?
A. Băng kép dùng trong bàn là điện
C. Mô tơ điện
B. Máy điện thoại
D. Đồng hồ quả lắc có lắp pin
Đáp án: A
Câu 29: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 24, thời gian làm 3 phút)
Dòng điện đi qua nồi cơm điện có tác dụng chủ yếu :
21


A. Tác dụng từ
C. Tác dụng phát quang

B. Tác dụng nhiệt

D. nhiễm điện
Đáp án: C
Câu 33: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 24, thời gian làm 3 phút)
Dòng điện có tác dụng phát sáng khi chạy qua dụng nào dưới đây khi chúng hoạt
động bình thường?
A. Công tắc
B. Máy bơm nước
C. Đèn báo của tivi
D. Dây dẫn điện của gia đình
Đáp án: C
Câu 34: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 24, thời gian làm 3 phút)
Bóng đèn nào sau đây khi phát sáng là do dòng điện chạy qua chất khí?
A. Bóng đèn đui ngạch
B. Đèn đi ốt phát quang
C. Đèn pin
D. Đèn xe gắn máy
22


Đáp án: B
Câu 35: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 24, thời gian làm 3 phút)
Tác dụng nhiệt của dòng điện có lợi ích trong các dụng cụ nào sau đây?
A. Quạt điện
B. Nồi cơm điện
C Rađiô
D. Máy tính bỏ túi
Đáp án: B
Câu 36: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 25, thời gian làm 3 phút)
Thiết bị nào dưới đây hoạt động nhờ vào tác dụng từ của dòng điện ?
A. Ấm đun nước bằng điện

Đáp án: C
Câu 40: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 25, thời gian làm 3 phút)
Nếu sơ ý để cho dòng điện chạy qua cơ thể người thì tác dụng sinh lí của dòng điện
được biểu hiện ở chỗ:
A. Làm các cơ co giật
B. Làm tim ngừng đập
C. Làm ngạt thở và thần kinh bị tê liệt
D. Cả A, B và C đều đúng
Đáp án: D
Câu 41: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 28, thời gian làm 3 phút)
Ampe (A) là đơn vị đo của :
A. Lực B. Ampe kế
C. Hiệu điện thế
D. Cường độ dòng điện
Đáp án: D
Câu 42: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 28, thời gian làm 3 phút)
Chọn kết quả đúng : 1,5 ampe bằng bao nhiêu ?
A. 0,15mA.
B. 1500mA.
C. 150mA.

D. 15000mA

Đáp án: B.
Câu 43: (Vận dụng, kiến thức đến tuần 28, thời gian làm 3 phút)
Mối liên hệ giữa số chỉ của ampe kế với độ sáng của đèn được 4 học sinh phát biểu
như sau. Hỏi phát biểu nào sau đây là sai?
A. Đèn chưa sáng khi số chỉ của ampe kế còn rất nhỏ
B. Đèn sáng càng mạnh khi số chỉ của ampe kế càng lớn
C. Số chỉ của (A)giảm đi thì độ sáng của đèn giảm đi

A. GHĐ: 2A - ĐCNN: 0,2A
B. GHĐ: 500mA - ĐCNN: 10mA.
C. GHĐ: 200mA - ĐCNN: 5mA
D. GHĐ: 1,5A - ĐCNN: 0,1A
Đáp án: D.
Câu 48: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 28, thời gian làm 3 phút)
Trường hợp nào dưới đây đổi đơn vị sai?
A. 1,28 A = 1280mA
B. 32mA = 0,32 A
C. 0,35 A = 350 mA
D. 425 mA = 0,425 A
Đáp án: B.
Câu 49: (Thông hiểu, kiến thức đến tuần 28, thời gian làm 3 phút)
Một bóng đèn pin chịu được dòng điện có cường độ 0,5A.
Nếu cho dòng điện có cường độ chạy qua đèn thì trường hợp nào đèn sáng mạnh
nhất?
A. 0,7A
B. 0,40A
C. 0,48 A
D. 0,45A
Đáp án: C.
Câu 50: (Nhận biết, kiến thức đến tuần 29, thời gian làm 3 phút)
Vôn (V) là đơn vị đo của :
A. Hiệu điện thế
B. Vôn kế
C Lực
D Cường độ dòng điện
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status