PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Thế kỉ XXI là thế kỉ của Công nghệ thông tin và truyền thông. Vì vậy việc
trang bị những kiến thức Tin học là một vấn đề có ý nghĩa và tầm quan trọng rất
lớn đối với quá trình đào tạo nhân lực, bỗi dưỡng nhân tài cho đất nước.
Xác định được tầm quan trọng đó nên từ năm 2006 môn Tin học đã được
bộ Giáo dục-Đào tạo đưa vào giảng dạy ở các cấp học, nhằm trang bị cho học
sinh những kiến thức cơ bản, phổ thông về ngành khoa học Tin học. Đặc biệt là
trong chương trình SGK Tin học lớp 11 bậc THPT, các nhà biên soạn sách đã
đưa vào các chương bài giúp học sinh tiếp cận được với ngôn ngữ lập trình bậc
cao. Qua đó giúp các em hình dung được sự ra đời, cấu tạo, hoạt động cũng như
ích lợi của các chương trình hoạt động trong máy tính. Từ đó khơi gợi ở các em
niềm đam mê đối với bộ môn Tin học, tạo niềm tin để các em có thể dễ dàng tự
định hướng, lựa chọn nghề nghiệp sau này.
Tuy vậy, khi thực hiện giảng dạy môn Tin học lớp 11 tại Trường THPT Lê
Lợi, tôi thấy rằng, việc học sinh lập trình giải các bài toán trên máy tính thường
gặp không ít khó khăn. Phần lớn các em đều gặp một số lỗi cơ bản về mặt cú
pháp và ngữ nghĩa. Trong khi đó để viết được một chương trình hoàn chỉnh thì
học sinh phải có tư duy logic về thuật toán, biết khai báo kiểu dữ liệu một cách
hợp lí, biết sử dụng các câu lệnh đúng cú pháp.
Bản thân tôi trong quá trình giảng dạy cũng đã cố gắng hướng dẫn học
sinh viết chương trình đúng với yêu cầu trên. Nhưng do thời lượng thực hành
trên lớp không nhiều mà phần lớn nhà các em không có máy vi tính nên các em
không được thực hành thường xuyên, dẫn đến các em vẫn mắc phải một số lỗi
cơ bản. Vì vậy, từ năm học 2011-2012 đến nay tôi đã tìm ra và áp dụng một số
biện pháp: “Hướng dẫn học sinh phát hiện và sửa lỗi cú pháp khi viết chương
trình bằng ngôn ngữ lập trình Pascal trong chương trình Tin học 11”. Trong
quá trình áp dụng, bản thân tôi tự thấy đã có những kết quả nhất định, muốn
được chia sẻ với các bạn đồng nghiệp. Hi vọng sẽ nhận được nhiều ý kiến bổ ích
để đề tài của tôi ngày một hoàn thiện hơn.
- Mặc dù Bộ giáo dục và đào tạo đã xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng
của bộ môn Tin học, nhưng đây lại là một môn học không thi Tốt nghiệp và Đại
học nên chưa được giáo viên, phụ huynh và học sinh quan tâm đúng mức.
- Điều kiện phòng máy nhà trường chưa đáp ứng được 1 học sinh/máy,
các em còn phải ngồi chung 2 -3 em/máy dẫn đến hiệu quả của các tiết thực
hành chưa cao. Do đó việc nắm bắt nội dung các bài học bị hạn chế.
2
- Giáo viên hiếm khi được tham gia học bồi dưỡng các chuyên đề về
phương pháp giảng dạy môn Tin học.
2. Về phía giáo viên.
Có rất nhiều phương pháp dạy học tích cực nhưng đôi lúc áp dụng còn
khó khăn. Do nhiều nguyên nhân như: kinh nghiệm giảng dạy, đối tượng học
sinh, điều kiện trường lớp…
3.Về phía học sinh.
- Do đa phần học sinh trong trường là con em ở nông thôn nên Tin học
vẫn là một môn học mới mẻ và lạ lẫm. Phần lớn các em ít được tiếp xúc với máy
tính. Vì vậy việc áp dụng phương pháp dạy học phù hợp với bộ môn và với đối
tượng học sinh thực sự rất khó khăn.
- Học sinh trường THPT Lê Lợi hầu hết là học Ban khoa học tự nhiên nên
các em thường học lệch, đa phần các em chỉ chú trọng vào các môn thi Đại học.
- Khi viết chương trình học sinh thường mắc các lỗi cú pháp. Đó là lỗi mà
khi viết chương trình học sinh không tuân thủ đúng quy định của ngôn ngữ lập
trình như: Đặt sai các tên hằng, biến, tên chương trình …, viết sai các câu lệnh,
viết sai các từ khóa …
III. GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giải pháp
Xuất phát từ thực trạng trên, tôi nhận thấy nếu bản thân không không thay
từ chương II cho đến hết chương trình Tin học lớp 11. Nhưng do điều kiện
không cho phép nên ở mỗi chương tôi chỉ đưa ra một số tiết làm ví dụ để minh
họa cho đề tài.
2.1. Khắc phục những lỗi sai cơ bản thường gặp trong chương II:
‘‘Chương trình đơn giản’’.
a) Các lỗi thường gặp.
- Lỗi đặt tên hằng, tên biến trùng nhau. VD: Var a, A: byte; (Pascal
không phân biệt chữ hoa và chữ thường. Do đó a và A chỉ là một).
- Lỗi đặt tên hằng, tên biến, tên chương trình,...không đúng qui định của
ngôn ngữ lập trình.
- Ngăn cách giữa các biến phải là dấu phẩy thì các em thường dùng dấu
chấm phẩy.
- Khi kết thúc câu lệnh không có dấu chấm phẩy.
- Khi viết từ khóa thường viết sai lỗi chính tả. VD: Const thì viết là
Cont, end thì viết là and, Real thì viết là Read,…
- Viết sai câu lệnh gán. VD: x := 0; thì viết là: x = 0;
- Khi viết hằng xâu thường quên không đặt hằng xâu vào giữa cặp dấu
nháy đơn.
- Khi viết thông báo ra ngoài màn hình thì các biểu thức lại cùng đặt
trong cặp dấu nháy đơn với hằng xâu kí tự.
4
- Khai báo biến thuộc kiểu dữ liệu này nhưng trong phần thân chương
trình lại dùng biến đó với kiểu dữ liệu khác dẫn đến sai kiểu. VD :
Khai báo biến a thuộc kiểu nguyên, nhưng trong phần thân chương
trình lại có câu lệnh a := a/2 ; (biểu thức a/2 là một số thực, biến a
thuộc kiểu nguyên nên không thể lưu trữ được giá trị thực).
- …
Loi) có 2 lỗi sai, vì thiếu dấu đóng nháy ở hằng xâu kí tự (mã lỗi:8) và kết thúc
câu lệnh không có dấu ; (mã lỗi: 85)
+ Thủ tục Realn sai, phải là Readln (mã lỗi: 3).
- Bước 5. Chạy thử chương trình cho học sinh quan sát.
- Bước 6. Giáo viên đánh giá kết quả và cho điểm các nhóm.
Qua ví dụ trên học sinh sẽ thấy rằng có 3 lỗi sai có cùng mã lỗi là 85, tuy nhiên
mỗi lỗi lại sai ở một tình huống khác nhau. Do đó nếu học sinh chỉ thụ động tra
cứu bảng thông báo lỗi ở SGK thì khó có thể tự mình sửa được lỗi. Cũng qua ví
dụ trên học sinh đã được phân tích nguyên nhân vì sao có các lỗi sai và cách sửa
lỗi. Do đó sau này học sinh sẽ không còn mắc phải các lỗi cơ bản đã nêu.
* Tiết 8 : Bài tập và thực hành 1.
Thực hành theo yêu cầu của SGK.
- Bước 1. Yêu cầu cả lớp soạn thảo chương trình đã viết sẵn ở SGK trang 34:
Program
Uses
Var
Giai_PTB2 ;
Crt ;
a, b, c, D : Real ;
x1, x2: Real;
Begin
Clrscr;
Write(‘a, b, c: ’);
Readln(a,b,c);
D:= b * b – 4 *a*c;
x1:= (-b – sqrt(D)) / (2*a);
x2:= -b/a –x1;
write(‘x1= ’ , x1:6:2, ‘ x2= ’, x2:6:2);
D:= b * b – 4 *a*c;
x1:= (-b – sqrt(D)) / (2a);
x2:= -b/a –x1;
write(‘x1= ’ x1:6:2, ‘ x2= ’, x2:6:2);
readln;
end;
Giáo viên thực hiện biên dịch, hướng dẫn học sinh sửa lỗi có trong
chương trình trên. Cụ thể chương trình trên có các lỗi sai:
Sai kiểu dữ liệu, không phải là Read mà là Real (mã lỗi: 26)
Câu lệnh Read(a;b;c); sai vì ngăn cách giữa các biến phải là dấu phẩy, sửa
lại là: Read(a,b,c); (mã lỗi: 89)
Câu lệnh
x1:= (-b – sqrt(D)) / (2a); sai vì trong phép nhân phải dùng kí
hiệu *, sửa lại là: x1:= (-b – sqrt(D)) / (2*a); (mã lỗi: 89)
Câu lệnh write(‘x1= ’ x1:6:2, ‘ x2= ’, x2:6:2); sai vì ngăn cách giữa các
kết quả ra phải là dấu phẩy. Sửa lại là: write(‘x1= ’, x1:6:2, ‘ x2=
’,x2:6:2); (mã lỗi: 89);
Câu lệnh end; sai vì kết thúc chương trình phải là dấu chấm, sửa lại là:
end. (mã lỗi : 88)
-Bước 3. Khi đã hết lỗi về mặt cú pháp, yêu cầu học sinh chạy chương trình như
yêu cầu của sách giáo khoa.
Tuy nhiên vẫn có nhiều em thực hiện chưa đúng, lỗi thường gặp đó là:
Khi thực hiện câu lệnh nhập Read(a,b,c) các em dùng dấu chấm phẩy để ngăn
cách giữa các giá trị. VD: Khi nhập giá trị cho a, b, c, thì các em gõ: 3 ; 4; 5
Như vậy các em chưa nắm vững cách nhập giá trị cho nhiều biến. Lúc này giáo
7
viên cần làm mẫu cho học sinh quan sát và nhấn mạnh cách nhập giá trị cho
begin
clrscr;
write(‘Moi nhap a, b, c: ’); Readln(a,b,c);
d := b * b – 4 * a*c;
if d < 0 then
writeln(‘Phuong trinh vo nghiem’);
else
if d > 0 then
Begin
x1 : = (-b – sqrt(d))/(2*a);
x2 :=(-b + sqrt(d))/(2*a);
8
writeln(‘Phuong trinh co hai nghiem, ’x1,x2);
End;
if d=0 then
writeln(‘Phuong trinh co nghiem kep,’-b/2a);
Readln
End.
- Bước 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu mỗi nhóm tìm lỗi sai có
trong chương trình ở trên.
- Bước 3. Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả.
- Bước 4. Giáo viên thực hiện biên dịch chương trình để học sinh thấy
được các lỗi sai và phân tích để học sinh hiểu được nguyên nhân vì sao
sai.
Các lỗi sai trong chương trình trên là :
Câu lệnh writeln(‘Phuong trinh vo nghiem’); sai (mã lỗi: 113), vì câu lệnh
if d > 0 then
begin
x1 : = (-b – sqrt(d))/(2*a);
x2 :=(-b + sqrt(d))/(2*a);
writeln(‘Phuong trinh co hai nghiem ’, x1:6:2,x2:6:2);
end;
if d=0 then
writeln(‘Phuong trinh co nghiem kep ’,-b/(2*a));
End;
Readln
End.
- Bước 5. Giáo viên chạy thử chương trình cho học sinh quan sát.
- Bước 6. Giáo viên đánh giá kết quả và cho điểm các nhóm.
2.3. Khắc phục những lỗi sai cơ bản trong chương IV: ‘‘Kiểu dữ liệu có cấu
trúc’’.
a) Các lỗi thường gặp.
- Khi khai báo biến mảng thì thường viết sai từ khóa.
- Trong khai báo mảng thì chỉ số đầu và chỉ số cuối chưa được xác định.
- Khi tham chiếu đến một phần tử của mảng một chiều thì thường viết
sai. Ví dụ để tham chiếu đến phần tử thứ 1 của mảng a thì học sinh viết
a1 hoặc a(1).
- Đối với bài ‘‘Kiểu xâu’’ học sinh thường nhầm lẫn giữa hàm và thủ
tục.
- …
b) Biện pháp sửa lỗi.
* Tiết 20 – Bài “Kiểu mảng”.
Ví dụ: Cho dãy A gồm n số nguyên dương A1, A2, …, An. Tìm phần tử
lớn nhất của dãy cùng với chỉ số của nó.
- Bước 1. Sau khi học sinh nêu lại được thuật toán tìm giá trị lớn nhất
(đã học ở lớp 10). Giáo viên chiếu chương trình đã chuẩn bị sẵn cho cả
readln
end.
- Bước 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu các nhóm tìm lỗi sai có trong
chương trình ở trên.
- Bước 3. Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả.
- Bước 4. Giáo viên thực hiện biên dịch chương trình để học sinh thấy được
các lỗi sai và phân tích để học sinh hiểu được nguyên nhân vì sao sai.
Các lỗi sai trong chương trình trên là :
Trong khai báo biến mảng: Var A: aray[1..Nmax] of integer; có tới
2 lỗi sai. Một là, sai từ khóa Array chứ không phải là Aray (mã lỗi:3).
Hai là, chỉ số cuối Nmax chưa được xác định (mã lỗi:3). Lỗi này nhiều
học sinh vẫn không hiểu vì sao sai. Vì các em thấy trong SGK cũng
viết như vậy. Do đó giáo viên cần làm rõ để học sinh hiểu, Nmax trong
SGK đã có giá trị xác định là 250 nhờ đã khai báo hằng trước đó:
Const Nmax=250;
Câu lệnh nhập Readln(a(i)); sai (mã lỗi: 64). Sửa lại là: Readln(a[i]);
Chương trình được sửa lại là:
11
Program
Uses
Const
Var
Tim_max ;
Crt ;
Nmax = 250;
A : array[1..Nmax] of integer;
Quên không khai báo biến tệp.
Quên không gắn tên tệp.
Đường dẫn đến tệp sai.
Không mở tệp để đọc hay ghi nhưng vẫn thao tác đọc/ghi tệp.
Mở quá nhiều tệp.
Thao tác trên tệp xong thì không thực hiện đóng tệp.
…
12
b) Biện pháp sửa lỗi.
Tiết 38 – Ví dụ làm việc với tệp.
Ví dụ: Cho tệp SO.INP chứa các số nguyên, các số cách nhau bởi dấu cách. Hãy
viết chương trình tính tổng các số nguyên dương có trong tệp ở trên, kết quả ghi
lên tệp SO.OUT.
- Bước 1. Chia lớp thành 4 nhóm. Nhiệm vụ của mỗi nhóm là giải quyết bài toán ở
trên.
- Bước 2. Giáo viên thu kết quả của các nhóm. Soạn thảo và chiếu kết quả của
một nhóm bất kì cho cả lớp cùng quan sát. Đây là chương trình của nhóm đó:
Program
Vi_du;
Var
f, g : Text;
n, s : integer ;
begin
asign(f, ‘SO.INP’) ;
Var
f, g : Text;
n, s : integer ;
begin
assign(f, ‘SO.INP’) ; reset(f);
assign(g,’SO.OUT’); rewrite(g);
S := 0 ;
while not eof(f) do
begin
read(f,n) ;
if n > 0 then S :=S + n ;
end;
writeln(g, ‘Tong cac so duong co trong tep la: ’, s);
close(f); close(g);
end.
Giáo viên chạy thử chương trình cho học sinh quan sát.
Bước 4. Từ chương trình hoàn chỉnh ở trên, các nhóm tự đối chiếu với câu trả
lời của nhóm mình để hoàn chỉnh chương trình của nhóm.
2.5. Khắc phục những lỗi sai cơ bản trong chương VI: “Chương trình con
và lập trình có cấu trúc”
a) Các lỗi thường gặp
+ Không phân biệt được hàm và thủ tục.
+ Viết sai từ khoá hàm và thủ tục.
+ Trong hàm không có lệnh trả về giá trị cho hàm.
+ Gán giá trị của biến cho thủ tục.
+ Quên khai báo kiểu dữ liệu cho tên hàm.
…
end;
end;
begin
write(‘Moi ban nhap tu so va mau so: ’) ; readln(tuso, mauso) ;
UCLN :=x;
a:=UCLN(tuso, mauso);
if a > 1 then
begin
tuso := tuso div a ;
mauso := mauso div a ;
end ;
writeln(tuso :5, mauso :5) ;
readln;
end.
- Bước 2. Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu các nhóm tìm lỗi sai có trong chương
trình ở trên.
- Bước 3. Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả.
15
- Bước 4. Giáo viên thực hiện biên dịch chương trình để học sinh thấy được các
lỗi sai và phân tích để học sinh hiểu được nguyên nhân vì sao sai.
Các lỗi sai trong chương trình trên là :
+ Từ khóa Funtion sai (mã lỗi : 86) , đúng là : Function.
Chưa khai báo kiểu dữ liệu cho tên hàm UCLN (mã lỗi : 86), sửa lại là:
Function UCLN(x,y :integer) : integer ;
+ Câu lệnh UCLN: = x; sai (mã lỗi: 88). Trình biên dịch thông báo câu
lệnh này thiếu dấu “(” nhưng bản chất câu lệnh này sai vì đặt sai vị trí. Câu lệnh
gán giá trị cho tên hàm phải nằm trong chương trình con. Cụ thể nó phải nằm ở
KHÁ
TB
YẾU, KÉM
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
11A3
47
11
23,40
8,89
11A5
46
6
13,04
19
41,30
17
36,96
4
8,70
+ Năm học: 2012 – 2013:
GIỎI
LOẠI
KHÁ
YẾU
26
55,32
9
19,15
0
0
11A2
47
11
23,40
26
55,32
10
21,28
0
26
57,78
9
20,00
1
2,22
11A10
47
12
25,53
23
48,94
11
23,40
1
18
40,00
17
37,78
5
11,11
11A5
43
4
9,30
19
44,19
17
39,53
3
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Thanh Hóa, ngày 10 tháng 5 năm 2013
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình
viết, không sao chép nội dung của người khác.
Người viết SKKN
Lê Thị Huyên
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) và nhóm tác giả - Sách giáo khoa Tin học 11 – Nhà
xuất bản giáo dục năm 2007.
2. Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) và nhóm tác giả - Sách bài tập Tin học 11 – Nhà
xuất bản giáo dục năm 2007.
3. Hồ Sĩ Đàm (chủ biên) và nhóm tác giả - Sách giáo viên Tin học 11 – Nhà
xuất bản giáo dục năm 2007.
4. Quách Tuấn Ngọc – Ngôn ngữ lập trình Pascal – Nhà xuất bản giáo dục.
5.
6.
19
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………
1
16
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT…………………………………………...
18
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………….
19
20