MỘT số BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY cổ PHẦN DỊCH vụ và THƯƠNG mại QUỐC tế HCM - Pdf 35

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ TUYẾT

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HẢI PHÒNG - 2016

-i-


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGUYỄN THỊ TUYẾT

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ VÀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ HCM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


năm 2015


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn, TS.
Mai Khắc Thành, người đã tận tình hướng dẫn, định hướng và đưa ra những gợi ý
hết sức quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô của Viện Đào tạo sau đại học,
Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam đã trang bị cho tôi thêm nhiều kiến thức và
kinh nghiệm đáng quý trong suốt khóa học vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các Anh, Chị tại công ty Cổ phần Dịch vụ và
Thương mại quốc tế HCM đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc
thu thập số liệu và hoàn thiện luận văn này.

- iv -


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................iii
..................................................................................................................................iii
LỜI CẢM ƠN.........................................................................................................iv
Chúng ta đã biết doanh nghiệp cho dù trong mọi lĩnh vực kinh doanh gì, quy
mô lớn hoặc vừa và nhỏ, để tồn tại và phát triển thì phải hoạt động SXKD có hiệu
quả, thu được lợi nhuận. Để nắm bắt được thực trạng hoạt động SXKD của doanh
nghiệp, vấn đề phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa rất quan
trọng. Từ kết quả phân tích, các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ có được những quyết
định đúng đắn để giúp doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả cao hơn..........5
1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh....................................................5
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tổng quát và lâu dài của mọi doanh nghiệp

Hiệu quả tuyệt đối được xác định như sau:.............................................................6
Chỉ tiêu hiệu quả tương đối được xác định như sau:...............................................6
Theo nghĩa rộng thì hiệu quả kinh tế là phạm trù phản ánh trình độ quản lý, đảm
bảo thực hiện có kết quả cao về nhiệm vụ phát triển kinh tế đặt ra với chi phí nhỏ
nhất............................................................................................................................6
Từ phân tích khái niệm về hiệu quả SXKD nói trên, có thể hiểu hiệu quả SXKD
là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào: lao động
thiết bị máy móc, nguyên nhiên liệu và tiền vốn nhằm đạt được mục tiêu mà doanh
nghiệp, tổ chức đặt ra................................................................................................7
Hiệu quả SXKD phản ánh trình độ tổ chức và được xác định bằng tỷ số giữa kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nó là thước do ngày càng
quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực
hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ. Hiệu quả
SXKD càng cao thì có điểu kiện để tái đầu tư trong quá trình SXKD, phát triển
doanh nghiệp, tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động và đóng góp cho
ngân sách nhà nước...................................................................................................7
Sự khác nhau và mối quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh và kết quả kinh doanh
như sau:......................................................................................................................7
Kết quả hoạt động SXKD là số tuyệt đối phản ánh quy mô đầu ra của hoạt động
SXKD của doanh nghiệp sau mỗi kỳ kinh doanh. Trong quá trình SXKD thì kết
quả cần đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả
bằng chỉ tiêu định lượng như số lượng sản phẩm bán ra trên thị trường, tổng doanh
thu và lợi nhuận thu về... và cũng có thể phản ánh bằng chỉ tiêu định tính như uy
tín và thương hiệu của sản phẩm. doanh nghiệp trên thị trường...............................8
Về bản chất: hiệu quả và kết quả có thể là khác nhau. Kết quả phản ánh quy mô
còn hiệu quả phản ánh sự so sánh giữa các khoản bỏ ra và các khoản thu về. Kết
quả phản ánh quy mô đạt được là lớn hay nhỏ và không phản ánh nội dung và chất
lượng hoạt động SXKD. Có kết quả mới xét đến hiệu quả. Kết quả dùng để tính
toán và phân tích hiệu quả trong từng giai đoạn kinh doanh. Như vậy, kết quả và
hiệu quả là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệ, tác động qua lại lẫn

1.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD........................................................16
Việc xác định những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của DN là việc nhận
thức vạch ra một cách chính xác các yếu tố tác động đến kết quả nhất định trong
việc phân tích kinh doanh của DN..........................................................................16
Chính vì thế việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố cần phải chính xác tuyệt
đối và phải phải kịp thời; nó xác định được các nhân tố đối tượng với hiện tượng
kinh tế và xác định sự tác động qua lại giữa các nhân tố đó...................................16
Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD phân loại theo 4 cách khác nhau sau:...16
Theo tính tất yếu của nhân tố;................................................................................16
Theo tính chất của nhân tố;.....................................................................................16
- vii -


Theo xu hướng tác động của nhân tố;....................................................................16
Các nhân tố ảnh hưởng thuộc môi trường kinh doanh...........................................16
Theo tính tất yếu của nhân tố có thể chia thành hai loại là nhân tố chủ quan và
nhân tố khách quan:.................................................................................................16
Nhân tố chủ quan: là các yếu tố như giá thành sản phẩm, mức phí lao động cần
thiết, thời gian lao động cần thiết là nhân tố thuộc vào nội lực của DN.................17
Nhân tố khách quan: là các yếu tố như: giá cả thị trường, thuế, hệ số lương…tác
động từ bên ngoài vào người kinh doanh................................................................17
Phân tích hiệu quả kinh doanh theo các yếu tố chủ quan và khách quan nói trên
để đánh giá nỗ lực của DN và tìm ra biện pháp nhằm tăng hiệu quả kinh doanh.. .17
Theo tính chất của nhân tố có thể chia thành hai loại: nhân tố số lượng và nhân tố
chất lượng................................................................................................................17
Nhân tố số lượng: Cho biết quy mô sản xuất (số lượng lao động, số lượng vật tư,
khối lượng sản phẩm, doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ).......................17
Nhân tố chất lượng: Cho biết hiệu suất kinh doanh (mức lợi nhuận, giá thành đơn
vị sản phẩm, lãi suất và hiệu quả sử dụng vốn).......................................................17
Phân tích kết quả kinh doanh theo các nhân tố trên vừa giúp việc đánh giá phương

(lao đông, nguyên nhiên vật liệu, máy móc, nhà xưởng…). Đây là yếu tố tác động
trực tiếp đến giá thành sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, tính liên tục, sụ hiệu quả của
quá trình sản xuất của doanh nghiệp. .....................................................................18
Đối với thị trương đầu ra: đây là yếu tố quyết định doanh thu của DN trên cơ sở
chấp nhận hàng hóa, dịch vụ của các doanh nghiệp. Thị trường đầu ra quyết định
tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn chậm hay nhanh, nó tác động đến hiệu quả kinh
doanh của DN..........................................................................................................18
Nhân tố vị trí địa lý: Nhân tố này có ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh của DN, đồng thời ảnh hưởng đến các mặt khác trong hoạt động SXKD,
điển hỉnh như : sản xuất, giao dịch hay vận chuyển …. Nhân tố vị trí địa lý tác
động đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thông qua sự ảnh hưởng lên các yếu tố chi
phí tương ứng..........................................................................................................18
1.4. Nội dung và phương pháp phân tích...............................................................19
1.4.1 Nội dung phân tích.......................................................................................19
Nội dung nghiên cứu và phân tích hoạt động SXKD là các hiện tượng kinh tế, quá
trình kinh tế đã , sẽ diễn ra trong một đơn vị hoạch toán kinh tế độc lập dưới sự ảnh
hưởng của nhiều nhân tố chủ quan và khách quan. Hiện tượng, quá trình này được
biểu hiện dưới kết quả SXKD cụ thể được biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh tế cụ
thể............................................................................................................................19
Kết quả SXKD là kết quả của từng khâu trong quá trình như: kết quả mua hàng,
sản xuất, bán hàng…hoặc là kết quả tổng hợp của quá trình kinh doanh như kết
quả tài chính. Phân tích kết quả kinh doanh thì hướng vào kết quả thực hiện các
định hướng, mục tiêu chung hoặc mục tiêu cụ thể và phương án đặt ra.................19
Kết quả kinh doanh phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế. Đó là sự xác định về
phạm vi và nội dung của kết quả kinh doanh. Nội dung phân tích là các chỉ tiêu:
giá thành, giá trị sản xuất, doanh thu bán hàng hay là lợi nhuận… Nhưng các chỉ
- ix -


tiêu kết quả kinh doanh luôn được phân tích trong tổng thể mối quan hệ với các

các điểm mạnh, điểm yếu để tìm ra các giải pháp quản lý hiệu quả nhất trong mỗi
trường hợp cụ thể.....................................................................................................20
Tuy nhiên, phương pháp này đòi hỏi phải có tính nguyên tắc khi áp dụng. Các
nguyên tác đó là:......................................................................................................20
-x-


Các chỉ tiêu hay các kết quả tính toán phải tương đương nhau về nội dung phản
ánh và cách xác định................................................................................................20
Trong phân tích so sánh có thể so sánh tuyệt đối, số tương đối và số bình quân.. 20
Nếu như phân tích bằng số tuyệt đối thì cho biết khối lượng và quy mô của hiện
tượng kinh tế. ..........................................................................................................21
Số tương đối là số biểu thị dưới dạng số phần trăm tỉ lệ hoặc hệ số. Sử dụng số
tương đối có thể đánh giá được sự thay đổi kết cấu các hiện tượng kinh tế đặc biệt
cho phép liên kết các chỉ tiêu không tương đương để phân tích so sánh. ..............21
Số bình quân là số phản ánh mặt chung nhất của hiện tượng, bỏ qua sự phát triển
không đồng đều của các bộ phận cấu thành hiện tượng kinh tế. Số bình quân có thể
biểu thị dưới dạng số tuyệt đối như năng suất lao động bình quân, vốn lưu động
bình quân.... Cũng có thể biểu thị dưới dạng số tương đối: tỷ suất phí bình quân, tỷ
suất doanh lợi.... Sử dụng số bình quân cho phép nhận định một cách tổng quát
nhất về hoạt động kinh tế của DN, xây dựng các định mức kinh tế - kỹ thuật.......21
Khi trình tự thay thế khác nhau, thì sẽ thu được các kết quả khác nhau về mức ảnh
hưởng của cùng một nhân tố tới cùng một chỉ tiêu. Đây là nhược điểm lớn nhất ở
phương pháp này......................................................................................................21
Xác định trình tự thay thế liên hoàn hợp lý là một trong những yêu cầu cần thiết
khi sử dụng phương pháp này. Trật tự thay thế liên hoàn trong các tài liệu trước
đây thường được qui định như sau: ........................................................................22
Nhân tố khối lượng thay thế trước, nhân tố trọng lượng thay thế sau:...................22
Nhân tố ban đầu thay thế trước, nhân tố thứ phát thay thế sau. Khi có thể phân biệt
rõ ràng các nhân tố ảnh hưởng thì vận dụng nguyên tắc trên trong thay thế liên

hưởng tới chỉ tiêu được phân tích những nhân tố xác định hơn, tìm ra được những
quy luật và xu hướng đặc trưng của hiện tượng kinh tế , diễn biến kinh tế... Ngoài
ra, phương pháp phân tổ còn được dùng để thăm dò nghiên cứu về thị trường hàng
hoá, dịch vụ, phân nhóm bạn hàng hoặc khách hàng..............................................23
Phương pháp so sánh tương quan..........................................................................24
Phương pháp so sánh tương quan là phương pháp thống kê dùng để nghiên
cứu các mối liên hệ tương quan phi tuyến giữa các hiện tượng kinh tế. So sánh
tương quan hay được sử dụng để định dạng các mối quan hệ kinh tế với nhau và
lượng hoá chúng qua thực nghiệm thống kê trên số lớn, tìm hiểu xu thế phát triển
cũng như tính qui luật trong sự phát triển và liên hệ của các hiện tượng kinh tế
khác nhau.................................................................................................................24
Hiện nay, trong phân tích kinh tế áp dụng rất nhiều các phương pháp toán học ứng
dụng, số lượng các phương pháp toán học ứng dụng trong phân tích kinh tế ngày
càng tăng. Điển hình là các phương pháp toán qui hoạch tuyến tính, lý thuyết trò
chơi, lý thuyết phục vụ đám đông...........................................................................24
Như vậy, tuỳ theo đối tượng phân tích kinh tế và cách thể hiện thông tin kinh tế
trong những trường hợp cụ thể mà người sử dụng lựa chọn một hoặc nhiều phương
pháp kể trên để thực hiện phân tích kinh tế.............................................................24
Công tác nâng cao hiệu quả SXKD là mục tiêu, định hướng cơ bản của mọi DN.
Bời vì: đây là điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của các DN. Một DN
muốn tồn tại trong điều kiện bình thường thì hoạt động SXKD tối thiểu cũng phải
bù đắp các chi phí đã bỏ ra. Còn DN muốn phát triển thì kết quả kinh doanh không
- xii -


những phải bù đắp những chi phí mà còn phải có số dư để tích luỹ cho quá trình tái
sản xuất mở rộng về sau. Kết quả hoạt động SXKD của DN càng lớn, trong thời
gian ngắn và sự tác động của những kết quả tới việc thực hiện các mục tiêu kinh tế
- xã hội càng mạnh thì kết quả SXKD càng cao và ngược lại. Sự phát triển đó đòi
hỏi phải phấn đấu nâng cao được hiệu quả SXKD của doanh nghiệp....................24

- xiii -


sao tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm hàng hóa (trong giới hạn của công suất thiết
kế) thì càng có hiệu quả. Việc tiêu thụ sản lượng càng nhiều thì càng tốt, không chỉ
phụ thuộc vào công việc sản xuất mà còn phụ thuộc vào công tác marketing và bán
hàng của DN. Một trong các định hướng để tăng sản lượng tiêu thụ của DN là:. . .25
Tăng cường công tác quảng cáo hình ảnh DN và sản phẩm;.................................26
Phát triển hệ thống đại lý bán hàng và showroon giới thiệu sản phẩm của doanh
nghiệp;.....................................................................................................................26
Tiến hành kinh doanh tổng hợp;.............................................................................26
Nâng cao chất lượng của sản phẩm;.......................................................................26
Giảm giá bán hàng của sản phẩm;..........................................................................26
Nâng cao chất lượng bán hàng của DN;.................................................................26
Làm tốt công tác dịch vụ hậu bán hàng..................................................................26
Tiết kiệm tổng chi phí cố định và chi phí biến đổi bình quân ( tức là giảm tiêu hao
lao động sống và lao động vật hoá) bằng các giải pháp:.........................................26
Đổi mới công nghệ sản xuất;........................................................................26
Cải tiến tổ chức sản xuất và lao động;....................................................................26
Đổi mới việc quản lý DN. Một trong các hướng đổi mới việc quản lý DN đó là
tiến hành hạch toán chi phí nội bộ...........................................................................26
Phòng tài chính - kế toán:.......................................................................................31
( Nguồn: Tác giả tự tổng hợp theo tài liệu tại công ty)..........................................35
Qua phân tích bảng số liệu trên có thể thấy lợi nhuận của công ty giảm dần trong
ba năm qua, cụ thể lợi nhuận năm 2014 là 1.024,53 triệu đồng giảm 1.916,41 triệu
đồng so với lợi nhuận năm 2013 ( là 2.940,94 triệu đồng) tức chỉ tiêu này đã giảm
65.16% so với năm trước. Lợi nhuận năm 2015 vẫn tiếp diễn theo chiều hướng
giảm dần chỉ còn 515,82 triệu đồng có nghĩa giảm 508.71 triệu đồng hay 49,65%
so với lợi nhuận thu về trong năm 2014. Biến động trên cho thấy lợi nhuận của
công ty đang thay đổi theo chiều hướng tiêu cực và phụ thuộc chính vào hai thành

năm:.........................................................................................................................37
( Nguồn: Tài liệu công ty)......................................................................................38
Trong ba năm qua công ty dựa phần lớn nguồn vốn vào vốn vay Ngân hàng hằng
năm để bổ sung cho hoạt động dịch vụ của công ty. Trải qua ba năm số tiền công ty
vay được ngày một ít hơn do chính sách tài chính và tiền tệ khó tiếp cận được vốn
vay ngân hàng. Trước tình hình đó, công ty phải thu hẹp sản xuất và chờ đợi sự hỗ
trợ từ các tổ chức tài chính khác. Do đó công ty nằm trong thế bị động và chịu sự
tác động của bên ngoài, điều đó làm mất đi nhiều quyền lợi của công ty đồng nghĩa
mất khá nhiều cơ hội lớn như mất bạn hàng, đối tác, thiếu vốn để tổ chức kỳ tập
huấn nghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên của công ty. Đó chính là một biến động
khách quan mang tính tiêu cựu tác động xấu đối với công ty.................................38
( Nguồn: Tài liệu công ty)......................................................................................39
Bảng số liệu chỉ ra loại chi phí này giảm theo từng năm. Cụ thể chi phí thuế
TNDN trong năm 2014 là 341,51 triệu đồng, giảm 65,16% so với năm trước. Đây
là sự biến động mạnh của chi phí này vì sau một năm giá trị của nó đã giảm đi hơn
một nửa. Năm 2015 loại chi phí này tiếp tục giảm mạnh nhưng có tốc độ chậm hơn
- xv -


trước. Điều đó khẳng định công ty đã đang dần ổn định được sự biến động của chi
phí thuế. Giá trị năm 2015 là 171,94 triệu giảm 169,57 triệu so với năm 2014,
tương đương biến động 49,65%. ............................................................................39
( Nguồn: tài liệu công ty)........................................................................................41
Qua bảng số liệu, cho ta thấy: doanh thu giảm xuống khá lớn, chỉ còn đạt
41.574,38 triệu tại năm 2015 trong khi cùng kỳ năm 2013 đang giữ con số
50.255,65 triệu. Có nghĩa doanh thu này giảm 7676,71 triệu giữa năm 2014 và năm
2013, tương đương giảm 15,28%; giảm 1.004,56 triệu giữa hai năm 2013 – 2012
hay giảm 2,36% so với cùng kỳ năm trước. ...........................................................41
Doanh thu hoạt động chính giảm cho thấy vấn đề quản lý, tổ chức vận hành của
ban lãnh đạo công ty là chưa tốt; nhưng đồng thời cũng cho thấy những hạn chế về

Trách nhiệm hữu hạn

VTB

Vận tải biển

CNĐKKD

Chứng nhận đăng ký kinh doanh

HĐTV

Hội đồng thành viên

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

SXKD

Sản xuất kinh doanh

DN

Doanh nghiệp

- xvii -


DANH MỤC CÁC BẢNG

Thương mại Quốc tế HCM
Khái quát biến động của doanh thu từ hoạt động cung
2.4

2.5

2.6

2.7
2.8
3.1

cấp dịch vụ vận chuyển của công ty Cổ phần Dịch vụ và
Thương mại Quốc tế HCM
Tỷ lệ tự tài trợ và tỷ lệ nợ của công ty Cổ phần Dịch vụ
và Thương mại Quốc tế HCM giai đoạn 2013 – 2015
Khái quát tình hình doanh thu của công ty Cổ phần
Dịch vụ và Thương mại Quốc tế HCM giai đoạn 2013 –
2015
Tình hình chi phí thực tế của công ty Cổ phần Dịch vụ
và Thương mại Quốc tế HCM giai đoạn 2013 – 2015
Tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2013 – 2015
Dự kiến chi phí thành lập trang Website

- xviii -

42

44


30

48

51


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nằm trong hệ thống các quốc gia đang phát triển, Việt Nam đã và đang tiến đến
nền kinh tế thị trường với các chính sách kinh tế mở và chiến lược tham gia hội nhập
kinh tế quốc tế. Phát triển kinh tế thị trường đã, đang và sẽ đặt nền kinh tế nước ta nói
chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách thức, khó khăn trước
sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế nhằm thu hút khách hàng và mở
rộng thị trường ngay trong nước cũng như thế giới. Trong nền kinh tế thị trường, một
khi không còn sự bảo hộ của nhà nước, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều
hành quản lý các hoạt động sản xuất, kinh doanh một cách có hiệu quả để có thể đứng
vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Bên cạnh đó mục tiêu quan trọng nhất
mà tất cả các doanh nghiệp đều hướng tới đó là nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh
doanh. Đây chính là là điều kiện sống còn của doanh nghiệp, đồng thời nó tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp sử dụng nguồn lực hợp lý cũng như thúc đẩy việc áp dụng
các tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại vào quá trình sản xuất kinh doanh,
cũng như hội nhập với nền khoa học kỹ thuật trên thế giới.
Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải biển trong
điều kiện kinh tế thị trường có nhiều biến đổi phải thể hiện được vai trò tiên phong
của mình trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới.
Trong xu thế đó, Công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Quốc tế HCM đã
nhanh chóng nắm bắt cơ hội, đổi mới cơ cấu tổ chức và hoạt động, nhờ đó phát
triển ngày càng lớn mạnh, có những đóng góp không nhỏ cho ngành VTB nói
riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung, trong đó biện pháp nâng cao hiệu quả

quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Về không gian: Luận văn nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh tại công
ty Cổ phần Dịch vụ và Thương mại Quốc tế HCM.
-2-


Về thời gian: Đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Cổ phần Dịch vụ và
Thương mại Quốc tế HCM trong khoảng thời gian từ 2013 đến 2015, định hướng
và xây dựng giải pháp đề xuất cho các năm 2016- 2020.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, năng lực và trình độ của bản thân còn hạn
chế. Vì vậy luận văn không tránh khỏi những sai sót. Kính mong sự góp ý, giúp đỡ
của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã sử dụng
các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
a) Phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử
b)Thu thập số liệu thứ cấp
Để đánh giá tình hình kinh doanh của công ty Cổ phần Dịch vụ và Thương
mại Quốc tế HCM tôi tham khảo số liệu từ các nguồn khác nhau như internet, các
tài liệu đã công bố của công ty qua các năm (báo cáo tổng kết, báo cáo kết quả
kinh doanh, báo cáo quyết toán của công ty). Ngoài ra, các báo cáo khoa học, luận
văn cũng đã được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo và kế thừa một cách hợp
lý trong quá trình thực hiện luận văn.
c) Phân tích thống kê
Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng các phương pháp phân tích
thống kê như , số tuyệt đối, số bình quân, phương pháp so sánh, số tương đối để
phân tích kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua các năm.
Phương pháp chỉ số, phương pháp thay thế liên hoàn để phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến doanh thu, năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu
động qua các năm.

Chúng ta đã biết doanh nghiệp cho dù trong mọi lĩnh vực kinh doanh gì, quy
mô lớn hoặc vừa và nhỏ, để tồn tại và phát triển thì phải hoạt động SXKD có hiệu
quả, thu được lợi nhuận. Để nắm bắt được thực trạng hoạt động SXKD của
doanh nghiệp, vấn đề phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh mang ý nghĩa rất
quan trọng. Từ kết quả phân tích, các nhà quản lý doanh nghiệp sẽ có được những
quyết định đúng đắn để giúp doanh nghiệp hoạt động ngày càng hiệu quả cao hơn.
1.1. Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu tổng quát và lâu dài của mọi doanh
nghiệp kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu lớn nhất này, doanh
nghiệp phải xác định chính xác chiến lược kinh doanh phù hợp với từng giai đoạn
thích ứng với những thay đổi của từng thời kỳ, ở từng môi trường kinh doanh, phải
phân bổ và quản lý hiệu quả các nguồn lực và thường xuyên kiểm tra quá trình đang
diễn ra có hiệu đạt hiệu quả hay không.
1.1.1 Khái niệm về hiệu quả SXKD
Hiệu quả SXKD là phạm trù kinh tế, gắn với cơ chế thị trường có mối quan hệ,
tác động đối với tất cả các yếu tố đầu vào của quá trình SXKD như: vốn, nguyên vật
liệu, lao động, máy móc thiết bị... nên doanh nghiệp chỉ có thể đạt hiệu quả cao khi
việc sử dụng các yếu tố đầu vào đó có hiệu quả.
Đối với các doanh nghiệp để đạt được mục tiêu thì cần phải trú trọng đến điều
kiện nội tại, phát huy năng lực sản xuất và phải tiết kiệm được chi phí. Do đó, doanh
nghiệp phải sử dụng phải sử dụng các yếu tố đầu vào hợp lý để đạt được kết quả kinh
doanh tối đa và chi phí tối thiểu. Để hiểu bản chất của hiệu quả kinh doanh thì cần
phân biệt giữa hai khái niệm: khái niệm hiệu quả và khái niệm kết quả hoạt động
SXKD.

-5-


Thứ nhất, khái niệm về hiệu quả: Hiệu quả là sự so sánh kết quả đầu ra và yếu
tố nguồn lực đầu vào, sự so sánh đó có thể là sự so sánh tuyệt đối và so sánh tương



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status