(HOT) TẬP 1(TÀI LUYỆN LUYỆN THI) CHUYÊN ĐỀ ĐỌC HIỂU BẢO ĐẢM 3 ĐIỂM THẦY PHAN DANH HIẾU - Pdf 35

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

.fa
ce

bo
ok
.

co

m

/g

ro

up

s/
Ta

iL
i

eu

O

nT
h

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

co

m

/g

ro

up

s/
Ta

iL
i

eu

O

nT
h

iD


.fa
ce

bo
ok
.

B. LÝ THUYẾT TIẾNG VIỆT
* Dứt khoát phải nắm được lý thuyết

w

w

w

I. PHONG CÁCH NGÔN NGỮ CHỨC NĂNG
1. Yêu cầu:
- Nắm được có bao nhiêu loại?
- Khái niệm.
- Đặc trưng.
- Cách nhận biết.
1.1. Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Ngữ văn 10)
- Khái niệm: Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt là phong cách được dùng trong
giao tiếp sinh hoạt hằng ngày, thuộc hoàn cảnh giao tiếp không mang tính nghi
thức, dùng để thông tin, trao đổi ý nghĩ, tình cảm... đáp ứng những nhu cầu trong
cuộc sống.
2
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn



iL
i

eu

O

nT
h

iD

ai

H
oc
01

HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
- Đặc trưng:
+ Giao tiếp mang tư cách cá nhân.
+ Nhằm trao đổi tư tưởng, tình cảm của mình với người thân, bạn bè, đồng
nghiệp.
- Nhận biết:
+ Gồm các dạng: Chuyện trò, nhật kí, thư từ.
+ Ngôn ngữ: Khẩu ngữ, bình dị, suồng sã, địa phương.
1.2. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10)
- Khái niệm:
+ Là loại phong cách ngôn ngữ được dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực



www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

iL
i

eu

O

nT
h

iD

ai

H
oc
01

HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
+ Quảng cáo: một đoạn thông tin về sản phẩm và mời chào của nhà sản xuất,
đại lý phân phối.
1.4. Phong cách ngôn ngữ khoa học:
- Khái niệm : Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực
nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học.
+ Là phong cách ngôn ngữ đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn
sâu.


up

s/
Ta

1.5. Phong cách ngôn ngữ chính luận:
- Khái niệm: Là phong cách ngôn ngữ được dùng trong những văn bản trực
tiếp bày tỏ tư tưởng, lập trường, thái độ với những vấn đề thiết thực, nóng bỏng
của đời sống đặc biệt trong lĩnh vực chính trị, xã hội.
- Mục đích: Tuyên truyền, cổ động, giáo dục, thuyết phục người đọc, người
nghe để có nhận thức và hành động đúng.
- Đặc trưng (Dựa trên các đặc trưng này để nhận biết)
+ Tính công khai về quan điểm chính trị: Ngôn ngữ chính luận không chỉ thông
tin một cách khách quan mà phải thể hiện đường lối, quan điểm, thái độ chính trị
của người viết (người nói) một cách công khai dứt khoát, không che dấu, úp mở.
Từ ngữ phải được cân nhắc kĩ càng, đặc biệt những từ thể hiện lập trường, quan
điểm chính trị.
+ Tính chặt chẽ trong biểu đạt và suy luận: Luận điểm, luận cứ, ý lớn, ý nhỏ, câu
đoạn phải rõ ràng, rành mạch. Hệ thống luận điểm chặt chẽ, từng ý, từng câu,
từng đoạn được phối hợp với nhau một cách hài hoà, mạch lạc.
+ Tính truyền cảm, thuyết phục: Ngôn từ lôi cuốn để thuyết phục; giọng điệu
hùng hồn, tha thiết, thể hiện nhiệt tình và sáng tạo của người viết.
1.6. Phong cách ngôn ngữ hành chính
- Khái niệm: Là phong cách được dùng trong giao tiếp thuộc lĩnh vực hành
chính.
4
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


eu

O

nT
h

iD

ai

H
oc
01

HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
- Là giao tiếp giữa nhà nước với nhân dân, giữa nhân dân với cơ quan nhà
nước, giữa cơ quan với cơ quan, giữa nước này và nước khác.
- Đặc trưng: Phong cách ngôn ngữ hành chính có 2 chức năng:
+ Chức năng thông báo: thể hiện rõ ở giấy tờ hành chính thông thường.
VD: Văn bằng, chứng chỉ các loại, giấy khai sinh, hóa đơn, hợp đồng
+ Chức năng sai khiến: bộc lộ rõ trong các văn bản quy phạm pháp luật, văn
bản của cấp trên gửi cho cấp dưới, của nhà nước đối với nhân dân, của tập thể
với các cá nhân.
Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính:
* Tính khuôn mẫu:
– Tính khuôn mẫu thể hiện ở kết cấu văn bản thống nhất, thường gồm ba phần:
+ Phần đầu:
 Quốc hiệu và tiêu ngữ.



www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

w

w

w

.fa
ce

bo
ok
.

co

m

/g

ro

up

s/
Ta


2.4. Nghị luận: Là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải, trái,
đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết.
2.5.Thuyết minh: Được sử dụng khi cần cung cấp, giới thiệu, giảng giải
những tri thức về một sự vật, hiện tượng nào đó cho người đọc, người nghe.
- Đặc trưng:
 Các luận điểm đưa đúng đắn, rõ ràng, phù hợp với đề tài bàn luận.
 Lý lẽ và dẫn chứng thuyết phục, chính xác, làm sáng tỏ luận điểm .
 Các phương pháp thuyết minh :
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.
+ Phương pháp liệt kê.
+ Phương pháp nêu ví dụ , dùng con số.
+ Phương pháp so sánh.
+ Phương pháp phân loại, phân tích.
2.6. Hành chính - công vụ: Văn bản thuộc phong cách hành chính công vụ là
văn bản điều hành xã hội, có chức năng xã hội. Xã hội được điều hành bằng luật
pháp, văn bản hành chính.
- Văn bản này qui định, ràng buộc mối quan hệ giữa các tổ chức nhà nước
với nhau, giữa các cá nhân với nhau trong khuôn khổ hiến pháp và các bộ luật
văn bản phái lý dưới luật từ trung ương tới địa phương.
III. CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ
Luôn nhớ: Các biện pháp tu từ thì có 3 phương diện
- Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu
cho câu)

6
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01




s/
Ta

iL
i

eu

- Ẩn dụ: Gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng nhằm tăng sức gợi
hình gợi cảm… Trong ví dụ sau, cây tre là ẩn dụ để nói đến vẻ đẹp dẻo dai, bền
bỉ, sức sống mãnh liệt của con người Việt Nam.

up

Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác

ro

Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát

/g

Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam

bo
ok
.

co


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
- Điệp từ, điệp ngữ: lặp lại từ ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý gây cảm xúc
mạnh. Ví dụ: Quân đi điệp điệp trùng trùng/ Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
- Tương phản đối lập: dùng những từ ngữ hoặc hình ảnh có tính chất tương
phản để nhấn mạnh làm nổi bật một ý nghĩa nào đó. Ví dụ: trong bài thơ Tây Tiến
của Quang Dũng có câu: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”. Ở đây, phép
tương phản, đối lập mang đến hình ảnh con đường hành quân thật hùng vĩ, hiểm
trở. Hình ảnh người lính qua sự tương phản đó như được nhân lên gấp bội phần
về lòng dũng cảm và quyết tâm vượt khó.

s/
Ta

iL
i

eu

O

nT
h

iD


w

.fa
ce

c. Song hành (vừa diễn dịch vừa quy nạp)

w

w

V. CÁC THỂ THƠ
Lục bát, song thất lục bát, thất ngôn, thơ tự do, thơ ngũ ngôn, thơ tám chữ… (Học
sinh ôn kỹ phần Luật thơ có trong SGK, chú ý chỗ ngắt nhịp, gieo vần). Xem phần
sau - quan trọng.
VI. CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
Một số thao tác lập luận: Dẫn theo tài liệu của cô Thu Trang tại webside:
http://Thutrang.edu.vn
8
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
1. Thao tác lập luận giải thích:
– Là cắt nghĩa một sự vật, hiện tượng, khái niệm để người khác hiểu rõ, hiểu đúng
vấn đề.
– Giải thích trong văn nghị luận là làm cho người đọc hiểu rõ được tư tưởng, đạo


up

s/
Ta

3. Thao tác lập luận chứng minh:
– Dùng những bằng chứng chân thực, đã được thừa nhận để chứng tỏ đối tượng.

co

m

/g

ro

– Cách chứng minh: Xác định vấn đè chứng minh để tìm nguồn dẫn chứng phù
hợp. Dẫn chứng phải phong phú, tiêu biểu, toàn diện sát hợp với vấn đề cần
chứng minh, sắp xếp dẫn chứng phải lô gic, chặt chẽ và hợp lí.

.fa
ce

bo
ok
.

4. Thao tác lập luận so sánh:
– Làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên cứu trong mối tương quan với đối tượng

nhau, cũng không được trùng nhau hoặc cắt nhau.

H
oc
01

– Mặt khác, các ý nhỏ được chia ra từ một ý lớn, khi hợp lại, phải cho ta một ý
niệm tương đối đầy đủ về ý lớn, gần như các số hạng, khi cộng lại phải cho ta
tổng số, hay vòng tròn lớn phải được lấp đầy bởi những vòng tròn nhỏ.

w

w

w

.fa
ce

bo
ok
.

co

m

/g

ro


eu

O

nT
h

iD

ai

H
oc
01

HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM

s/
Ta

iL
i

NGÂN HÀNG CÂU HỎI KỸ NĂNG LÀM BÀI – ĂN ĐIỂM

up

1. Nếu hỏi về nội dung văn bản


ngành y tế tỉnh Đắk Lắk, Trường THCS và THPT Đông Du (chi nhánh tại TP. Buôn Ma
Thuột) đón về trường nhập học, sau khoảng 45 nằm điều trị tại bệnh viện.
[….]
(2) Trước đó, như Báo Giao thông đã đưa tin, vào trưa ngày 6/3, Hà Vi bị tai nạn
giao thông, sau đó được được đưa vào cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cư Kuin
(tỉnh Đắk Lắk). Tại đây, do bác sĩ và kíp trực thiếu trách nhiệm, yếu về chuyên môn đã
không xác định được đầy đủ tổn thương của Hà Vi.
(3) Đến ngày 11/3, khi chân Hà Vi có dấu hiệu hoại tử, bệnh viện mới chuyển em
đến Bệnh viện Đa khoa tỉnh Đắk Lắk. Sau đó, Vi được chuyển xuống Bệnh viện Chợ Rẫy
TP HCM và buộc phải cắt bỏ chân phải do đã hoại tử. (Theo baogiaothong.vn)
11
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
Trả lời:
Văn bản trên nói về việc nữ sinh Lê Thị Hà Vy lớp 10 trường THPT Y Jút
đã trở lại trường học sau thời gian dài điều trị tại bệnh viện. Trước đó Hà Vi bị
tai nạn giao thông và được cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa huyện Cư Kuin (tỉnh
Đắk Lắk). Do thiếu chuyên môn và kinh nghiệm dẫn đến kíp trực không xử lý
được tổn thương của Hạ Vi dẫn đến em bị cưa chân.
2. Thường thì hỏi nội dung (như ở mục 1) sẽ đi liền với câu hỏi: đặt tên cho văn
bản trên.

H
oc
01

/g

3. Hỏi về phong cách ngôn ngữ

ro

up

- Căn cứ vào ví dụ ở mục (1 nhỏ) ở trên, ta có thể đặt tên cho văn bản trên là: Hạ
Vi – ngày trở lại. Hoặc Kíp trực tai hoạ.

bo
ok
.

co

m

- Lưu ý là: khi trả lời phong cách ngôn ngữ nào thì phải giải thích phong cách
ngôn ngữ đó mới đạt điểm tuyệt đối. Giải thích thì dựa trên đặc trưng của phong
cách ngôn ngữ.

.fa
ce

* Ví dụ 1: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
Ôi hàng tre xanh xanh Việt Nam
Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng


iL
i

eu

O

nT
h

iD

ai

H
oc
01

Cách đây gần một tháng mình từ cánh bắc trở về sau hơn 2 năm xa cách, người
quen đầu tiên ôm mình trong vòng tay xiết chặt và nước mắt rưng rưng. Đó là Vân,
người bạn gái thủy chung ấy đã thương yêu mình như một người ruột thịt. Biết lấy gì
đền đáp lại những ân tình ấy hở Vân. Đêm nay lại ra đi, chân bước trên những con đường
quen thuộc đây gai lưỡi hùm mà mình miên man suy nghĩ. Cuộc chiến đấu ngày càng ác
liệt, cái chết gần một bên, mới hôm nào đây, chỉ chậm vài phút nữa là mình một là đã chết
hai là nằm trong nhà tù của địch. Chỉ còn cách chúng không đầy 20m, bọn mình mới chạy
may mà cán bộ và thương binh không ai sao hết chỉ có điều mình mất sạch toàn bộ ba lô,
chỉ còn lại chiếc xách nhỏ gồm một hộp đựng dụng cụ chuyên môn và một chiếc đài. Một
đêm ngủ rừng và một ngày vượt núi bọn mình đã ra đến chỗ ở của dân và cán bộ Phổ
Khánh. Ở đó bọn mình đã sống giữa tình thương của mọi người, các gia đình cách mạng
Bốn Triều với những Long, Ba, Đức v..v.. ấy đã nâng niu chiều chuộng mình, ở đó có


Ví dụ 3: Phong cách ngôn ngữ báo chí

w

Ở ví dụ phần 1 nhỏ ở trên – bài báo về nữ sinh Hạ Vi.
Trả lời: Phong cách ngôn ngữ trên là phong cách ngôn ngữ báo chí. Vì đây là một
bản tin có nguồn tin - Thời gian - Địa điểm - Sự kiện - Diễn biến - Kết quả.
Ví dụ 4: Phong cách ngôn ngữ chính luận
"Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý báu của ta.
Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành
một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn
chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước"
13
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ chính luận. Vì văn bản
mang tính công khai về quan điểm; Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận và
tính truyền cảm, thuyết phục.
Ví dụ 5: Phong cách ngôn ngữ hành chính
VĂN PHÒNG CHÍNH
PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM

phạm hành chính

/g

ro

up

s/
Ta

Kính gửi: Bộ Tư pháp.
Về đề nghị của Bộ Tư pháp tại Công văn số 1040/BTP-VP ngày 05 tháng 4 năm
2016 về việc xin lùi thời gian trình Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về xử
lý vi phạm hành chính, Thủ tướng Chính phủ có ý kiến như sau:

bo
ok
.

co

m

Đồng ý với kiến nghị của Bộ Tư pháp về việc lùi thời gian trình Đề án xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia về xử lý vi phạm hành chính từ tháng 3 năm 2016 sang
tháng 10 năm 2016.

w


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
- Lưu: VT, PL (3).

ai

H
oc
01

Trả lời: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính. Vì nó thuộc dạng
giấy tờ sử dụng trong lĩnh vực hành chính công vụ có tính chất nhà nước. Bên
cạnh đó văn bản còn có chức năng thông báo, Tính khuôn mẫu (Quốc hiệu và
tiêu ngữ, Tên cơ quan ban hành văn bản, chữ ký), Tính minh xác (Không dùng
các biện pháp tu từ), Tính công vụ (tính chất của công việc)
Cách trả lời trên hơi dài dòng khiến các em khó nhớ. Các em chỉ cần trả lời như
sau là được: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ hành chánh. Vì văn bản
mang đặc trưng Tính khuôn mẫu ,tính minh xác , tính công vụ.

nT
h

iD

Ví dụ 6: Phong cách ngôn ngữ khoa học

co

m



.fa
ce

bo
ok
.

Trả lời: Văn bản trên thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học. Vì nó thuộc lĩnh vực
nghiên cứu. Văn bản sử dụng thuật ngữ khoa học: “kích ứng”, “hoá chất”, “tế
bào”.

4. Nếu hỏi về các biện pháp tu từ (Chắc chắn có câu hỏi này trong đề thi)
* Lưu ý khi trả lời:
Lưu ý 1: Câu hỏi sẽ là:
a. Chỉ ra các biện pháp tu từ trong đoạn trích trên và nêu hiệu quả của các phép
tu từ đó?
Hoặc sẽ hỏi:
15
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

w

w


h

iD

ai

H
oc
01

HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
b. Chỉ ra biện pháp tu từ chính trong đoạn trích trên và nêu hiệu quả của các phép
tu từ đó?
Ta chú ý hai chỗ gạch chân sẽ thấy hai câu hỏi khác nhau. Các biện pháp tu từ thì
được phép trả lời từ 2 trở lên, nhưg đã là biện pháp tu từ chính thì chỉ được chọn
1 mà thôi.
Lưu ý 2: Khi trả lời thì cần lưu ý: Đề yêu cầu chỉ ra biện pháp tu từ. Thì em phải
chỉ ra bằng cách: gọi tên phép tu từ ấy và chỉ ra nó nằm ở hình ảnh, câu văn, từ
ngữ nào. Và phải làm như vậy mới có điểm nhé.
Ví dụ:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Đêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về
(Đất nước - Nguyễn Đình Thi, Ngữ văn 12,

( Trích Tuỳ bút Người lái Sông Đà-Nguyễn Tuân)
Trả lời: Trong đoạn văn trên, Nguyễn Tuân sử dụng nhiều biện pháp tu từ:
Phép điệp: réo, rừng lửa…

H
oc
01

So sánh : tiếng nước thác nghe như là oán trách gì, rồi lại như là van xin, rồi
lại như là khiêu khích

nT
h

iD

ai

Nhân hoá: oán trách , van xin, khiêu khích, giọng gằn mà chế nhạo, rống
lên , mai phục , nhổm cả dậy, ngỗ ngược…

.fa
ce

bo
ok
.

co



Lưu ý: Các em phải trả lời đúng với từng phép sau đây mới có điểm nhé. Chú ý
các chỗ thầy gạch chân là từ khoá có trong đáp án. Và nên nhớ khi người ta hỏi
có cụm từ là Hiệu quả nghệ thuật thì cũng được hiểu là Tác dụng nghệ thuật
nhé.
* Phép So sánh
Hiệu quả: tăng sức gợi hình, tăng chiều sâu cho hình ảnh làm cho sự vật, sự việc
được miêu tả một cách sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng của người
nghe, người đọc, gợi hình dung và để lại ấn tượng sâu sắc.
Ví dụ:
17
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
Bác sống như trời đất của ta
Yêu từng ngọn lúa mỗi cành hoa
Tự do cho mỗi đời nô lệ
Sữa để em thơ, lụa tặng già

s/
Ta

iL
i

eu

* Phép ẩn dụ

m

/g

ro

Hiệu quả: tăng sức gợi hình , mang lại tính hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao,
gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc về (…. Về hình ảnh gì đó)

co

Ví dụ:

w

w

w

.fa
ce

bo
ok
.

Bác nằm trong lăng giấc ngủ bình yên
Giữa một vầng trăng sáng dịu hiền

đại và bất tử của Người trong lòng bao thế hệ dân tộc Việt Nam. Cách dùng ẩn
dụ như vậy đã làm cho lời thơ trở nên hàm súc, trang trọng và giàu sức biểu cảm.
* Phép Nhân hóa

iD

ai

Hiệu quả: Làm cho đối tượng hiện ra thật sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có
hồn hơn.

nT
h

Ví dụ:
trời xuống biển như hòn lửa
Sóng đã cài then đêm sập cửa”

eu

O

“Mặt

co

m

/g


w

w

w

Ví dụ:

Trả lời: Biện pháp tu từ trong hai câu thơ trên là biện pháp hoán dụ. Hình ảnh
“bàn tay” vốn là một bộ phận mà con người dùng nó để lao động, ở đây dùng để
chỉ những người lao động, sức lao động. Qua biện pháp tu từ này tác giả đã diễn
tả sinh động về công sức của con người và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc về
ý nghĩa của lao động đối với cuộc sống.
* Phép liệt kê

19
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
Tác dụng: Biện pháp liệt kê tạo nên sự sinh động, phong phú cho hình ảnh mang
đến cho người đọc sự cảm nhận rõ nét hơn về sự vật hiện tượng.
Ví dụ:

eu

O

up

s/
Ta

Tác dụng: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng
; hoặc giảm đi sự thông tục tránh thái độ khó chịu của người nghe.

ro

Ví dụ: Áo bào thay chiếu anh về đất/ Sông Mã gầm lên khúc độc hành

.fa
ce

bo
ok
.

co

m

/g

Tác dụng: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng
của nhà thơ trước sự ra đi của người chiến binh Tây Tiến. Qua nghệ thuật ấy tác
giả còn tang lên vẻ đẹp bi tráng của người lính.

* Thậm xưng (phóng đại)

ok
.

co

m

/g

ro

up

s/
Ta

iL
i

eu

O

nT
h

iD

ai



.fa
ce

5. Hỏi về viết đoạn văn (Phần này rất quan trọng vì đề thi phải yêu cầu viết hai
đoạn văn, mỗi đoạn 0,5 điểm; mỗi đoạn 0,5 điểm). Phần này chiếm điểm rất lớn
trong bài làm.

Các em nên nhớ trong 8 câu hỏi đọc hiểu thì có tới 2 câu bắt viết đoạn văn
để trình bày suy nghĩ của mình (mỗi câu được 0.5 điểm. Hai câu là 1.0 điểm). Tuy
nhiên trên 60% học sinh viết câu này đều bị mất điểm. Chủ yếu các em viết cho
đủ số câu chứ không mấy học sinh viết cho đúng yêu cầu. Có khi viết đúng yêu
cầu vẫn không đạt được điểm tuyệt đối.

21
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

eu

O

nT
h

iD


∆ Hai là kết lại đoạn văn bằng 2-3 câu bày tỏ cái tôi của mình hoặc rút ra bài học.

.fa
ce

bo
ok
.

∆ Ba là bài yêu cầu viết 7-8 dòng (hoặc câu) thì có thể viết lên 10 câu, dòng. Không
ai ngồi đếm bài mình có bao nhiêu câu cả.

w

Trên đây là những vấn đề lý thuyết. Sau đây là thực hành.

w

w

Ví dụ, trong đoạn văn bản nào đó có nội dung về người mẹ. Sẽ có một câu hỏi:
viết một đoạn văn ngắn khoảng 7,8 dòng nói lên những suy nghĩ của anh/chị về
đức hi sinh của Mẹ. (Chỉ là ví dụ thôi nhé, tùy theo từng văn bản mà có câu hỏi
khác nhau). Từ khóa của câu hỏi là "đức hi sinh"- đây cũng chính là trọng tâm của
đoạn văn. Lưu ý: câu mở đoạn phải có từ khóa. Câu kết phải rút ra bài học hoặc
chiêm nghiệm triết lý.

22
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn


up

s/
Ta

iL
i

eu

O

nT
h

* Phần này rất khó nhé. Cái này các em phải nắm vững kiến thức về lý thuyết đã
cho ở phần I. Chỉ cần nắm lý thuyết thì chúng ta có thể làm bài dễ dàng.
* Lưu ý:
- Nếu đoạn đó có phép so sánh thì nó là thao tác so sánh.
- Nếu đoạn có đưa ra một khái niệm và lý giải thì đó là giải thích
- Nếu đoạn có lập luận để không công nhận một cái gì đó không đúng thì đó là
thao tác bác bỏ.

co

m

7. Hỏi về phương thức biểu đạt


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01
HTTP://thayhieu.net CHUYÊN ĐỀ : ĐỌC HIỂU – ĐẠT TUYỆT ĐỐI 3 ĐIỂM
quạnh hiu này, mỗi lần có chiếc nào nhô vào đường ngoặt sông là một số hòn bèn nhổm
cả dậy để vồ lấy thuyền. Mặt hòn đá nào trông cũng ngỗ ngược, hòn nào cũng nhăn nhúm
méo mó hơn cả cái mặt nước chỗ này.
(Trích Tuỳ bút Người lái đò Sông Đà -Nguyễn Tuân)

Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào là chính?
Trả lời: Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là miêu tả.

s/
Ta

iL
i

eu

O

nT
h

iD

ai



co

m

/g

Ví dụ 3:
Đò lên Thach Hãn ơi chèo nhẹ
Đáy sông còn đó bạn tôi nằm.
Có tuổi hai mươi thành sóng nước
Vỗ yên bờ mãi mãi ngàn năm.
(Lê Bá Dương, Lời người bên sông)

w

w

Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là phương thức nào?
Trả lời: Phương thức biểu đạt chủ yếu trong đoạn thơ là biểu cảm
- Nếu hỏi về các phương thức biểu đạt (các hoặc những thì là từ 2 trở nên)
Mẹo là: khi gặp các câu hỏi như thế về văn bản thơ và văn xuôi thì các em cứ trả
lời hết ba phương thức biểu đạt sau vào: tự sự, miêu tả, biểu cảm . Trả lời như
thế là có thể đúng cả hoặc chỉ đúng 2 trong 3 phương thức nhưng vẫn được chấm
điểm tuyệt đối.
Ví dụ:
24
GIÁO VIÊN PHAN DANH HIẾU – đã xuất bản nhiều sách tham khảo Ngữ văn

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


Hãy chỉ ra các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên ?
Trả lời: Các phương thức biểu đạt được sử dụng trong đoạn văn trên là: tự sự,
miêu tả, biểu cảm

bo
ok
.

co

m

/g

ro

up

s/
Ta

iL
i

- Khi nào có đoạn văn mà bàn luận về một vấn đề gì đó liên quan đến chính trị,
xã hội, đạo đức thì đó chính là thao tác nghị luận.
Ví dụ : “Trường học của chúng ta là trường học của chế độ dân chủ nhân dân, nhằm mục
đích đào tạo những công dân và cán bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà. Về
mọi mặt, trường học của chúng ta phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến.



Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status