Bài tập lớn môn lập trình quản lý quản lí điểm - Pdf 35

Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

tin với hai lĩnh vực chính là tin học và viễn thông ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Ở các nước phát triển, các hệ thống lưu trữ và xử lý thông tin đã đựơc xây dựng
và sử dụng rất hiệu quả. Một trong những ứng dụng của công nghệ thông tin là
nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh
doanh trong các cơ quan hành chính sự nghiệp, trong các doanh nghiệp, trường
học. Các ứng dụng này, đã giúp cho công việc quản lý, kinh doanh hiệu quả hơn,
nó giảm bớt công sức, nhân lực, giúp việc tiếp cận và trao đổi thông tin nhanh
chóng.
Sự phát triển của công nghệ thông tin ngày càng mạnh và trở thành công
cụ hữu ích trợ giúp cho con người trong nhiều lĩnh vực khác nhau của xã hội và
đặc biệt trong lĩnh vực quản lý. Nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin không
ngừng đòi hỏi cán bộ làm công tác tin học phải thường xuyên nâng cao trình độ
bắt kịp với những tiến bộ trên thế giới.
Ở nước ta, máy tính đã được các cơ quan quản lý, các doanh nghiệp quan
quan tâm trang bị trong những năm gần đây, song chủ yếu dùng soạn thảo văn
bản và một số ứng dụng khác nhưng còn hạn chế, chủ yếu là các đơn vị có nhân
lực, am hiểu về công nghệ. Tuy nhiên với tốc độ phát triển và hội nhập kinh tế
hiện nay, vấn đề sử dụng tin học để xử lý thông tin trong công tác quản lý đã trở
thành nhu cầu bức thiết.
Việc áp dụng các thành tựu tin học vào quản lý, nó tiết kiệm rất nhiều thời
gian, công sức của con người. Thay vì phải tự ghi chép, tính toán, xử lý các
thông tin một cách thủ công, nó có thể:
- Cập nhật và khai thác thông tin nhanh chóng tại mọi thời điểm.
- Lưu trữ thông tin với khối lượng lớn.
- Tìm kiếm, thống kê thông tin nhanh chóng theo các tiêu chí khác nhau.
- Thông tin đảm bảo chính xác, an toàn.
Trong công tác quản lý điểm ở trường học cũng vậy, với một số lượng lớn các
sinh viên, công tác quản lý điểm gặp khá nhiều khó khăn do khối lượng lưu trữ
3
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh

4
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

Phần I: KHẢO SÁT HỆ THỐNG
I. Mục tiêu và phạm vi đề tài
1. Mục tiêu đề tài
Dựa vào những kiến thức học được từ môn Phân tích thiết kế hệ thống thông
tin, chúng em phân tích thiết kế hệ thống quản lý điểm của một khoa của trường
đại học, để quản lí được chặt chẽ, các thông tin quan trọng phải được lưu trữ cẩn
thận như: các thông tin về Mã sinh viên, Điểm sinh viên, … Chính vì vậy, cần có
một hệ thống để giúp quản lí tốt hơn, tránh được nhiều sai sót.
2. Phạm vi đề tài
Đề tài được thực hiện theo phạm vi yêu cầu của môn Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin và những mục tiêu nêu trên.
Đề tài dựa trên cơ sở lý thuyết để thiết kế mô hình và tổ chức dữ liệu chưa tiến
hành thực hiện lập trình, phần này thuộc về một phạm vi khác để phát triển thành
một ứng dụng hoàn chỉnh.
Do phạm vi và khả năng nên chúng em chỉ khảo sát và phân tích việc quản lý
điểm cảu một khoa của trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải. Tuy
nhiên chúng ta vẫn có thể mở rộng mô hình này cho hệ thống có qui mô lớn.
II. Khảo sát thực trạng:
Hiện nay, quản lí điểm là một công việc hết sức quan trọng đối với các trường
học. Công việc đó hiện còn đang làm rất thủ công tại một số trường và chính vì
thế mà nó mang lại hiệu quả không cao. Nguồn khảo sát mà chúng em thực tế là
khoa công nghệ thông tin của trường ĐH Công nghệ GTVT

khó đảm bảo độ tin cậy…
Qua đó chúng em thấy công việc quản lý điểm của trường còn nhiều khó khăn cụ
thể là:
-Công việc nhập điểm còn phải nhập hoàn toàn bằng tay, không có phần mềm
hỗ trợ nào.
-Công việc tính điểm không có một công thức chung nào cả, mà mỗi lần tính
đều phải nhập lại công thức tính. Mà lại không có một công thức tính cụ thể cho
một loại điểm nào cả.
Vì vậy chúng em xây dưng nên phần mềm quản lý điểm này nhằm cải thiện
những nhựơc điểm đẫ nêu trên, và giúp cho công việc quản lý điểm của trường
được dễ dàg hơn hệ thống cũ.
II.Mục tiêu của hệ thống mới
1. Chức năng người dùng
Người dùng là những sinh viên có nhu cầu xem điểm của mình. Họ chỉ có
quyền xem điểm
2. Chúc năng người quản trị:
Có hai vai trò: Quản trị viên và quản lý viên. Họ phải đang nhập vào hệ
thống mới thực hiện được chức năng quản trị.
Quản trị viên có các chức năng sau:
- Có quyền thêm, sửa, xóa các sinh viên, các khóa học
- Được quyền tạo, thay đổi, xóa thong tin người dung
- Có quyền tạo thay đổi xóa thông tin các lớp học
- Quyền sao lưu phục hồi dữ liệu
Quản lý viên có các chức năng sau:
-Được quyền tạo, thay đổi, xóa thong tin các sinh viên
-Quyền tạo, thay đổi, xóa môn học
-Quyền thống kê in ấn.
3. Yêu cầu hệ thống
- Giao diện trực quan, dễ sử dụng
- Có thể sử dụng 24/24 và đáp ứng hang trăm lượt truy cập cùng lúc

phần mềm này, bạn phải sử dụng user name, password… của riêng mình để xác
nhận.
2. Trợ giúp
Nếu như bạn vẫn chưa hiểu rõ cách sử dụng phần mềm này bạn có thể click
vào phần “trợ giúp” để được hướng dẫn cách sử dụng.
3. Tra cứu
Sau khi đã đăng nhập thành công, đây là phần để bạn tra cứu những thông tin
có liên quan đến điểm của sinh viên.
4. Nhập thông tin
Mỗi phần mềm khi quản lí đều cần có dữ liệu đầu vào. Với phần mềm của
chúng em thì yêu cầu nhà quản lí phải nhập những thông tin có liên quan đến
điểm của sinh viên:
Nhập thông tin của sinh viên: MaSV, HotenSV, Malop, Que…
• Nhập điểm: Mamon, Tenmon, DVHT, Diemlan1, Diemlan2, DiemHT...
• Nhập công thức tính điểm
5. Xử lí thông tin
Với mỗi yêu cầu khác nhau thì việc xử lí lại khác nhau.
• Để tìm kiếm Sinh viên ta có thể tìm kiếm theo tên, ngoài ra có thể tìm kiếm
theo điểm như: điểm trên trung bình hay dưới trung bình, đạt học bổng hay phải
thi lại học lại….
• Ta cũng có thể sắp xếp sinh viên theo tên, nhưng cũng có thể sắp xếp sinh
viên theo điêm với các tiêu chí như phần tìm kiếm.
• Sửa điểm, chèn, lưu trữ, xoá sinh viên… cũng có thể thực hiện một cách rõ
ràng, đơn giản sau khi đã nhập đủ thông tin của sinh viên.

7
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3



2. Biểu đồ luồng dữ liệu
Biểu đồ này diễn tả quá trình xử lí thông tin ở mức logic( xem thông tin làm gì
chứ không quan tâm đến việc làm như thế nào? ). Nó thể hiện luồng thông tin
giữa các thành phần biểu đồ.

Hình 2. Biểu đồ luồng dữ liệu

9
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

Mức 1
Bảng điểm

DSSV

Thông tin người dùng

5. Xử lý
thông
tin

Trả lời

1.
Đăng

DSSV
Bảng điểm

Thông
tin cần
xử lý

6. Báo
cáo

Trả lời

Bảng điểm
DS báo cáo
Kết quả

10
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

11
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý

Mô hình quan hệ xuất phát từ ba khái niệm cơ bản: thực thể, liên kết và
thuộc tính.
- Thực thể (entity): thực thể là một đối tượng, vật thể cụ thể hay trừu tượng,
tồn tại thực sự và khá ổn định trong thế giới thực, mà ta muốn phản ánh nó trong
hệ thống thông tin.
-Thuộc tính (attribute/ propepty): là một giá trị dùng để mô tả đặc điểm một
khía cạnh nào đó của các thưc thể.
- Thuộc tính được phân ra làm nhiều loại như sau:
 Thuộc tính đơn (simple attribute): chỉ có thể mô tả một đặc tính. Ví dụ như:
MSV, NS.
 Thuộc tính tổng hợp (composite attribute):là thuộc tính có thể mô tả nhiều
thuộc tính .Ví dụ thuộc tính họ và tên.
 Thuộc tính đơn trị (simple value attribute):là thuộc tính duy nhất mà mỗi thực
thể có.
 Thuộc tính đa trị (multi value attribute): là thuộc tính có thể lặp lại ứng với
mỗi thực thể. Ví dụ như sđt, email (một người có thể có nhiếu sđt, email).
 Thuộc tính dẫn xuất (perived attribute): là thuộc tính có thể được suy từ cái
khác. ví dụ như điểm trung bình, tổng số.
13
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm
- Liên kết (association): Một liên kết là một sự gom nhóm các thực thể trong
đó mỗi thực thể có một vai trò nhất định.
2.2. Quan hệ và mô hình quan hệ:
- Mô hình quan hệ cho ta biết mối quan hệ giữa các thực thể, cho ta có cái
nhìn rõ hơn về các thực thể.

các thực thể quan hệ trên phải có những mối quan hệ liên kết với nhau. Đó chính
là mối quan hệ E/R, từ đó ta có bảng mô tả liên kết giữa các thuộc tính.
Từ đó ta có bảng liên kết, mô hình thực thể liên kết E/R mô tả mối quan hệ
giữa các thuộc tính như sau:

14
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm

Môn Học
Mã môn học
Tên môn
học
*

C
ó

1

Lớp
Mã Lớp
Tên Lớp
1

H


Tr
a
cứ
u

*

Mã Sinh Viên
Tên Sinh Viên
* Năm sinh
Giới tính
Quê
Mã Lớp
Mã môn học
In
1

*

Người Quản Lý
Xử

thôn
g tin

C
ủa
1


File này có chức năng lưu trữ thông tin về điểm của Sinh viên.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Độ rộng

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Text
Text

10
50
10
4
4
4
4
10
10

Mã lớp
Mã môn học

III.2. BangSinhVien.
File này có chức năng lưu trữ thông tin cá nhân của Sinh viên.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Kích thước

Ý nghĩa

1
2
3
4
5
6
7

Text
Text
Text
Text
Datetime
Text
Text

10


Ý nghĩa

1
2

Text
Text

10
50

Mã môn học
Tên môn học

Mamh
Tenmh

16
GVHD: Trần Vĩnh Hạnh
Nhóm sv thực hiện: Nhóm 3


Bài tập lớn môn Lập trình Quản lý
Đề tài: Quản lí điểm
III.4. BangLop.
File này có chức năng lưu trữ thông tin về các lớp học.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

1
2
3

Text
Text
Text

10
50
20

Mã nhà quản lý
Tên người quản lý
Mã đăng nhập của
người quản lý

MaQL
TenQL
Password

III.6. BangHocKy
File này có chức năng lữu trữ thông tin về từng kỳ học.
STT Tên các trường

Kiểu dữ liệu

Kích thước

Ý nghĩa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status