Tài liệu học tập Lý thuyết và câu hỏi và bài tập trắc nghiệm trực quan đại cương về hệ thống thông tin quản lý - Pdf 35

Trắc nghiệm trực quan

Chương 1: Đại cương về HTTT quản lý
Tài liệu học tập Lý thuyết

Chương 1: Đại cương về hệ thống thông tin quản lý
Mục tiêu:
- Chọn được phương pháp phân tích thiết kế hệ thống thông tin thích hợp.
- Xác định được nhiệm vụ vai trò và thành phần hình thành của hệ thống
thông tin.
- Xác định được các giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống thông tin.
- Nghiêm túc , tích cực trong học tập
Nội dung:
1. Giới thiệu sơ lược một số phương pháp phân tích thiết kế
Thời gian: 0.5giờ
Phân tích thiết kế hệ thống thông tin là phương pháp luận để xây dựng và
phát triển hệ thống thông tin bao gồm các lý thuyết, mô hình, phương pháp
và các công cụ sử dụng trong quá trình phân tích và thiết kế hệ thống. Có
nhiều phương pháp khác nhau. Ở đây chúng ta tóm lược mộtj vài phương
pháp quan trọng để làm phương tiện so sánh và đối chiếu các tài liệu khác.
Phương pháp Sadt (Strucred Analysis and Design Technique) – Kỹ thuật
phân tích và Thiết kế cấu trúc
Phương pháp này xuất phát từ Mỹ, ý tưởng cơ bản của nó là: phân rã một hệ
thống lớn thành các phân hệ nhỏ và đơn giản.
SADT được xây dựng dựa trên 7 nguyên lý sau đây:
• ……………………………………………………………………………
• ……………………………………………………………………………
• ……………………………………………………………………………
• ……………………………………………………………………………
• ……………………………………………………………………………
• ……………………………………………………………………………

tưởng cơ bản của phương pháp MERISE là xuất phát từ ba mặt cơ bản sau:
Mặt thứ nhất:
Quan tâm đến chu kỳ sống của hệ thống thông tin, trải qua nhiều giai đoạn:
………………………………………………………………………….. Chu
kỳ sống này đối với hệ thống tổ chức lớn có thể kéo dài từ 10 -15 năm.
Mặt thứ hai:
Đề cập tới chu kỳ đặc tả của hệ thống thông tin còn gọi là chu kỳ trừu tượng.
Hệ thống thông tin tựu trung lại như một toàn thể được miêu tả bởi nhiều
tầng
(Couche):
…………………………………………………………………………
Mổi tầng được mô tả dưới dạng mô hình tập trung tập hợp các thông số
chính xác. Theo đó những thông số của tầng trưởng ,
…………………………………………………………….
Mỗi mô hình được mô tả thông qua một hình thức dựa trên các nguyên tắc,
nguyên lý ngữ vựng và cú pháp xác định.
…………………………………………………………………………..
Mặt thứ ba:
Mặt này có liên quan đến chu kỳ của các quyết định (Cycle des Decitions)
cần phải ra trong suốt chu kỳ sống của sản phẩm. Những quyết định có liên
quan đến nội dung của những mô hình khác nhau của chu kỳ trừu tượng, đến
các hình thái của quan niệm và liên quan đến sự phát triển của hệ thống.
Đặc trưng cơ bản của phương pháp MERISE là:
+ ………………………………………………………………………….
+ ………………………………………………………………………….
+ ………………………………………………………………………….
Có thể tóm tắt nội dung thứ hai và nội dung thứ ba thể hiện qua việc nhận
thức và xây dựng các loại mô hình trong quá trình phân tích và thiết kế bằng
bảng sau:
Mức

hệ thứ hai.
Có thể nêu một số nét cơ bản về phương pháp phân tích MCX:
• …………………………………………………………………………..
• …………………………………………………………………………..
• …………………………………………………………………………..
• …………………………………………………………………………..
• …………………………………………………………………………..
• ………………………………………………………………………….
• ………………………………………………………………………….
• ………………………………………………………………………….
• ………………………………………………………………………….
• ………………………………………………………………………….
Phương pháp phân tích này ………………………………………. Nhược
điểm

…………………………………………………………………………..
Phương pháp GALACSI (Groupe d’ Animation et de Liasion pour I’
Analyse et la Conseption de système d’ Information)
Phương pháp GALACSI có nguồn gốc tại Pháp, do một nhóm các giáo sư
của các học viện công nghệ IUT (Instiut Universiture de Technologic) và
MIAGE (Maitrise de Methodes Informatiques Applyquées à la Gestion –
Cao học về phương pháp tin học áp dụng vào quản lý).
Phương pháp GALACSI chính thức ra đời vào tháng 04 năm 1982. Nội
dung cơ bản của phương pháp trình bày một tập hợp các công cụ và “nguyên
liệu” để tiến hành các giai đoạn cơ bản sau đây của quá trình phân tích:

1:
………………………………………………………………………….:
• ………………………………………………………………………….
• ………………………………………………………………………….

Các trường học, công trình công cộng, bệnh viện, … là hệ thống kinh
doanh vì lợi ích.
Đặc điểm của hệ thống kinh doanh là
…………………………………………………………………………..
Các thành phần của hệ thống kinh doanh: Một hệ thống kinh doanh có thể phân
làm 3 hệ thống con:
• …………………………………………………………………………..
• ………………………………………………………………………….
• …………………………………………………………………………..
Lưu ý …………………………………………………………………………..


Trắc nghiệm trực quan

Chương 1: Đại cương về HTTT quản lý

2. Nhiệm vụ và vai trò của hệ thống thông tin
giờ
Hệ
thống
thông

Thời gian: 1

tin

………………………………………………………………………. Chức năng chính
của nó là …………………………thông tin của hệ thống. Sự phân chia này có
tính phương pháp luận chứ không phải là sự chia mang tính vật lý. Quá trình
xử lý thông tin tương tự như hộp đen gồm bộ xử lý, thông tin đầu vào, thông

Trắc nghiệm trực quan

Chương 1: Đại cương về HTTT quản lý

3. Các thành phần hợp thành của hệ thống thông tin
Thời gian: 1
giờ
a) Đặc điểm của HTTT quản lý:
HTTT là ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….

b) Các thành phần cơ bản của HTTT:
Nếu không kể con người và phương tiện thì HTTT còn lại thực chất 2 bộ
phận: …………………………………………………………………………….
• Các
dữ
liệu:

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….

Luồng thông tin vào:
Có thể phân loại các thông tin cần xử lý thành ba loại sau:
• Thông tin cần cho tra cứu:

…………………………………………………………………………….

Chương 1: Đại cương về HTTT quản lý
Thời gian: 1

…………………………………………………………………………….

** Mức độ tự động hóa:
• Toàn bộ: …………………………………………………………………………….
• Một phần: …………………………………………………………………………….
Việc tự động hóa một hệ thống kinh doanh có thể làm với 2 cách:
• ……………………………………………………………………(Phương pháp hồ)
• …………………………………………………………………………… (Phương
pháp giếng)
** Phương thức xử lý thông tin:
• Xử lý mẻ (Batch Processing):
…………………………………………………………………………….
• Xử lý trực tuyến (on-line processing):
…………………………………………………………………………….
Phương thức này thường dung cho các trường hợp sau:
• …………………………………………………………………………….
• …………………………………………………………………………….
Xử lý có tính chất định kỳ thường dung khi:
• …………………………………………………………………………….
• …………………………………………………………………………….
• ……………………………………………………………………………
Ngày nay người ta có xu hướng dung xử lý trực tuyến nhiều do máy có giá
thành thấp, nhưng điều đó không hẳn là hay.
** Ưu điểm trực tuyến:
• …………………………………………………………………………….
• …………………………………………………………………………….
• …………………………………………………………………………….

- ……………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………….
** Giai đoạn 3:
……………………………………………………………………………
** Giai đoạn 4:
……………………………………………………………………………:
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
- …………………………………………………………………………….
** Giai đoạn 5:
…………………………………………………………………………….
** Giai đoạn 6:
……………………………………………………………………………
Theo một thống kê tính về chi phí cho các giai đoạn này được thể hiện bầng sơ
đồ (Zelkowitz 1978,Trang 202)

Các giai đoạn của phân tích thiết kế hệ thống thông tin


Trắc nghiệm trực quan

I.

Chương 1: Đại cương về HTTT quản lý

Bộ câu hỏi và bài tập Lý thuyết
TRẮC NGHIỆM TRỰC QUAN
Trắc nghiệm lựa chọn đa phương án:


C. Xử lý theo lô
D. Xử lý theo quy trình
4. Quá trình xử lý thời gian thực là?
A. Là hành vi của một hệ thống phải thỏa mãn một số điều kiện rất ngặt
nghèo về thời gian
B. Hoạt động theo một tiến độ riêng của nó và máy tính
C. Là hành vi của một hệ thống phải thỏa mãn một số điều kiện rất ngặt
nghèo về thời gian và hoạt động theo một tiến độ riêng của nó và
máy tính
D. Là hành vi của một hệ thống phải thỏa mãn một số điều kiện rất ngặt
nghèo về thời gian và hoạt động theo một tiến độ của máy tính
c) Câu hỏi cấp độ ứng dụng:
5. Loại biểu đồ nhằm diễn tả quá trình xử lý thông tin của một
hệ thống với các yêu cầu:
- Sự diễn tả là ở mức vật lý.
- Chỉ rõ các công việc (chức năng xử lý) phải thực hiện.
- Chỉ rõ các công việc và các thông tin được chuyển giao giữa các công việc đó.
được gọi là?
A. Biểu đồ đại thể - chi tiết


Trắc nghiệm trực quan
B.
C.
D.
6.
A.
B.
C.
D.

IV.
1.
2.
3.
V.
1.
2.
VI.

Chương 1: Đại cương về HTTT quản lý

Trắc nghiệm điền khuyết:
Tên của chức năng trong mô hình phân cấp chức năng là …….(động từ)
Trong sơ đồ luồng dữ liệu (DFD) thành phần nào có thể vẽ lại ở nhiều nơi
như ……………(kho dữ liệu và tác nhân ngoài)
Thuộc tính dùng để phân biệt bản thể là …………… ( thuộc tính định danh)
Trắc nghiệm trả lời ngắn:
Mục đích của việc phân tích dữ liệu của hệ thống là?( Lập lược đồ khái niệm
về dữ liệu)
Phương pháp phân tích thiết kế có cấu trúc bắt nguồn từ?( Cách tiếp cận hệ
thống)
Trắc nghiệm ghép hợp:

Dạng 1:
1. Ghép các đặc điểm sao cho phù hợp với phương pháp phân tích:
Cột A
Cột B
1. Quan tâm đến chu kỳ sống của hệ thống thông
A. Phương
pháp

C. Nghiên cứu hiện trạngNghiên
2. Phân tích chức năng
cứu khả thi
3. Phân tích cấu trúc
D. Tổ chức dữ liệuTổ chức xư lý
4. Lập trình:
1-C; 2- A; 3-D; 4Dạng 3:
3. Ghép các mức độ ở cột A sao cho phù hợp với từng mô hình ở cột B:
Cột A
Cột B


Trắc nghiệm trực quan
1. Quan niệm
2. Tổ chức
3. Kỹ thuật

Chương 1: Đại cương về HTTT quản lý
A.
B.
C.
D.

Mô hình quan niệm dữ liệu
Mô hình vật lý dữ liệu
Mô hình Logic dữ liệu
Mô hình tác vụ xử lý

1- A; 2- C; 3- B,D
Dạng 4:

A. Mô tả hoạt đọng hệ thống mới làm việc như thế nào.
B. Mô tả hoạt động hệ thống hiên tại làm việc như thế nào.
C. Mô tả hệ thống hiện tại làm gì.
D. Mô tả hệ thống mới làm gì.
3. Cho biết vấn đề khó ở đây là gì?
A. Người phân tích phải là gì để đáp ứng đúng yêu cầu mong muốn của
người sử dụng.


Tài Liệu Học tập & câu hỏi
B.
C.
D.
4.

Chương 1:Đại cương HTTT

Công việc quá khó người thiết kế không thể thực thi.
Người thiết kế phân tích một hệ thống khó.
Người sử dụng mong muốn khác với mong muốn của nhà thiết kế.
Nếu sơ đò phân tích hệ thống mà người sử dụng thiết kế mà người thiết kế
không thể thực thi thì?
A. Người thiết kế thiết kế theo mong muốn của mình.
B. Người sử dụng trực tiếp thực thi.
C. Không thể thực hiện.
D. Thiết kế lại từ đầu.


Tài Liệu Học tập & câu hỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status