DIA LI 11 BAI 10 tiet 1 TRUNG QUOC - Pdf 35

Ngày dạy: 10/03/2016 tại lớp: 11C
Họ và tên SV: Phạm Hữu Qúy
MSSV: DDL121095
TIẾT 25 - BÀI 10. CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNNG HOA (TRUNG QUỐC)
Tiết 1. TỰ NHIÊN, DÂN CƯ VÀ XÃ HỘI
1. Mục tiêu
Sau bài học, HS cần:
a. Về kiến thức
- Biết được các đặc điểm về vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ của Trung Quốc.
- Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được thuận
lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới kinh tế.
b. Về kĩ năng
Sử dụng bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu, tư liệu trong bài, liên hệ kiến thức đã học để phân
tích đặc điểm tự nhiên, dân cư Trung Quốc.
c. Về thái độ
Có nhận thức đúng đắn về vấn đề dân số, ủng hộ chính sách dân số ở Trung Quốc. Liên
hệ Việt Nam: tuyên truyền, vận động mọi người thực hiện tốt chính sách dân số của Việt
Nam. Xây dựng mối quan hệ Việt – Trung.
d. Định hướng phát triển năng lực
- Các năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán.
- Các năng lực chuyên biệt: năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng
hình ảnh, năng lực sử dụng số liệu thống kê, năng lực sử dụng bản đồ.
2. Chuẩn bị của GV và HS
a. Chuẩn bị của GV
- SGK, SGV, giáo án.
- Giáo án điện tử, phiếu học tập.
b. Chuẩn bị của HS
- Đọc, tìm hiểu và soạn bài trước ở nhà.
- SGK, vở ghi.
3. Tiến trình bài dạy

- GV đặt CH cho HS: Trung - HS dựa vào kiến thức đã học
Quốc nằm ở châu lục nào? để trả lời: Trung Quốc nằm ở
châu Á, khu vực Đông Á.
Khu vực nào?
- GV đặt CH cho HS: Em hãy - HS lên xác định trên bản đồ
xác định vị trí địa lí của để trả lời. Yêu cầu nêu và xác
Trung Quốc trên bản đồ. (GV định được:
gợi ý: Trải dài từ vĩ (kinh) độ + Trung Quốc nằm ở Đông Á.
nào đến vĩ (kinh) độ nào? Về
200-530B (33 vĩ
các phía giáp các nước và + Trải dài từ
độ), từ 730-1350Đ (62 kinh
biển nào?)
độ).
+ Giáp 14 quốc gia. Phía Bắc
giáp
Nga,
Mông
Cổ,
Cadắcxtan.
+ Phía Nam giáp: VN, Lào,
Mianma, Ấn Độ, Butan,
Nêpan.
+ Phía Đông giáp: Triều Tiên,
biển Hoàng Hải, Hoa Đông,
biển Đông.
+ Phía Tây giáp:

- GV nhận xét và chuẩn kiến
thức.

lớn trong đó có một sắc tộc
thiểu số nào đó có số lượng
vượt trội, các khu tự trị có
quyền lập pháp cao hơn so
với các tỉnh.
+ Đặc khu hành chính: là một
vùng đất có thể vẫn còn đang
nằm trong vòng tranh chấp
hoặc nằm gọn trong một quốc
gia nào đó nhưng có sự phát
triển vượt bậc về kinh tế.
- GV nhấn mạnh: đảo Đài
Loan là 1 vùng lãnh thổ đã
tách khỏi Trung Quốc.
Bước 2. Cả lớp
- GV đặt CH cho HS: Theo
em, vị trí địa lí, quy mô lãnh
thổ ảnh hưởng như thế nào
tới tự nhiên, kinh tế - xã hội
Trung Quốc?

- HS suy nghĩ để trả lời. 1 HS
trả lời, các HS còn lại góp ý
bổ sung. Yêu cầu nêu được:
+ Thuận lợi: tài nguyên thiên
nhiên đa dạng, phong phú,
thuận lợi cho phân bố sản
xuất, phát triển giao thông.
Giao lưu, hợp tác phát triển
kinh tế với các nước bằng

tiếp nội dung thứ hai: Điều
kiện tự nhiên Trung Quốc.
Hoạt động 2. Tìm hiểu về đặc điểm, thuận lợi và khó khăn
về điều kiện tự nhiên Trung Quốc đối với phát triển kinh
tế (20 phút).
Bước 1. Cá nhân
- GV cho HS xem bản đồ tự
nhiên Trung Quốc.
- GV gợi mở: Lãnh thổ rộng
lớn nên thiên nhiên Trung
Quốc có sự phân hóa đa dạng,
nhất là về địa hình và khí hậu.
- GV đặt CH cho HS: Em hãy - HS đọc SGK mục II tr86 để
cho biết thiên nhiên Trung trả lời.
Quốc phân hóa thành những
miền nào?
- GV đặt CH cho HS: em hãy
cho biết kinh tuyến nào được
chọn làm ranh giới giữa hai
miền Đông, Tây Trung
Quốc?
- GV: xác định trên bản đồ:
kinh tuyến 1050Đ trở về phía
đông lãnh thổ là miền Đông,
kinh tuyến 1050Đ trở về phía
tây lãnh thổ là miền Tây.

- HS trả lời: kinh tuyến 1050Đ




- HS hoạt động theo cặp với
sự hướng dẫn của GV, sau
thời gian thảo luận, HS lên
xác định trên bản đồ để trả lời,
các HS khác góp ý, bổ sung.

- Yêu cầu HS nêu và xác định
được:
+ Miền Đông: thấp, chủ yếu là
đồng bằng phù sa châu thổ
màu mỡ : Đông Bắc, Hoa
Bắc, Hoa Trung, ..
+ Miền Tây: cao, các dãy núi
lớn, cao nguyên và bồn địa:
Thiên Sơn, Côn Luân, Nam
Sơn, Tây Tạng; bồn địa:
Tarim, Duy Ngô Nhĩ.

- GV xác định và chuẩn xác.
Sau đó, GV chuẩn kiến thức
cho HS.
- Tổ 2 hoàn thành phiếu học
tập số 2 : Trình bày sự khác
biệt về khí hậu giữa 2 miền
Đông, Tây.

- HS dựa vào SGK đề trả lời:
miền Đông có khí hậu cận
nhiệt gió mùa và ôn đới gió

chuẩn kiến thức cho HS.
- HS suy nghĩ, góp ý, bổ sung
Bước 3. Cả lớp
để trả lời:
- GV đặt CH cho HS: Em hãy
phân tích những thuận lợi và + Miền Đông: Thuận lợi:
khó khăn của miền Đông và đồng bằng có đất phù sa màu
miền Tây đối với sự phát mỡ, nguồn nước dồi dào và
khí hậu gió mùa thuận lợi cho
triển kinh tế Trung Quốc?
nông nghiệp phát triển.
Khoáng sản phong phú tạo
điều kiện phát triển công
nghiệp khai thác và luyện
kim. Khó khăn: động đất, bão,
lũ, lụt.
+ Miền Tây: Thuận lợi: đồng
cỏ chăn nuôi gia súc, khoáng
sản phát triển công nghiệp,
sông ngòi phát triển thủy điện.
Khó khăn: miền núi khó đi lại,
khí hậu khắc nghiệt, bão cát.

- GV chuẩn xác. Sau đó, GV
chuẩn kiến thức cho HS
- GV chuyển ý: Cùng với
điều kiện tự nhiên thì dân cư,
xã hội cũng là nguồn lực



số dân đông nhất thế giới,
chiếm 1/5 số dân thế giới.
- GV đặt CH cho HS: Trung - HS dựa vào SGK tr88 trả
Quốc có bao nhiêu dân tộc và lời: Trung Quốc có 50 dân tộc
dân tộc nào chiếm tỉ trọng khác nhau, người Hán chiếm
lớn nhất?
trên 90% số dân cả nước.
- GV mở rộng: Ngoài ra còn
một số dân tộc khác người
Choang, Ui-gua, Tạng, Hồi,
Mông Cổ…Những người này
sống vùng vùng núi và vùng
biên giới, hình thành các khu
tự trị riêng. GV cho HS xem
hình ảnh các dân tộc của
Trung Quốc.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.
- Đông dân nhất thế giới (1,3
tỉ người năm 2005).
- Dân tộc đa dạng với trên 50
- GV liên hệ Việt Nam: Việt
dân tộc, đông nhất là người
Nam có 54 dân tộc anh em,
Hán.
trong đó cũng có một số dân
tộc của Trung Quốc. Đó là
người Hoa sống rất nhiều các


đô thị, nhất là TPHCM, họ

dõi tông đường, trọng nam
khinh nữ…
+ Nguồn lao động thiếu nữ.
+ Vấn đề về xã hội: Hôn
nhân.
- GV liên hệ chính sách dân
số của Việt Nam: “dù gái hay
trai, chỉ hai là đủ” để giảm tỉ
suất gia tăng tự nhiên.
- GV chuẩn kiến thức cho HS

- HS dựa vào biểu đồ, nhận
xét sự thay đổi, 1 HS trả lời,
các HS khác góp ý, bổ sung.
Yêu cầu nêu được:
- Thay đổi tổng số dân:
+Dân số tăng nhanh 19491975 (đồ thị dốc), do xảy ra
hiện tượng bùng nổ dân số.
+Trong những năm gần đây
dân cư tăng chậm lại do tỉ suất
gia tăng tự nhiên giảm nhờ
chính sách mỗi gia đình chỉ có
một con.
- Thay đổi giữa nông thôn và
thành thị:
+ Tỉ lệ số dân nông thôn tăng
chậm (quy mô lớn hơn thành
thị)
-Tỉ lệ số dân đô thị tăng nhanh
do quá trình đô thị hóa (37%

cầu nêu được:
+ Bản đồ hình 10.4 thể hiện
các nội dung: Gam màu ô
vuông thể hiện mật độ dân số
đơn vị: Người/km2, Gam màu
càng đậm mật độ dân số càng
cao. Các chấm tròn thể hiện
quy mô các đô thị lớn.
HS nhận xét:
+ Dân cư Trung Quốc phân bố
không đều: Tập trung đông
đúc ở miền Đông và thưa thớt
ở miền Tây.
+ Dân cư tập trung đông ở các
thành phố lớn: Đô thị trên 8
triệu dân (siêu đô thị): Bắc
Kinh, Thượng Hải, Thiên Tân.
Trên 5 – 8: Trùng Khánh,
Thẩm Dương.. Từ 3-5: Hồng
Kông, Quảng Châu, Thành
Đô…
HS giải thích nguyên nhân:
+ Dân cư tập trung đông ở
miền Đông do: có nhiều đồng
bằng lớn, khí hậu điều hòa,
sông ngòi chằn chịt thuận lợi
cho nông nghiệp phát triển,
thuận lợi cho dân cư sinh
sống. Kinh tế phát triển nhờ
giáp biển: Phát triển tổng hợp

Đông nên tài nguyên bị khai
thác quá mức trong khi đó
miền Tây dân cư thưa thớt.
- GV chuẩn kiến thức cho HS.

khác góp ý, bổ sung. Yêu cầu đến phát triển kinh tế - xã
nêu được:
hội
+ Thuận lợi: nguồn lao động
dồi dào, thị trường tiêu thụ
rộng lớn, đa dạng bản sắc văn
hóa.
+ Khó khăn: gây sức ép đến
phát triển kinh tế, xã hội và ô
nhiễm môi trường, khai thác
tài nguyên chưa hợp lí.

- Thuận lợi: Nguồn lao động
dồi dào, lao động có chất
lượng. Đa dạng bản sắc văn
hóa dân tộc.
- Khó khăn: Nhu cầu về việc
làm, xuất hiện nhiều tệ nạn xã
hội, cạn kiệt tài nguyên , ô
nhiễm môi trường…

- GV chuyển ý: Trung Quốc
làn nước đông dân, nhiều
thành phần dân tộc đã góp
phần tạo nên những nét đặc

dục rất nhiều: Mở thêm
trường đại học, cao đẳng…
Không thu học phí với những
ai đang học sư phạm.
- GV chuẩn kiến thức cho HS
- GV đặt CH cho HS: Người
Trung Quốc có những đức
tính gì?
- GV mở rộng: trong lịch sử,
Trung Quốc đã sáng tạo ra
những phát minh nổi tiếng và
nhiều công trình kiến trúc vĩ
đại.
- GV đặt CH cho HS: Em hãy
kể tên các phát minh và công
trình kiến trúc nổi tiếng của
Trung Quốc? các phát minh
và công trình kiến trúc nổi
tiếng có ảnh hưởng gì đến
phát triển kinh tế - xã hội
Trung Quốc?
- GV chuẩn kiến thức cho HS.

- GV dặn dò: Về nhà các em
hoàn thành nhiệm vụ sau:
Làm trên giấy kiểm tra, trình
bày sạch đẹp (Tham khảo trên
mạng hoặc nguồn thông tin
khác nhau).
La

đàn, …
+ Ảnh hưởng: thuận lợi phát
triển kinh tế - xã hội và phát
triển du lịch.
- Nền văn minh lâu đời, nhiều
công trình kiến trúc nổi tiếng,
nhiều phát minh quý giá.
=> Thuận lợi phát triển kinh
tế - xã hội và du lịch.


dụng

d. Củng cố bài học (3 phút)
GV đặt CH củng cố bài học cho HS:
Câu 1. Trung Quốc nằm ở khu vực nào?
A. Nam Á
B. Đông Á
C. Đông Nam Á
D. Tây Nam Á
Đáp án: B
Câu 2. Kinh tuyến nào được chọn làm ranh giới giữa 2 miền Đông-Tây Trung Quốc?
A. 1050Đ
B. 1050T
C. 1500Đ
D. 1500T
Đáp án: C
Câu 3. Con sông có chiều dài lớn nhất ở Trung Quốc là con sông nào?
A. Hoàng Hà
B. Hắc Long Giang

Đặc điểm tự nhiên

Miền Đông

Miền Tây

Khí hậu
Phiếu học tập số 3
Thời gian: 3 phút
Câu hỏi: Dựa vào nội dung mục II miền Đông và Tây Trung Quốc SGK tr87 và hình 10.1,
em hãy so sánh sự khác biệt về sông ngòi giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc.
Đặc điểm tự nhiên

Miền Đông

Miền Tây

Sông ngòi
Phiếu học tập số 4
Thời gian: 3 phút
Câu hỏi: Dựa vào nội dung mục II miền Đông và Tây Trung Quốc SGK tr87 và hình 10.1,
em hãy so sánh sự khác biệt về khoáng sản giữa miền Đông và miền Tây Trung Quốc.
Đặc điểm tự nhiên

Miền Đông

Miền Tây

Khoáng sản
Bảng so sánh sự khác biệt về đặc điểm tự nhiên giữa 2 miền Đông và Tây Trung Quốc

khắc nghiệt, bão cát.
5. Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
…………………………………………………………………………………………………..
Giáo viên hướng dẫn

Trần Thị Thuận Hải

Long Xuyên, ngày 03 tháng 03 năm 2016
Sinh viên thực tập

Phạm Hữu Quý




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status