TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG
CỦA CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Huỳnh Sơn
Lớp NTTS6
MSSV: 1153040065
Cần Thơ, 2015
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
TIỂU LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN
LÊN TĂNG TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG
CỦA CÁ TRÊ VÀNG GIAI ĐOẠN CÁ GIỐNG
LỜI CẢM TẠ
Đầu tiên, tôi xin cảm ơn gia đình là chỗ dựa tinh thần vững chắc cho tôi trong suốt
khóa học. Đặc biệt, cảm ơn ba mẹ đã tiếp bước cho con trên con đường học vấn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Trần Ngọc Tuyền đã tận tình dẫn dắt, giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài và đã hết lòng chỉ dẫn
trong việc định hướng nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và ban chủ nhiệm Khoa Sinh học ứng dụng
Trường Đại học Tây Đô đã tận tình giảng dạy kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian dài học tập.
Cảm ơn thầy cố vấn học tập Tạ Văn Phương và các bạn lớp nuôi trồng thủy sản K6 đã
cùng tôi gắn bó vượt qua một chặng đường dài học tập.
Cuối cùng tôi xin chúc quý thầy cô sức khỏe, niềm vui, thành công trên con đường
giảng dạy của mình.
Xin chân thành cảm ơn và ghi nhớ!
i
LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết tiểu luận này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi
trong khuôn khổ đề tài “Ảnh hưởng của thức ăn lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Trê vàng (Clarias macrocephalus) giai đoạn giống”. Kết quả này chưa được dùng ở
bất cứ báo cáo cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày… tháng…. năm 2015
Tác giả
Nguyễn Huỳnh Sơn
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ.............................................................................................................. i
LỜI CAM KẾT .......................................................................................................... ii
TÓM TẮT ................................................................................................................. iii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iv
DANH SÁCH BẢNG ................................................................................................ vi
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................ vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ........................................................................................ 1
1.1 Giới thiệu ........................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu của đề tài ............................................................................................. 1
1.3 Nội dung của đề tài............................................................................................. 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU .................................................................... 3
2.1 Đặc điểm sinh học cá Trê vàng ........................................................................... 3
2.1.1 Phân loại và hình thái ................................................................................... 3
2.1.2 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng của cá ................................................. 4
2.1.3 Đặc điểm sinh sản ........................................................................................ 5
2.2 Sơ lược về tình hình nuôi cá Trê ......................................................................... 5
2.3 Kỹ thuật nuôi cá Trê vàng................................................................................... 6
2.4 Hiệu quả từ việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong nuôi cá Trê vàng................ 6
2.5 Nhu cầu đạm của một số loài cá.......................................................................... 7
2.6 Một số nghiên cứu về khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn của một số loài cá .. 8
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................. 9
3.1 Thời gian và địa điểm ......................................................................................... 9
3.2 Vật liệu và trang thiết bị dùng trong nghiên cứu ................................................. 9
3.3 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 9
3.3.1 Chuẩn bị ao để đặt giai ................................................................................. 9
3.3.2 Cách đặt giai................................................................................................. 9
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn dùng trong nghiên cứu ………………..9
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu môi trường (TN1)…..………………………………………….13
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống cá ở (TN1)……….………………………………….…………..14
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu tăng trưởng của cá trê vàng (TN1)…………….………………14
Bảng 4.4 Hệ số FCR (TN1)……….…………………………………………………..15
Bảng 4.5 Các chỉ tiêu môi trường (TN2)………………..…………………………….16
Bẩng 4.6 Tỷ lệ sống cá ở (TN2)..……………………………………………………..17
Bảng 4.7 Các chỉ tiêu tăng trưởng của cá trê vàng (TN2)……………………………17
Bảng 4.8 Hệ số FCR (TN2)…………………………………………………………..18
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá Trê vàng (Clarias macrocephalus) ...................... 3
Hình 2.2 Trê trắng (a);Trê vàng (b) vàTrê phi (c)…… ................................................. 4
vii
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.1 Giới thiệu
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng nuôi thủy sản lớn nhất của cả nước, sản
lượng nuôi trồng thủy sản chiếm 65%, diện tích nuôi trồng khoảng 60% và giá trị xuất
1
1.3 Nội dung của đề tài
Xác định chỉ tiêu như nhiệt độ và pH trong hệ thống thí nghiệm.
So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ
sống của cá Trê vàng giai đoạn cá giống lên 2 tháng tuổi.
So sánh ảnh hưởng của khẩu phần ăn khác nhau lên tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá
Trê vàng giai đoạn cá giống lên 2 tháng tuổi.
2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học cá Trê vàng
2.1.1 Phân loại và hình thái
Theo Nguyễn Bạch Loan (2003), cá trê vàng được nhận dạng theo khóa phân loại sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Osteichthyes
Bộ: Siluriformes
Họ: Clariidae
Giống: Clarias
Loài: Clarias macrocephalus (Gunther, 1864)
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá Trê vàng
(Nguồn: tự chụp)
Theo Phạm Thanh Liêm (2006), có nhiều chỉ tiêu hình thái để phân biệt các loài cá
Trê. Tuy nhiên có năm đặc điểm dễ nhận biết nhất là: màu sắc cơ thể, hình thái của
thóp trán, xương chẩm, khoảng cách xương chẩm - vi lưng và cuối cùng là gai ngực,
xương sống, côn trùng và các phụ phẩm từ trại chăn nuôi, các phế phẩm từ nhà máy
chế biến thủy sản, rất thích ăn mồi là động vật thối rữa. Ngoài ra, cá Trê vàng còn sử
dụng và tiêu hóa tốt thức ăn chế biến (Nguyễn Văn Kiểm, 2004). Cá Trê hoạt động,
bơi lội và ăn mạnh vào chiều tối hoặc ban đêm lúc trời gần sáng (Phạm Văn Khánh và
Lý Thị Thanh Loan, 2004).
Cá Trê vàng có kích cỡ nhỏ, tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình, giai đoạn cá bột lên
cá giống, cá tăng trưởng nhanh chủ yếu về chiều dài. Khi kích thước đạt 15 cm trở lên
thì khối lượng của cá tăng nhanh hơn (Đoàn Khắc Độ, 2008). Sức lớn cá phụ thuộc
vào mật độ cá thả nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn, điều kiện ao nuôi (Từ Thanh
Dung và Trần Thị Thanh Hiền, 1994).
4
2.1.3 Đặc điểm sinh sản
Cá thành thục lần đầu khi được 8 tháng tuổi. Theo Dương Nhựt Long (2004), mùa vụ
sinh sản của cá là vào mùa mưa từ tháng 4 - 9 tập trung chủ yếu vào tháng 5 - 7.
Trong điều kiện nuôi cá có thể sinh sản từ 4 - 6 lần trong 1 năm. Nhiệt độ thích hợp để
cá sinh sản từ 25- 32 0C. Sau khi sinh sản xong có thể nuôi vỗ tái thành thục khoảng 30
ngày thì cá có thể tham gia sinh sản trở lại. Sức sinh sản của cá Trê vàng từ 60.000 80.000 trứng/kg cá cái, đường kính trứng 1,1 - 1,2mm, trứng cá màu nâu nhạt, vàng
nâu. Trứng cá trê thuộc trứng dính và có tập tính làm tổ đẻ gần bờ ao, hồ nơi có mực
nước khoảng 0,3 - 0,5m. Cá thường đẻ vào ban đêm và thường rộ nhất vào lúc gần
sáng (Trích dẫn bởi Huỳnh Kim Hường, 2005).
2.2 Sơ lược về tình hình nuôi cá Trê
Trong số các loài cá nước lợ được nuôi trên thế giới thì các loài cá da trơn có sản
lượng chiếm 350.000 tấn có sản lượng lớn thứ 5. Trong số các loài cá da trơn thì cá
Trê cũng rất được sự quan tâm của người nuôi thủy sản, ở Châu Á Thái Bình Dương
thì họ cá Trê chiếm ưu thế hơn. Có ba loài cá Trê được nuôi phổ biến đó là cá Trê
trắng, cá Trê vàng và cá Trê phi.
Ở một số nước trên thế giới như: Thái Lan, Philippin, Ấn Độ, Đài Loan… Nghề nuôi
cá Trê đã có từ rất lâu đời, đặc biệt là Thái Lan, Philippin nghề nuôi cá được phổ cập
cho ao từ 7 - 15 kg/10m2.
Cá giống có kích cỡ đồng đều, kích thước từ 5 - 10 cm, không xây xát, dị hình. Mật độ
thả từ 30 - 50 con/m2. Cá được thả lúc trời mát. Trước khi thả cá cần cân bằng nhiệt độ
trong dụng cụ vận chuyển và nước trong ao.
Lượng thức ăn công nghiệp sử dụng trong nuôi thương phẩm cá Trê vàng được điều
chỉnh để cung cấp cho cá vừa đủ, tùy theo các giai đoạn phát triển, lượng thức ăn hằng
ngày cho cá Trê vàng dao động từ 5 - 7% khối lượng cá trong ao. Mỗi ngày cho cá ăn
2 lần, nên dùng sàn cho ăn và lập nhiều điểm cho ăn ở trong ao để cá phát triển điều
hơn. Hàm lượng chất đạm cần thiết để cá phát triển tốt ở tháng thứ nhất là từ 28 - 30%,
tháng thứ hai là 24 - 26% và tháng thứ ba trở về sau là 18 - 20%.
Trong nuôi thương phẩm cá Trê vàng cần duy trì mực nước trong ao nuôi. Định kỳ
thay nước từ 10 - 15 ngày/lần, mỗi lần thay 1/3 nước trong ao. Thường xuyên kiểm tra
bờ, bọng, rào chắn cẩn thận đề phòng sự thất thoát cá nuôi, nhất là vào mùa mưa lũ.
Định kỳ 2 lần/tuần, trộn thêm vitamin C vào thức ăn với liều lượng 0,05 - 0,1% lượng
thức ăn hằng ngày và chất khoáng đa lượng như: Canxi, Photpho, với liều lượng thức
hàng ngày, trộn với thức ăn để tăng sức đề kháng cũng như giúp cá tăng trưởng tốt hơn
và theo dõi hoạt động của cá hàng ngày.
Sau thời gian từ 5 - 6 tháng nuôi, cá Trê vàng đạt kích cỡ thương phẩm khoảng 150 250g thì tiến hành thu hoạch.
2.4 Hiệu quả từ việc sử dụng thức ăn công nghiệp trong nuôi cá Trê vàng
Theo Phạm Hiếu Ngởi (2014), thực nghiệm nuôi cá Trê vàng thương phẩm trong ao
đất mật độ thả 15 con/m2 và kích cỡ cá là 16 g/con với 2 nghiệm thức: cho cá ăn bằng
thức ăn tự chế (NT1) và cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp (NT 2). Kết quả, tỷ lệ
sống của cá được cho ăn bằng thức ăn công nghiệp đạt 85,2% cao hơn so với cá được
cho ăn bằng thức ăn tự chế (83,1%). Qua phân tích thống kê chỉ tiêu tỷ lệ sống của 2
nghiệm thức cho thấy khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05). Mặt khác, tác giả cũng đã khẳng
định, khi cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp có chỉ số FCR là 1,21 trong khi ở
nghiệm thức cá được cho ăn bằng thức ăn tự chế là 4,0. Như vậy, khi nuôi cá Trê vàng
thương phẩm, sử dụng thức ăn công nghiệp sẽ chủ động được nguồn thức ăn đồng thời
6
7,51g) với hàm lượng protein từ 15 - 35% thì tăng trưởng của cá tỷ lệ thuận với hàm
lượng chất đạm trong thức ăn. Cá tăng trưởng chậm nhất ở nghiệm thức 15 - 20%
nhưng tốt nhất ở mức 35% cả về tăng trưởng và chuyển hóa thức ăn. Kết quả về hệ số
thức ăn cũng cho thấy cá ăn thức ăn có hàm lượng đạm càng thấp thì FCR càng cao,
FCR thấp nhất ở thức ăn có 35% đạm (FCR = 1,75).
Theo Dương Nhựt Long (2003) thì thức ăn có hàm lượng đạm thích hợp cho giai đoạn
nuôi thịt cá tra dao động từ 18 - 28%. Những loài cá ăn tạp hay ăn thực vật có nhu cầu
đạm khoảng 25 - 35%, thấp hơn nhu cầu đạm của cá loài cá ăn động vật dao động từ
khoảng 40 - 52%.
7
Nhu cầu đạm tối ưu của loải cá da trơn dao động từ 25 - 45% và thường từ 30 - 35%
trong thức ăn tự nhiên. Mặt khác theo Henken et al., 1996 trích bởi Trần Thị Thanh
Hiền và Nguyễn Anh Tuấn (2009) thì nhu cầu đạm tối ưu đối với cá Trê phi là từ 30 40%.
2.6 Một số nghiên cứu về khẩu phần ăn và phương pháp cho ăn của một số loài cá
Phạm Văn Huy (1996) nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần ăn lên sinh trưởng và
hiệu quả sử dụng thức ăn của cá basa giống (Pagasius bocourti). Nghiên cứu tiến hành
với 2 thí nghiệm là giải phẩu cá mỗi giờ để thu lượng thức ăn trong dạ dày và cho cá
ăn với khẩu phần ăn khác nhau. Kết quả cho thấy, sau 5 giờ thì không còn sự hiện
diện của thức ăn trong dạ dày cá và cá tăng trưởng cao nhất ở nghiệm thức có khẩu
phần ăn 9%.
Theo Dương Nhựt Long (2004), ở cá giai đoạn phát triển khác nhau thì khẩu phần ăn
cũng sẽ khác nhau. Có như vậy mới phù hợp với sự sinh trưởng và phát triển của cá,
Cá càng lớn thì lượng cung cấp thức ăn càng ít (tính theo % khối lượng thân). Đối với
cá lóc có khối lượng từ 10 - 20g, khẩu phần ăn là 8 - 10% khối lượng thân, nhưng ở
kích cỡ lớn hơn 50- 100g thì khẩu phần ăn lại giảm xuống còn 5 - 8% khối lượng
thân.
Theo Nguyễn Thanh Phương và Trần Thị Thanh Hiền (1998), tiến hành nghiên cứu ở
cá basa giống (13,3 - 14g) cho cá ăn thức ăn cùng chứa 32% đạm và khẩu phần cá
40,0
Thành phần(%)
Lipid
Chất xơ
5,00
6,00
6,00
5,00
8,00
6,00
Độ ẩm
11,0
11,0
11,0
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Chuẩn bị ao để đặt giai
Ao được sửa chữa, sang lấp và bón vôi với liều lượng 10 kg/100m2. Nguồn nước nuôi
cá được cấp trực tiếp từ sông Ngã Bát, khu vực An Phú, Phú Thứ, Quận Cái Răng,
thành phố Cần Thơ.
3.3.2 Cách đặt giai
Đặt giai sao cho đáy giai cách đáy ao khoảng 20 cm và mực nước ngập trong giai
khoảng 1,0 - 1,2m; phần giai phía trên cách cao hơn mặt nước khoảng 30 cm để đề
phòng sự thất thoát cá nuôi; các góc của giai được cột chặt vào các trụ để cố định giai.
3.3.3 Tiêu chuẩn chọn cá giống
Cá có kích cỡ đồng đều, không bị dị hình, dị tật, cá khỏe mạnh và có khối lượng trung
bình ban đầu là 5,6 g/con.
9
3.3.6 Thu thập số liệu
3.3.6.1 Chỉ tiêu môi trường
Định kỳ cách 3 ngày, kiểm tra nhiệt độ và pH nước trong hệ thống thí nghiệm vào lúc
7 giờ và 14 giờ trong ngày. Đối với nhiệt độ được kiểm tra bằng nhiệt kế, kiểm tra pH
bằng bộ test pH sera.
3.3.6.2 Các chỉ tiêu của cá
10
Trước khi thí nghiệm tiến hành thu 30 cá thể để xác định khối lượng ban đầu.
Kết thúc thí nghiệm thu toàn bộ cá ở trong giai lưới và xác định các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ sống (Survival rate): tổng số cá thể thu được sau khi kết thúc thí nghiệm chia
cho tổng số cá thể thả lúc bố trí thí nghiệm và nhân cho 100, được tính theo công thức
(3.1).
Tổng số cá thể thu được
Tỷ lệ sống (%)
==
x 100
=
(3.1)
Tổng số cá thể thả ban đầu
Tăng trọng (Weight Gain, WG): khối lượng của cá thu được sau khi kết thúc thí
nghiệm trừ đi khối lượng của cá lúc thả nuôi được tính theo công thức (3.2).
(3.2)
FCR =
Tăng trọng của 1kg cá (kg)
Trong đó : Thức ăn được tính bằng khối lượng khô (g)
Cá nuôi được tính bằng khối lượng tươi (g)
Wđ và Wc lần lượt là khối lượng của cá lúc thả và lúc thu (g)
T là thời gian thí nghiệm (ngày).
11
3.4 Phương pháp xử lý số liệu và viết bài
Các số liệu trung bình và độ lệch chuẩn của các chỉ tiêu được xử lý bằng phần mềm
Microsoft Office Excel 2007.
So sánh sự khác biệt giữa các giá trị tính toán bằng phần mềm SPSS 20.0.
Sử dụng phần mềm Microsoft Office Word 2007 để hoàn thành bài viết.
12
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 So sánh ảnh hưởng của thức ăn có hàm lượng đạm khác nhau lên tăng trưởng
và tỷ lệ sống của cá Trê vàng giai đoạn giống
4.1.1 Các chỉ tiêu môi trường thí nghiệm 1
Sự biến động của các yếu tố môi trường trong suốt thời gian thí nghiệm được trình bày
ở bảng 4.1
Bảng 4.1 Nhiệt độ và pH trong thí nghiệm 1
Các yếu tố môi
trường
0,03 - 30,5 ± 0,13 0C. Theo Trương Quốc Phú (2002), nhiệt độ thích hợp cho tôm, cá
vùng nhiệt đới nằm trong khoảng 25 - 32 0C. Tuy nhiên cá có thể chịu đựng nhiệt độ
trong khoảng biến thiên từ 20 - 35 0C. Như vậy, giá trị nhiệt độ dao động giữa sáng và
chiều trong thời gian thực nghiệm (bảng 4.1) là thích hợp cho sự phát triển của cá.
Sự biến động pH
pH là một trong những nhân tố môi trường ảnh hưởng lớn đến đời sống thủy sinh vật,
giá trị pH thích hợp cho cá là từ 6,5 - 9. pH quá cao hay quá thấp làm thay đổi độ thẩm
thấu của màng tế bào dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi muối - nước giữa cơ thể sinh
vật với môi trường ngoài (Trương Quốc Phú và Nguyễn Lê Hoàng Yến, 2006). Trong
thí nghiệm nuôi cá Trê vàng từ giai đoạn giống lên 2 tháng tuổi pH cao nhất ở mức
7,63 và thấp nhất ở mức 7,05. Như vậy pH ghi nhận được là hoàn toàn phù hợp với sự
sinh trưởng phát triển của cá.
4.1.2 Tỷ lệ sống của cá trong thí nghiệm 1
Trong quá trình nuôi điều quan tâm lớn nhất của người dân là lợi nhuận. Để có lợi
nhuận cao, ngoài tốc độ tăng trưởng của cá nhanh, chi phí thức ăn thấp thì yếu tố tỷ lệ
sống cũng quyết định đến thành công của vụ nuôi.
13
Bảng 4.2 Tỷ lệ sống của cá Trê vàng giữa các nghiệm thức
Nghiệm thức (NT)
NT 1: Cho cá ăn bằng thức ăn 30N
NT 2: Cho cá ăn bằng thức ăn 35N
NT 3: Cho cá ăn bằng thức ăn 40N
Tỷ lệ sống (%)
83,7 ± 3,04b
93,3 ± 4,45a
90,4 ± 3,36ab
5,60 ± 0,09
Wc
(g)
56,9 ± 0,79
71,7 ± 1,84
79,2 ± 1,50
WG
(g)
51,3 ± 0,79c
66,1 ± 1,84b
73,6 ± 1,50a
DWG
(g/ngày)
0,86 ± 0,01c
1,10 ± 0,03b
1,23 ± 0,03a
SGR
(%/ngày)
3,87 ± 0,02c
4,25 ± 0,04b
4,41 ± 0,04a
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có chữ cái
khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05)
Tốc độ tăng trưởng khối lượng của cá có sự chênh lệch giữa các nghiệm thức (Bảng
NT 3: Cho cá ăn bằng thức ăn 40N
FCR
1,35 ± 0,015a
1,24 ± 0,036b
1,13 ± 0,041c
Giá trị thể hiện là số trung bình và độ lệch chuẩn. Các giá trị thể hiện trong cùng một cột có chữ cái
khác nhau thì khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05)
Bảng 4.4 cho thấy, hệ số tiêu tốn thức ăn (FCR) ở NT1, NT2 và NT3 khác biệt có ý
nghĩa về mặt thống kê (p < 0,05). Trong đó FCR ở NT3 là thấp nhất (1,13); kế tiếp là
NT2 (1,24) và cuối cùng là NT1 (1,35). Như vậy việc gia tăng hàm lượng protein
trong khẩu phần trong giới hạn sẽ giúp cá sử dụng thức ăn một cách có hiệu quả hơn
so với khi sử dụng thức ăn chứa hàm lượng protein thấp.
Theo Phạm Minh Thành và Nguyễn Văn Kiểm (2009), nguyên lý then chốt và quan
trọng nhất trong việc cung cấp thức ăn cho cá là thức ăn phải phù hợp đặc tính dinh
dưỡng của cá, điều này cũng nói lên được hiệu quả của thức ăn đã được sử dụng trong
quá trình nuôi.
Như vậy, khi cho cá ăn thức ăn ở nghiệm thức có chứa 40N sẽ giúp cá phát triển nhanh
hơn và hệ số FCR cũng tốt hơn hai nghiệm thức còn lại là sử dụng thức ăn chứa 30N
và 35N.
15