BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------*****--------------- NGUYỄN CÔNG KHANH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LOẠI VÀ LƯỢNG
TH
ỨC ĂN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA
TÔM HE CHÂN TR
ẮNG (Penaeus vannamei) SẠCH
B
ỆNH GIAI ðOẠN TÔM POSTLARVAE 10 ðẾN
POSTLARVAE 45
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Người hướng dẫn khoa học: TS.Nguyễn Văn Quyền
Hà nội, Khoa sau ñại học, Ban giám ñốc Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản
1, Phòng ðào tạo và hợp tác quốc tế - Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS.Nguyễn Văn Quyền,
người ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này.
Tôi xin cám ơn Ths. Vũ Văn In cùng toàn thể ban lãnh ñạo, cán bộ
công nhân viên của Trung tâm giống hải sản quốc gia miền Bắc tại Cát Bà-
Hải Phòng ñã giúp ñỡ, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi ñể tôi thực hiện luận văn
này.
Lời cám ơn chân thành xin gửi tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp,
những người ñã luôn giúp ñỡ và ñộng viên tôi trong học tập cũng như trong
cuộc sống.
Hà nội, tháng 4 năm 2011
Tác giả
Nguyễn Công Khanh Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp …………………………..iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………………….i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục.……………………………………………………………………...iii
Danh mục viết tắt………………………………………………………….….v
Danh mục bảng………………………………………………………………vi
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. ...............................................................17
4.1. Các yếu tố môi trường......................................................................17
4.2. Ảnh hưởng của từng loại thức ăn ñến tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống
của tôm.
..................................................................................................19
4.2.1. Tốc ñộ tăng trưởng.....................................................................19
4.2.2. Tăng trưởng về chiều dài trung bình và khối lượng trung bình qua
các thời kỳ.
..........................................................................................20
4.2.3. Tỷ lệ sống. .................................................................................23
4.3. Ảnh hưởng của lượng thức ăn ñến tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của
tôm.
25
4.3.1. Khẩu phần thức ăn. ....................................................................25
4.3.2. Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn ñến tăng trưởng của tôm. .....26
4.3.3. Ảnh hưởng của khẩu phần thức ăn ñến tỷ lệ sống của tôm.........31
4.4. Kết quả kiểm tra yếu tố sạch bệnh.................................................... 32
5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ......................................................................34
5.1. Kết luận............................................................................................34
5.2. Kiến nghị..........................................................................................34
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................35
PHỤ LỤC...................................................................................................39
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên tiếng việt Tên tiếng anh
khẩu phần thức ăn khác nhau.
.......................................................27
Bảng 11: Giá trị trung bình các yếu tố môi trường trong các lô thí nghiệm 2
......................................................................................................29
Bảng 12: Khẩu phần thức ăn thích hợp cho các giai ñoạn...........................31
Bảng 13: Tỷ lệ sống của tôm qua các tuần của các khẩu phần thức ăn khác
nhau.
.............................................................................................31
Bảng 14: Kết quả phân tích kiểm tra bệnh tôm ...........................................33
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Hình thái, cấu tạo tôm chân trắng (P.vannamei)...............................3
DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 1: Tăng trưởng chiều dài trung bình của tôm qua các tuần.............21
Biểu ñồ 2: Tăng trưởng khối lượng trung bình của tôm qua các tuần..........23
Hiện nay trong quá trình sản xuất giống chủ yếu là dùng thức ăn công nghiệp
với rất nhiều và khẩu phần khác nhau. Do ñó ñòi hỏi phải có sự ñánh giá lựa
chọn loại thức ăn tốt nhất với sự tăng trưởng của tôm, từ ñó góp phần tạo ra
ñược một quy trình khép kín sản xuất ra giống tôm ñảm bảo chất lượng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….2
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu
ảnh hưởng của loại và lượng thức ăn ñến sinh trưởng và tỷ lệ sống của
Tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) sạch bệnh giai ñoạn tôm
Postlarvae 10 ñến Postlarvae 45”
1.2. Mục tiêu của ðề tài
Bước ñầu thí nghiệm lựa chọn ñược loại và lượng thức ăn phù hợp cho
tôm he chân trắng sạch bệnh giai ñoạn Pl
10
– Pl
45
góp phần hoàn thiện quy
trình sản xuất giống tôm thẻ chân trắng sạch bệnh.
1.3. Nội dung nghiên cứu
- Lựa chọn loại thức ăn phù hợp cho tôm he chân trắng giai ñoạn Pl
10
-
Pl
45
.
- Xây dựng khẩu phần ăn phù hợp cho tôm he chân trắng giai ñoạn Pl
10
-
Hình 1. Hình thái, cấu tạo tôm chân trắng (P.vannamei)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….4
Chuỷ tôm có 2-4 (ñôi khi có 5-6) răng cưa ở phía bụng. Vỏ giáp có gai
gân và gai râu rất rõ, không có gai mắt và gai ñuôi, không có rãnh sau mắt,
không có rãnh tim mang. Tôm chân trắng có 6 ñốt bụng, có 3 ñôi mang trứng,
rãnh bụng rất hẹp hoặc không có, gai ñuôi không phân nhánh. Râu không có
gai phụ và chiều dài râu ngắn hơn nhiều so với vỏ giáp. Con ñực khi thành
thục có bộ phận giao phối ñực cân ñối, nửa mở, không có màng che. Túi chứa
tinh của tôm thẻ chân trắng có cấu tạo hoàn chỉnh, bao gồm ống chứa ñầy tinh
dịch và có cấu trúc gắn kết riêng biệt với sự sinh sản cũng như với các chất
kết dính. Con cái khi thành thục có túi “thụ tinh” mở và ñốt sinh dục thứ 14
gợn lên thành mấu lồi, thành lỗ hoặc khe rãnh.
2.1.3. Nguồn gốc:
Tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) có nguồn gốc từ biển Pê-ru ñến
Nam Mêhycô và ñược di giống ñến nhiều nước: Trung Quốc, Thái Lan,
Philippin, Inñônexia, Malaixia, Việt Nam…
2.1.4. Tập tính sống:
Ấu trùng và tôm con của loài tôm chân trắng do tác ñộng cơ học của
thuỷ triều, phân bố tập trung ở cửa sông, ven bờ, nơi giàu sinh vật thức ăn.
Tôm trưởng thành phân bố ngoài khơi và có tập tính di cư sinh sản theo ñàn.
Ban ngày tôm sống vùi trong bùn, ban ñêm mới bò ñi kiếm ăn. Trong ao nuôi
chúng thích bơi thành hàng dọc theo bờ ao hoặc giữa ao. Về ñêm nếu giật
- Thích nghi tốt với thay ñổi ñộ mặn: cỡ tôm 1-6cm ñang sống ở ñộ
mặn 20‰ trong bể ương, khi chuyển vào các ao nuôi chúng có thể sống trong
phạm vi 5-50‰, thích hợp nhất là 10 - 40‰, khi dưới 5‰ hoặc trên 50‰ tôm
bắt ñầu chết dần, những con tôm cỡ 5cm có sức chịu ñựng tốt hơn cỡ tôm nhỏ
hơn 2cm. ðây là thuận lợi trong việc nuôi tôm thẻ chân trắng.
- Thích nghi với nhiệt ñộ nước: Tôm sống tự nhiên ở biển có nhiệt ñộ
nước ổn ñịnh từ 25-32
0
C, vẫn thích nghi ñược khi nhiệt ñộ thay ñổi lớn. ðang
sống ở bể ương, nhiệt ñộ nước là 15
0
C, thả vào ao, bể có nhiệt ñộ 12-28
0
C
chúng vẫn sống 100%, dưới 9
0
C thì tôm chết dần. Tăng dần lên 41
0
C, cỡ tôm
dưới 4cm và trên 4cm ñều chỉ chịu ñược tối ña là 12 giờ rồi chết hết. (Thái Bá
Hồ, Ngô Trọng Lư, 2003)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….6
2.1.5. ðặc ñiểm sinh trưởng
Tôm he chân trắng nhỏ hơn tôm sú, nhưng nó phát triển nhanh hơn 60
ngày ñầu, 90-100 ngày ñạt 15-20g/con trong khi ñó tôm sú trong 120 ngày ñạt
tới 35-40g/con (Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư, 2003).
Khác với sinh trưởng mang tính liên tục ở cá, sinh trưởng của tôm mang
loại hình túi chứa tinh kín như của tôm sú nên tôm bố mẹ thành thục xong thì
tự giao vĩ, con ñực chuyển túi tinh dễ dàng.
2.2. Tôm chân trắng sạch bệnh
Do ñặc ñiểm tôm chân trắng giống cho nuôi tôm thịt chủ yếu là từ gia
hóa, việc nhập khẩu tôm bố mẹ và postlarvae (Pl) không ñảm bảo chất lượng
là con ñường truyền các bệnh truyền nhiễm ngoại lai mới, nguy hiểm cho khu
hệ và ñối tượng nuôi thủy sản bản ñịa (Flegel, 2005). Những năm 1980s, chỉ
có khoảng 6 loài vi rút ñược phát hiện, nhưng những năm 1990s ñã lên tới
hơn 20 loài (Hernandez-Rodriguez et al., 2001) và mới ñây nhất (năm 2007)
là khoảng 30 loài (Lighner, 2007). TCT là loài tiềm ẩn và lan truyền các tác
nhân gây bệnh WSSV (White spot syndrome virus), YHV/GAV, TSV,
IHHNV, LOVV (Lympoid organ vacuolization virus), và REO (Overstreet et
al., 1997). Theo luật của tổ chức sức khỏe ñộng vật thế giới (OIE) thì WSSV,
YHV/GAV, TSV, IHHNV, PB là 05 trong số 07 loài vi rút bắt buộc phải khai
báo và kiểm dịch khi xuất-nhập khẩu tôm vì chúng có tính lây truyền cao, có
khả năng gây thành dịch bệnh ảnh hưởng ñến kinh tế-xã hội, thậm chí ảnh
hưởng ñến sức khỏe cộng ñồng (OIE, 2003; OIE wibesite).
Trước tình hình ñó tôm chân trắng sạch bệnh ñược các nhà khoa học Hoa
Kỳ nghiên cứu ñể sản xuất ñược tôm giống sạch bệnh chủ yếu là các bệnh
nguy hiểm phổ biến như WSSV, YHV/GAV, TSV, IHHNV, LOVV, BP
(Baculovirus penaei), và REO ñặt tên là tôm giống sạch bệnh ñặc hiệu
(Specific Pathogen Free- SPF). Chương trình nghiên cứu lựa chọn nguồn tôm
chân trắng giống sạch bệnh (SPF) ñã ñược tiến hành từ năm 1989 tại Hawai
và ñến hiện tại ñã có rất nhiều tổ chức, nhà sản xuất có thể cung cấp nguồn
giống “sạch bệnh” (FAO, 2004). Tại Mỹ và nhiều nước khác, ñàn tôm giống
SPF ñã chứng tỏ khả năng cho năng suất cao. Sản lượng tôm ñã tăng lên gấp
ñôi khi sử dụng tôm SPF (MoF, 2005).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….
tôm sú, tôm chân trắng còn phát hiện nhiễm hội chứng Taura (TSV) (Uyen,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….9
2005). Khả năng, TSV ñột biến thành các chủng gây bệnh mới, hậu quả
không thể lường trước (Flegel, 2005).
ðến nay, Việt Nam chưa có công trình nghiên cứu nào về chân trắng bố
mẹ sạch bệnh ñặc hiệu SPF ñược công bố. Một số doanh nghiệp nhập tôm bố
mẹ SPF về cho ñẻ nhưng không có thông tin tôm giống có SPF hay không.
Những năm sau, tôm bố mẹ ñược tuyển chọn từ ñàn tôm thịt và chưa có công
trình nào công bố tôm thịt có ñược nuôi trong ñiều kiện an toàn sinh học ñể có
tôm SPF hay không.
Nghiên cứu sản xuất tôm sạch bệnh ñặc hiệu ở Việt Nam hiện nay mới
chỉ ñược bắt ñầu trên tôm sú và ñang ñược triển khai tại Viện nghiên cứu
NTTS II,III. ðề tài ñã triển khai ñược hơn 3 năm, kết quả chưa ñược công bố.
Về sản xuất, Viện nghiên cứu NTTS I liên doanh với Công ty MOANA của
Mỹ sản xuất tôm sú giống sạch bệnh. Kết quả năm 2007, 2008 cho thấy khả
quan nhưng vẫn còn nhiều vấn ñề cần giải quyết.
Ở các ñịa phương, có ñơn vị, cơ sở nhập tôm bố mẹ SPF từ Hawaii
nhưng sau ñó số lượng và chất lượng con giống, những bước ñi tiếp theo chưa
ñược công bố. Một số doanh nghiệp liên doanh nước ngoài như CP, Uni công
bố sản xuất giống TCT chất lượng cao nhưng chưa có cơ quan nào ñược công
nhận là SPF.
2.3. Dinh dưỡng tôm chân trắng
Tôm chân trắng là loại tôm ăn tạp giống như các loại tôm he khác, thức
ăn của nó cũng cần các thành phần: Protid, glucid, vitamin và muối khoáng…
Thiếu hay không cân ñối các thành phần cấu tạo nên thức ăn ñều ảnh hưởng
ñến sức khỏe và tốc ñộ lớn của tôm. Khả năng chuyển hóa thức ăn của tôm
thẻ chân trắng rất cao, trong ñiều kiện nuôi lớn bình thường, lượng thức ăn
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. ðịa ñiểm và thời gian
- ðịa ñiểm thực hiện: Trung tâm Quốc gia giống Hải sản miền Bắc Cát
Bà – Hải Phòng
- Thời gian thực hiện ñề tài từ: 04/2010 ñến 10/2010.
3.2. Vật liệu nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu: Tôm he chân trắng (Penaeus vannamei) sạch
bệnh giai ñoạn Postlarvae 10 (Pl
10
) ñến Postlarvae 45 (Pl
45
).
Tôm Pl
10
ñược lấy từ Trung tâm giống hải sản quốc gia miền Bắc tại Cát
Bà – Hải Phòng.
3.3. Thức ăn thí nghiệm
Thí nghiệm sử dụng 3 loại thức ăn công nghiệp CP, Uni, Việt Hoa
Bảng 2: Thành phần dinh dưỡng của các loại thức ăn.
Thành phần dinh dưỡng của thức ăn (%)
Loại thức ăn
ðạm thô Béo thô Xơ thô Khoáng ðộ ẩm
Y 110 40 6-8 3 14 11
Việt
Hoa
Y 111 40 6-8 3 14 11
Hi-po
7700
40 6-8 3 14 11
− Thời gian thí nghiệm là 35 ngày
− Nước sử dụng trong thí nghiệm: nguồn nước thí nghiệm ñược lấy tại
trung tâm giống hải sản quốc gia miền Bắc Cát Bà – Hải Phòng. Nước trước
khi ñưa vào thí nghiệm ñều ñược lọc và khử trùng, nước sau khi lấy vào ñược
cho vào ao lắng sau ñó ñược bơm vào hệ thống lọc thô bằng cát. Sau khi lọc
thô xong thì cho vào khu thí nghiệm và ñược khử trùng bằng chlorin. Cuối
cùng tiến hành chuẩn ñộ và trung hòa lượng chlorin dư bằng thiosunphat và
cho vào các bể thí nghiệm.
Bể 1
UP
Bể 4
UP
Bể 8
CP
Bể 9
VH
Bể 2
CP
mật ñộ 600 con/ m,
3
sục khí 24/24h, các yếu tố môi trường ñược ñảm bảo
như nhau ở các bể trong suốt thời gian làm thí nghiệm.
− Thời gian thí nghiệm: 35 ngày
− Tôm trước thí nghiệm ñược kiểm tra bệnh, ñảm bảo có sức khỏe tốt.
− Vệ sinh bể bằng chlorine.
− Mỗi ngày cho ăn 4 lần.
− Tôm ñược lấy ngẫu nhiên khi theo dõi các chỉ tiêu.
− Cứ sau 7 ngày tiến hành ño chiều dài, khối lượng tôm và ñếm số tôm
của từng lô thí nghiệm ñể xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm ở
từng lô thí nghiệm.
Cách xác ñịnh lượng thức ăn cho ăn ở mỗi lô thí nghiệm.
Lượng thức ăn M
t/ă
(g) = M
tôm
(g) x n%
Trong ñó:
M
t/ă
: Tổng lượng thức ăn
M
tôm :
Tổng khối lượng tôm.
n: khẩu phần thức ăn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….14
) % (x
2
+2) %
14 Cân tôm
Xác ñịnh chiều dài, khối lượng.
Xác ñịnh tỷ lệ sống.
Chọn KP Tối ưu II
15-21 (x
3
-2) % (x
3
) % (x
3
+2) %
21 Cân tôm
Xác ñịnh chiều dài, khối lượng.
Xác ñịnh tỷ lệ sống.
Chọn KP Tối ưu III
22-28 (x
4
-1) % (x
4
) % (x
4
+1) %
28 Cân tôm
Xác ñịnh chiều dài, khối lượng.
Xác ñịnh tỷ lệ sống.
Chọn KP Tối ưu IV
29-35 (x
t1-t2
Wt12W
AGR
−
=
t
wTính theo chiều dài:
12
12
tt
LtLt
AGRl
−
−
=
Trong ñó:
AGRw, AGRl: tốc ñộ sinh trưởng ngày theo khối lượng (g) và theo chiều
dài (mm).
W
t1
, W
t2
: khối lượng tôm ở thời ñiểm t1, t2
L
t1
, L
, W
t2
: khối lượng tôm ở thời ñiểm t1, t2
L
t1
, L
t2
: chiều dài tôm ở thời ñiểm t1, t2
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội - Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………….16
3.5.3. Tỷ lệ sống.
− Phương pháp xác ñịnh tỉ lệ sống: Tỷ lệ sống ñược kiểm tra 7 ngày/ lần
bằng cách xả bớt nước trong bể và dùng vợt vợt tôm cho vào bể khác
ñếm tôm.
− Tỉ lệ sống ñược xác ñịnh bằng công thức:
T
s
(%) =A/ B × 100
Trong ñó:
T
s
: tỉ lệ sống
A: số lượng tôm còn sống cuối giai ñoạn
B: số lượng tôm ñầu giai ñoạn.
3.6. Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu ñược mã hóa và xử lý bằng phần mềm IRRSTAT Số liệu về
khối lượng, chiều dài, các yếu tố môi trường và tỷ lệ sống ñược tính trung
ðộ mặn
(‰)
17 17 17 17
pH
8.2 8.2 8.2 8.2
TB 30.6 30.5 30.5
Nhiệt ñộ(
o
C)
Min - Max
30
27.7 - 32.5 27.9 - 32.2 28 - 32.3
TB 6.85 6.90 6.86
DO (mg/l)
Min - Max
7.0
6.3 - 7.3 6.4 - 7.5 6.4 - 7.3
TB 0.048 0.05 0.048
NH
3
(mg/l)
Min - Max
0.041
0.041-0.056 0.041-0.061 0.041-0.055
TB 0.0025 0.0027 0.0026
NO
2
-