Nâng cao hiệu quả giáo dục kĩ năng sống cho HS lớp 1a, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn đạo đức - Pdf 35

Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

MỤC LỤC:
Nội dung
Mục lục
I. TÓM TẮT TỔNG QUÁT
II. GIỚI THIỆU
1. Hiện trạng của vấn đề nghiên cứu
2. Đề xuất giải pháp
3. Vấn đề nghiên cứu
4. Giả thuyết nghiên cứu
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu
2. Thiết kế nghiên cứu
3. Quy trình nghiên cứu
4. Đo lường và thu thập dữ liệu
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
1. Phân tích dữ liệu
2. Bàn luận
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
VII. PHỤ LỤC.
1. Phụ lục I: Kế hoạch bài học
2. Phụ lục II: Phiếu trưng cầu ý kiến (dành cho GV)
3. Phụ lục III: Phiếu điều tra học sinh
4. Phụ lục IV: Kết quả đánh giá học sinh

Trang
1

trong thời đại ngày nay. “KNS” thực sự được hiểu với nội hàm đa dạng sau hội thảo “Chất
lượng giáo dục và KNS” do UNICEF, Viện chiến lược và chương trình giáo dục tổ chức ngày
23 – 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội. Từ đó, người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã
hiểu đầy đủ hơn về “KNS”. “KNS” đối với lứa tuổi HS tiểu học đơn giản là tất cả những điều
cần thiết mà các em phải biết, là khả năng ứng xử phù hợp với mọi người và với xã hội, biết
ứng phó tích cực trước các tình huống trong cuộc sống.

Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 1


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục – Đào tạo (GD&ĐT) chủ trương chỉ đạo các
trường tiểu học thực hiện dạy và học KNS cho học sinh. Đây cũng là một trong 5 tiêu chí quan
trọng trong kế hoạch đánh giá phong trào thi đua xây dựng "Trường học thân thiện - học
sinh tích cực" và cũng là yếu tố tích cực góp phần nâng cao chất lượng học tập của học sinh.
Trên tinh thần đó tôi nhận thấy rằng chính ngay dưới mái trường, các em học sinh mới được
học nhiều điều hay, lẽ phải và được giáo dục toàn diện về mọi mặt: “Đức, Trí, Thể, Mỹ”. Đặc
biệt hơn là đối với các em học sinh lớp 1, đây là giai đoạn đầu tiên hình thành nhân cách cho
các em, giúp các em có một KNS tốt là cơ sở để giúp các em hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập
của mình, biết ứng xử có văn hóa, biết cách xử lý những tình huống xảy ra trong cuộc sống.
Tuy nhiên, hạn chế của giáo dục hiện nay trong các trường tiểu học ở miền núi là mới
chủ yếu chú trọng đến việc dạy chữ, chưa thật sự quan tâm đến dạy người một cách toàn diện.
Các bậc phụ huynh HS chỉ chú trọng coi điểm các bộ môn là thước đo sự tiến bộ của con em
mình, chưa thật sự quan tâm, phối hợp cùng với nhà trường để giáo dục con cái. Việc triển
khai công tác giáo dục KNS trong các nhà trường vẫn chỉ còn là hình thức, lí thuyết suông chứ
chưa có một kế hoạch kiểm tra, đánh giá, theo dõi thường xuyên để đôn đốc, thúc nhắc việc
thực hiện giáo dục KNS đem lại hiệu quả. Thực tế hiện nay trong các trường tiểu học ở miền


Trang 2


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

Đạo đức là môn học bước đầu giáo dục cho HS cách sống, cách ứng xử phù hợp với các
chuẩn mực xã hội. Chương trình môn học Đạo đức bao gồm một hệ thống các chuẩn mực hành
vi đạo đức, pháp luật cơ bản, phù hợp với lứa tuổi HS tiểu học trong các mối quan hệ của các
em với bản thân, với mọi người, với công việc, với cộng đồng, xã hội… Bản thân nội dung
môn học chứa đựng nhiều nội dung có liên quan đến KNS như: Kĩ năng tự nhận thức; Kĩ năng
giao tiếp, ứng xử; Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề; Kĩ năng hợp tác, chia sẻ; Kĩ
năng tự phục vụ và quản lí thời gian. Đây cũng là một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi mà tôi muốn
lựa chọn nghiên cứu để giúp việc giáo dục KNS cho HS mang lại hiệu quả cao. Sở dĩ tôi chọn
môn Đạo đức để làm môn học thực nghiệm cho nghiên cứu đề tài: “Nâng cao hiệu quả giáo
dục KNS thông qua rèn luyện một số kĩ năng” là vì khả năng giáo dục KNS của môn Đạo đức
không những thể hiện ở nội dung môn học mà còn thể hiện ở phương pháp dạy học đặc trưng
của môn học. Quá trình dạy học tiết Đạo đức là quá trình tổ chức cho HS thực hiện các hoạt
động học tập phong phú, đa dạng. Thông qua các hoạt động đó, sự tương tác giữa GV – HS,
HS – HS được tăng cường và HS có thể tự phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới. Các phương
pháp, kĩ thuật dạy học môn Đạo đức cũng rất đa dạng, bao gồm nhiều phương pháp và kĩ thuật
dạy học tích cực và chính thông qua việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích
cực đó, HS được tạo cơ hội để thực hành, trải nghiệm nhiều KNS cần thiết, phù hợp với lứa
tuổi HS.
1. Hiện trạng của vấn đề nghiên cứu:
Thực trạng giáo dục đạo đức và giáo dục KNS cho HS trong nhà trường, về sự hiểu biết
và vận dụng giảng dạy lồng ghép, tích hợp chương trình KNS của GV và việc thể hiện KNS
của HS vẫn còn nhiều hạn chế, tôi có thể xác định do một số nguyên nhân sau đây:
- Đa số GV đều nhận thức được tầm quan trọng của việc giáo dục KNS cho HS, tuy
nhiên vấn đề thực hiện chỉ mới nghiêng về mặt lí thuyết, được thể hiện rất đầy đủ trên hồ sơ,

2.1. Hình thành nhóm kĩ năng tự nhận thức:
Đối với các em HS lớp 1, việc hình thành cho các em kĩ năng tự nhận thức của bản
thân là vô cùng quan trọng. Thông qua từng hoạt động và nội dung học tập, GV cần giúp cho
các em biết xác định được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, để giúp các em bước đầu có
được niềm tin vào chính mình, biết tự xây dựng kế hoạch học tập, làm việc phù hợp với khả
năng của mình, biết khắc phục khó khăn để đạt được mục tiêu trong học tập và trong mọi hoạt
động. Và đây sẽ là cơ sở để giúp các em hình thành và phát triển kĩ năng tư duy tích cực và tư
duy sáng tạo trong học tập.
2.2. Hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử:
Để hình thành kĩ năng giao tiếp, ứng xử tốt cho HS thì trong quá trình dạy học, GV cần
giúp các em biết rèn luyện kĩ năng nói, kĩ năng nhận xét, giúp các em có khả năng bày tỏ ý
kiến của bản thân theo nhiều hình thức. Mạnh dạn đứng trước tập thể lớp để trình bày quan
điểm của mình đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác. Nếu các em có được
khả năng giao tiếp tốt, luôn biết cởi mở, bày tỏ suy nghĩ của mình sẽ tạo được các mối quan hệ
tích cực với bạn bè và luôn được bạn bè đồng tình, ủng hộ. Đây là yếu tố dẫn đến sự phát triển
các kĩ năng như: Kĩ năng chia sẻ, cảm thông; Kĩ năng thương lượng; Kĩ năng tìm kiếm sự giúp
đỡ, giải quyết mâu thuẫn, kiểm soát cảm xúc và cuối cùng là Kĩ năng đạt được mục tiêu.
2.3. Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề:
Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề cũng là những kĩ năng rất cần thiết trong học
tập và trong cuộc sống hằng ngày đối với HS. Nếu GV giúp các em biết lựa chọn và đưa ra
quyết định đúng đắn, phù hợp và kịp thời sẽ đem lại thành công còn nếu ngược lại nếu em nào
cứ hay nhút nhát, rụt rè, đưa ra những quyết định chậm trễ hay sai lầm sẽ ảnh hưởng tới kết
quả học tập, cuộc sống sinh hoạt và tương lai sau này. Vì vậy, trong các giờ học Đạo đức GV
cần tăng cường sử dụng các tình huống, bài tập thực hành. Đưa ra các tình huống, bài tập cụ
thể, gắn liền với thực tế, khuyến khích HS suy nghĩ và lựa chọn các phương án tốt nhất hoặc
nên hay không nên làm… Thông qua các tình huống, các bài tập giúp HS mạnh dạn đề xuất ý
tưởng của mình để GV hướng các em có cách xử lí và giải quyết vấn đề phù hợp, đúng đắn.
2.4. Hình thành kĩ năng hợp tác, chia sẻ:
Qua từng nhiệm vụ, từng hoạt động trong các bài học, GV cần giúp HS thấy được lợi
ích và hiệu quả của việc làm việc tập thể là vô cùng to lớn. Có những việc phải cần có sự hợp

mình đã thực hiện đi học đều và đúng giờ chưa, nếu chưa thì phải làm gì?...Hoặc như khi dạy
bài “Em và các bạn” thông qua trò chơi Tặng hoa, GV giúp HS thể hiện sự mạnh dạn, tự tin,
thể hiện kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của bản thân...(Xem nội dung ở phần phụ lục I).
Nói về vấn đề giáo dục KNS cho HS hiện nay đang là điểm nóng của toàn ngành giáo
dục, đang được xã hội quan tâm hàng đầu về tính hiệu quả của công tác trong kế hoạch giáo
dục sắp tới của nước nhà. Trong những năm học qua, có rất nhiều công trình nghiên cứu của
nhiều Thạc sĩ, Tiến sĩ và của GV viết về vấn đề này và tôi đã tham khảo một số đề tài như:
- Đề tài: Thực trạng giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh THCS. MS: V2009-22 CN.
Mai Thị Kim Oanh – Viện Khoa học giáo dục Việt Nam. Đề tài này có đưa ra 5 nhóm kĩ năng
cần phải giáo dục cho học sinh phổ thông mà Viện khoa học giáo dục Việt Nam đã thống nhất.
Tuy nhiên, đề tài cũng viết rằng: “Để việc giáo dục Kĩ năng sống thật sự có hiệu quả, phù hợp
với đặc điểm mỗi cấp học, với thực tế mỗi địa phương, thậm chí đối với từng trường thì mỗi
trường nên tập trung vào một số kĩ năng cốt lõi”.
- Đề tài cấp bộ: TS. Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thực trạng Kĩ năng sống của
học sinh và đề xuất một số giải pháp về giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh.
- Đề tài: Giáo dục KNS cho học sinh lớp 1, 2, 3 trong dạy học chủ đề “Con người và
sức khỏe” của môn Tự nhiên và xã hội của nhóm nghiên cứu Trường Đại học SP Đà nẵng.
- Hoặc một số bài viết có liên quan đến đề tài như: Phương pháp giáo dục Kĩ năng sống
cho học sinh tiểu học của tác giả Lê Phương Trí; Biện pháp giáo dục Kĩ năng sống cho học
sinh - TS. Nguyễn Mạnh Hà
Có nhiều đề tài NCKH và SKKN đã thực hiện ở nhiều địa phương khác nhau. Nhưng ở
đơn vị địa bàn huyện nơi tôi công tác thì chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này. Xác
định được tầm quan trọng đó, nên vấn đề tôi lựa chọn nghiên cứu là hoàn toàn phù hợp với
thực tế của địa phương.
3. Vấn đề nghiên cứu:
Giáo dục KNS cho HS thông qua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạy
học phân môn Đạo đức liệu có giúp nâng cao được hiệu quả giáo dục KNS cho HS lớp 1
không?
4. Giả thuyết khoa học:
Giáo dục KNS cho HS thông qua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạy học

TSHS chưa đạt tính
Nhóm nghiên cứu Tổng số HS
đến thời điểm GKI
Nam
Nữ
Lớp 1A
28
14
14
12
2. Thiết kế:
Vì những đặc điểm riêng của địa phương nơi công tác như đã nêu ở phần khách thể
nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu là HS lớp 1 các em còn rất nhỏ, nếu chia 2 nhóm trong
cùng một lớp để nghiên cứu sẽ rất khó thực hiện nên tôi quyết định lựa chọn thiết kế nghiên
cứu của đề tài là thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với nhóm duy nhất.
Bảng 2. Mô tả thiết kế nghiên cứu của đề tài:
Kiểm tra trước tác động
Giải pháp
Kiểm tra sau tác động
O1
X
O2
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm

Kiểm tra trước TĐ

Tác động

Kiểm tra sau TĐ

giảng dạy lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục KNS của các GV, đồng nghiệp trong tổ, khối
và trong nhà trường.
B2. Xây dựng môi trường học tập cho HS lớp thực nghiệm
B3. Tổ chức dạy thực nghiệm:
Thời gian tiến hành dạy thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường và
theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan. Cụ thể:
Bảng 4. Thời gian thực nghiệm
Thứ ngày
Môn/ Lớp Tiết theo PPCT
Tên bài dạy
Thứ Hai
Đạo đức
14
Đi học đều và đúng giờ (tiết 1)
26/11/2012
Thứ Hai
Đạo đức
15
Đi học đều và đúng giờ (tiết 2)
03/12/2012
Thứ Hai
Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
Đạo đức
19
07/01/2013
(tiết 1)
Thứ Hai
Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo
Đạo đức
20

1
Thường xuyên thực hiện giáo dục KNS cho HS trong dạy học
2
2
Đã thực hiện giáo dục KNS cho HS nhưng chưa mang lại hiệu
18
quả.
3
Thỉnh thoảng có thực hiện giáo dục KNS cho HS nếu còn thời
7
gian
4
Chưa thực hiện giáo dục KNS cho HS
0

Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 7


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

Bảng 6: Quan điểm của GV về mức độ tiếp nhận thông tin trong giáo dục và rèn luyện
các kĩ năng cho HS lớp 1 (N = 27)
Mức độ
STT
Các nhóm thông tin/ kĩ năng
Bình
Không
Cần thiết

12
0
07
Kĩ năng kiên định
10
17
0
08
Kĩ năng tư duy sáng tạo
8
19
0
09
Kĩ năng lắng nghe tích cực
7
17
3
10
Kĩ năng thể hiện sự cảm thông
5
18
4
11
Kĩ năng ứng phó trước căng thẳng
2
20
5
12
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn
2

17
10
19
Kĩ năng thể hiện sự tự tin
0
16
11
20
Kĩ năng thương lượng
0
16
11
21
Kĩ năng kiểm soát cảm xúc
0
14
13
Qua phân tích kết quả khảo sát, thăm dò ý kiến GV (ở phụ lục II), tôi nhận thấy hầu hết
các kĩ năng đều được GV sử dụng nhưng có 5 nhóm kĩ năng cơ bản được GV cho là cần thiết
đối với HS lớp 1 ở đơn vị trường tiểu học Sơn Nguyên đó là: Kĩ năng tự nhận thức, chiếm tỉ
lệ: 74.1%; Kĩ năng giao tiếp ứng xử, tỉ lệ: 74.1%; Kĩ năng hợp tác, chia sẻ, tỉ lệ: 66.7%; Kĩ
năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, tỉ lệ: 63.0%; Kĩ năng tự phục vụ và quản lí thời gian,
chiếm tỉ lệ: 55.6%. Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn 5 nhóm kĩ năng cơ bản này để tiến hành nghiên
cứu và áp dụng đề tài nghiên cứu của mình.
IV. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ
1. Phân tích dữ liệu:
Bảng 7. Đánh giá kết quả trước và sau tác động của lớp thực nghiệm:
Mức độ (N=28)
Tốt
Đạt


Trang 8


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

trị TB chuẩn (SMD), tôi quy ước theo thang điểm (ở phần phụ lục 3) và tiến hành tính được
kết quả như sau:
Bảng 8. So sánh điểm trung bình bài kiểm tra sau tác động
Trước tác động
Sau tác động
ĐTB
7,14
8,36
Độ lệch chuẩn
1,01
0,95
Giá trị P của T- test
0,00001
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD)
1,2
Qua phân tích dữ liệu như trên đã chứng minh rằng kết quả sau tác động kiểm chứng
chênh lệch ĐTB bằng T-Test cho kết quả P = 0,00001, cho thấy: sự chênh lệch giữa ĐTB
nhóm thực nghiệm trước và sau tác động là rất có ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả ĐTB sau
tác động của nhóm thực nghiệm cao hơn ĐTB trước tác động là không ngẫu nhiên mà do kết
quả của tác động.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD =

8,36 − 7,14
= 1,2 . Điều đó cho thấy mức độ

hợp với HS ở khu vực miền núi. Nhưng trong một lớp học bao giờ cũng có các đối tượng HS
giỏi, năng khiếu, các em tiếp thu nhanh hoặc có nhiều em có kĩ năng tự phát. Nếu người GV
không linh hoạt về phương pháp giảng dạy, giáo dục, không có kĩ năng xử lí tốt vấn đề thì
những HS đó sẽ không phát triển theo hướng tích cực. Vì vậy, khi áp dụng giải pháp của đề tài
đòi hỏi người GV phải có sự linh hoạt trong phương pháp tổ chức các hoạt động dạy và học
tùy vào tình hình thực tế của địa phương, của lớp nhưng phải đảm bảo được mức chuẩn của
rèn luyện 5 kĩ năng cần đạt.
V. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
1. Kết luận:
Giáo dục KNS cho HS thông qua rèn luyện một số kĩ năng cơ bản, cốt lõi trong dạy học
môn Đạo đức có thể chưa phải là giải pháp tối ưu nhằm giúp nâng cao hiệu quả công tác giáo
dục KNS cho HS trong các nhà trường tiểu học… Nhưng đến thời điểm hiện tại thì giải pháp
này đã làm cải thiện được thực trạng việc giáo dục KNS cho HS trường tiểu học Sơn Nguyên.
Đồng thời giải pháp đã giúp mang lại hiệu quả cao cho kế hoạch rèn luyện KNS của tập thể
HS lớp 1A (lớp thực nghiệm), giúp khơi dậy niềm tin cho HS trong mọi lĩnh vực, góp phần
nâng cao kết quả học tập của lớp. Các em có ý thức ham học và học tập chuyên cần hơn, tích
cực tham gia vào các hoạt động của lớp, của trường. Trong giờ học luôn thể hiện thái độ tự tin,
mạnh dạn trao đổi và đề xuất ý kiến, các em học tập rất sôi nổi và chăm chỉ, chất lượng học tập
của lớp đã được cải thiện đáng kể. Qua kết quả kiểm tra định kì giữa học kì 2 của hai môn
Toán và Tiếng Việt: Lớp có sĩ số 28 HS, trong đó: Loại Giỏi: 24/28 HS-TL: 85.7%, loại Khá:
4/28 HS-TL: 14.3%, không có HS Trung bình, Yếu. Kết quả này cho thấy, việc rèn KNS cho
HS tốt sẽ giúp các em có ý thức học tập tốt và là cơ sở để giúp nâng cao kết quả học tập.
2. Khuyến nghị:
* Đối với Bộ GD & ĐT: Cần xây dựng một giáo trình chuẩn về phương pháp giáo dục
KNS cho HS ở từng khối lớp cấp tiểu học. Hoặc trong kế hoạch sắp tới, thực hiện “Đổi mới
chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015” phải cần có sự phối hợp
đồng bộ, thống nhất giữa nội dung giảng dạy các môn học và nội dung giáo dục KNS. Xây
dựng nội dung môn học cần coi trọng rèn luyện KNS và phải có sự chỉ đạo linh hoạt trong
giáo dục KNS, tức là ở tại từng vùng, miền khác nhau thì chương trình, nội dung giáo dục
KNS cũng không đồng nhất phải giống nhau.

Thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh cũng cần được thông tin đến phụ huynh
để phụ huynh thấy được tầm quan trọng của KNS đối với con em mình, cùng với giáo viên
thực hiện, theo dõi, ủng hộ động viên các em. Nếu được sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh thì
việc thực hiện sẽ dễ dàng thành công hơn.
Trên đây là toàn bộ nội dung báo cáo đề tài NCKHSPƯD mà tôi đã áp dụng thực hiện
tương đối thành công cho tập thể HS lớp 1A, trường Tiểu học Sơn Nguyên, năm học 2012 –
2013. Kính mong các anh chị đồng nghiệp cùng các cấp lãnh đạo góp ý thêm để đề tài của tôi
được hoàn thiện hơn.
Sơn Nguyên, ngày 22 tháng 3 năm 2013
Người viết báo cáo

Đặng Thị Thu Hoa

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án Việt – Bỉ, Nghiên cứu khoa học Sư phạm ứng
dụng, Nxb. Đại học Sư Phạm.
2. Hoàng Hòa Bình, Lê Minh Châu, Phan Thanh Hà, Nguyễn Thị Việt Hà, Trần Hiền
Lương, Nguyễn Tuyết Nga, Trần Thị Tố Oanh, Phạm Thị Thu Phương, Nguyễn Thị Phương
Thảo, Lưu Thu Thủy, Đào Vân Vi (2010), Giáo dục Kĩ năng sống trong các môn học ở tiểu
học, Nxb. Giáo Dục Việt Nam.

Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 11


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

3. Nguyễn Thanh Bình (2003), “Giáo dục kĩ năng sống cho người học”, Tạp chí
Thông tin KHGD, số 100/2003, Hà Nội.

Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

- Học sinh nêu được thế nào là đi học đều và đúng giờ.
- Học sinh biết được lợi ích của việc đi học đều và đúng giờ.
- Biết được nhiệm vụ của học sinh là phải đi học đều và đúng giờ.
- Học sinh thực hiện hằng ngày đi học đều và đúng giờ (Với các HS khá, giỏi
phải biết nhắc bạn đi học đều và đúng giờ.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
+ Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để đi học đều và đúng giờ.
+ Kĩ năng tự quản lí thời gian để đi học đều và đúng giờ.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: thảo luận nhóm; động não, đóng vai, xử lí tình huống ...
- Kĩ thuật: trình bày 1phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Vở bài tập đạo đức 1
- Tranh BT1, BT4 (phóng to)
- Bài thơ: “Mèo con đi học”
- Đồ vật để chơi sắm vai: chăn, gối…
V. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
TG
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hỗ trợ đặc biệt
* Ổn định lớp:
2ph
1. GTB: Cho HS khởi động:
- Cả lớp hát một bài
- Giới thiệu nội dung bài học và ghi bảng
10ph tên bài: Đi học đều và đúng giờ
- GV nêu mục tiêu của tiết học

- Hoạt động cả lớp. - Giúp các HS
+ Qua câu chuyện em thấy bạn nào đáng
- HS trả lời: cá nhân yếu mạnh dạn
khen? vì sao?
(vài em)
nêu ý kiến
GV: Em hiểu thế nào là đi học đều và đúng
giờ?
- HS nêu
* Kết luận: Thỏ la cà nên đi học muộn. Rùa
10ph tuy chậm chạp nhưng rất cố gắng đi học
- HS lắng nghe.
Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 13


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

10ph

3ph

đúng giờ. Bạn rùa thật đáng khen.
( Nghỉ giữa tiết)
*Hoạt động 2: Đóng vai
Mục tiêu: GDKNS: Kĩ năng ra quyết định
và giải quyết vấn đề để đi học đúng giờ.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 – 6
em (trong thời gian 3 phút) sau đó chọn và

3. Củng cố, dặn dò:
- GV gợi ý để HS củng cố, hệ thống lại nội
dung bài học.
- Dặn dò HS thực hiện những điều vừa nói
để luôn đi học đúng giờ, chỉ nghỉ học khi
có lí do chính đáng và phải có xin phép của
người lớn.
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS

Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

- Đóng vai theo tình
huống “Trước giờ
đi học” (bài tập 2).
- Phân vai.
- Chọn lời thoại cho
bạn đóng vai con.
- Từng nhóm thực
hiện vai diễn trước
lớp .

- Giúp HS yếu
tham gia đóng
vai theo tình
huống

- Hoạt động cả lớp.
- HS giơ tay (nếu
các em không đi trễ,
không nghỉ học).

huống
- Yêu cầu học sinh chuẩn bị đóng vai theo
các tình huống ở bài tập 4,5.
- GV theo dõi, gợi ý để học sinh chọn lời
thoại cho nhân vật theo cách xử lí của
nhóm và giúp đỡ các em đọc lời nói trong
từng tranh.
- Yếu cầu các nhóm lên sắm vai trước lớp.
GV theo dõi, gợi ý các em nhận xét và
chốt lại ý đúng.
- GV hỏi: Đi học đều và đúng giờ có lợi
gì? (gợi ý học sinh trả lời).
* GV chốt ý.
(Nghỉ giữa tiết)
* Hoạt động 2: Chọn hành vi đúng.
- GV phát cho mỗi học sinh một phiếu nêu
ý kiến và hướng dẫn học sinh cách làm.
- T/h1: “Ngọc và Lan đi học trên đường
thấy cửa hàng. có nhiều đồ chơi đẹp; hai
bạn thích quá dừng lại xem”, theo em hai
bạn đó có hành vi như thế nào?

 đúng  sai  không biết

- T/h2: “Sơn đi học thêm gặp Hải và các
bạn đi đá bóng. Thích quá ! Sơn vội theo
các bạn ngay”, theo em sơn:

- HSTL: Mèo con
không đi học vì Mèo - Giúp HS yếu


Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 15


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

 đúng  sai  không biết
- T/h4: “Hôm nay là ngày giỗ Nội, cả nhà
Nga về quê. Trước khi đi Nga viết giấy xin
phép nghỉ học”, theo em việc làm của bạn
Nga là:
10ph

2ph

 đúng  sai  không biết
- GV thu phiếu đã hoàn thành kiểm tra kết
quả và lấy ý kiến cả lớp.
* Kết luận: Nhận xét hành vi:
1/ sai ; 2/ sai ; 3/ đúng ; 4/ đúng.
- GV nêu câu hỏi: Để thực hiện tốt việc đi
học đúng giờ em cần làm những việc gì?
+ Yêu cầu học sinh nêu giờ vào lớp của
lớp mình đang học.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS trả
lời câu hỏi tốt.
* Hoạt động 3: Cho học sinh hát, đọc thơ,
kể chuyện về gương tốt chủ đề “đi học


KẾ HOẠCH BÀI HỌC
MÔN: ĐẠO ĐỨC
TIẾT 21&22: EM VÀ CÁC BẠN
Ngày dạy: 21, 28/ 3/ 2013
Lớp dạy: Lớp 1A
GV dạy: Đặng Thị Thu Hoa
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Học xong bài này, HS:
- Bước đầu biết được: Trẻ em có quyền được học tập, quyền được vui chơi,
quyền được kết giao bạn bè.

Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 16


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

- Biết cần phải cư xử với bạn bè như thế nào và biết đoàn kết, thân ái, giúp đỡ
bạn bè trong học tập và trong vui chơi.
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè khi cùng học, cùng chơi.
- Đoàn kết, thân ái với bạn bè xung quanh.
II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
+ Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bạn bè.
+ Kĩ năng giao tiếp / ứng xử với bạn bè.
+ Kĩ năng thể hiện sự cảm thông với bạn bè.
+ Kĩ năng phê phán, đánh giá những hành vi cư xử chưa tốt với bạn bè.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠy HỌC:
Phương pháp: thảo luận nhóm; đóng vai, xử lí tình huống; trò chơi...

hiểu về điều đó.

Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 17


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

2. Kết nối:
6ph * Hoạt động 1: Trò chơi: Tặng hoa
- Nêu yêu cầu và cách chơi: Mỗi em viết
tên 3 bạn vào 3 bông hoa.
- Chuyển hoa đến cho những bạn được
6ph chọn.
- Lấy ý kiến cả lớp chọn ra 3 HS có nhiều
hoa nhất khen và tặng quà (nếu có).
* Hoạt động 2: Đàm thoại.
* Mục tiêu: HS biết: Muốn được các bạn
yêu quý cần phải cư xử tốt với bạn.
* GDKNS: HS thể hiện sự mạnh dạn, tự
tin trong quan hệ bạn bè. Rèn cho HS kỹ
năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng.
* Cách tiến hành:
- Bạn nào được tặng nhiều hoa?
- Ai tặng hoa cho bạn A (B, C)?
- Vì sao em tặng hoa cho bạn ....?
10ph * Kết luận: Bạn được tặng nhiều hoa vì đã
cư xử đúng với các bạn khi cùng học, cùng
chơi.

nhận phần thưởng.

- Chọn và nêu tên.
- Giơ tay đúng theo
yêu cầu.
- HS nêu ý kiến.
- Lắng nghe.

- Giúp các HS
yếu viết đúng
tên bạn mình
thích.

- Giúp HS yếu
hiểu và trả lời
được các câu
hỏi

- Đọc yêu cầu BT2
- Lắng nghe và thực
hiện theo nhóm 2.
- Giúp em Bảo
TLCH của GV
mạnh dạn
tham gia thảo
- Trình bày nội
luận nhóm và
dung từng tranh => bày tỏ ý kiến
Nhận xét, bổ sung


- Hát theo giáo viên - Giúp em Bảo
(3lần)
cùng tham gia
- Hát thuộc lời
hát
- Lắng nghe để thực
hiện.

TIẾT 2:
1. Ổn định lớp:
* Hoạt động 1: Khởi động:
- Yêu cầu HS hát bài “Lớp chúng ta đoàn
kết”
- Hỏi: Em cảm thấy thế nào khi được các
bạn yêu quí ?
2. Dạy bài mới:
15ph * Hoạt động 2: Đóng vai
* Mục tiêu: HS có kỹ năng ứng xử phù
hợp, thể hiện sự cảm thông với bạn bè
trong một số tình huống cụ thể.
- Chia nhóm (4 – 6 em). Yêu cầu HS chọn
1 trong những tình huống ở BT2, 3 để
đóng vai hoặc giới thiệu cho HS tiểu phẩm
“Bơm bóng bay” Chọn 2 học sinh phân
vai và đóng vai.
 GV gợi ý để HS thảo luận nhóm rồi
nêu ý kiến
- HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè phải
đoàn kết thân ái, giúp đỡ nhau trong học
tập và trong vui chơi

- GV có hai bộ tranh (BT 2, 3) cắt rời ra
- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm cử 4
em lên thi (2 em bôi hồ, 2 em dán) nối tiếp
nhau dán tranh.
- Phát cho mỗi đội 1 bộ tranh, vẽ bảng sẵn
cho mỗi đội 1 khuôn mặt khóc, 1 khuôn
mặt cười.
- Nêu nhiệm vụ cho HS thực hiện: Hình
nào có hành vi đúng dán mặt cười, sai dán
vào phía mặt khóc.
- Cho HS còn lại của mỗi nhóm lên thuyết
minh tranh.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
3ph 3. Tổng kết, dặn dò:
- Trưng bày tranh vẽ của HS (đã dặn ở tiết
trước)
- Nhận xét, chọn tranh đẹp
* Kết luận chung: Trẻ em có quyền được
học tập, vui chơi, có quyền được tự do kết
giao bạn bè. Muốn có nhiều bạn phải biết
cư xử tốt với bạn
 RÚT KINH NGHIỆM SAU BÀI HỌC:

Cử đội thi
- nhận hình và dán.
- Cả lớp đếm từ 1 –
20 thì đổi nhau (bạn
dán đổi qua bôi hồ
và ngược lại)
- Từng bạn của mỗi

Câu 1: Theo thầy (cô), giáo dục Kĩ năng sống cho học sinh tiểu học có ý nghĩa như thế nào?
a. Giúp học sinh có khả năng ứng xử tốt?

b. Giúp học sinh có khả năng ứng phó với cuộc sống thay đổi từng ngày
c. Giúp học sinh phát triển nhân cách, hình thành hành vi đúng

d. Là cây cầu nối giữa lí thuyết với thực tiễn
e. Tất cả các nội dung trên
Câu 2: Trong quá trình giảng dạy và giáo dục KNS cho học sinh tiểu học và đặc biệt là đối với
học sinh khối lớp 1, thầy cô thường gặp những khó khăn gì?
a. Nội dung KNS còn khó thực hiện đối với đối tượng HS ở miền núi.
b. Kĩ năng tổ chức các hoạt động giáo dục KNS của bản thân còn hạn chế.

c. Nội dung KNS áp dụng thực tế vào các môn học còn khó thực hiện.

d. HS khó tiếp thu nội dung giáo dục hoặc có tiếp thu cũng chưa đem lại hiệu quả
Câu 3: Để tiến hành giáo dục hiệu quả các kĩ năng xử lí tình huống và kĩ năng ra quyết định
cho học sinh trong quá trình dạy học môn đạo đức lớp 1, thầy (cô) thường tiến hành những
biện pháp nào sau đây?
a. Sử dụng tình huống trong dạy học và yêu cầu học sinh giải quyết
b. Tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

c. Tổ chức cho học sinh đóng vai, chơi trò chơi
d. Yêu cầu học sinh đưa ra tình huống và cách giải quyết

Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 21



16
17
18
19
20
21

Các nhóm thông tin/ kĩ năng

Cần thiết

Mức độ
Bình
thường

Không
cần thiết

Nhóm kĩ năng tự nhận thức
Nhóm kĩ năng giao tiếp, ứng xử
Kĩ năng hợp tác, chia sẻ
Kĩ năng ra quyết định, giải quyết vấn đề
Kĩ năng tự phục vụ
Kĩ năng quản lí thời gian
Kĩ năng kiên định
Kĩ năng tư duy sáng tạo
Kĩ năng lắng nghe tích cực
Kĩ năng thể hiện sự cảm thông
Kĩ năng thương lượng
Kĩ năng giải quyết mâu thuẫn

định.
03
Có khả năng ra quyết định để giải quyết tình huống
04
Kiên định với phương án đã lựa chọn

b. Những tiêu chí để đánh giá kĩ năng giao tiếp, ứng xử:
Mức độ
STT
Các tiêu chí
Khả thi
Không khả thi
01
Xác định được tình huống, vấn đề giao tiếp
02
Giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người
khác.
03
Biết bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc, sự cảm thông và
chia sẻ, thương lượng…
04
Biết quan tâm đến những điều người khác quan
tâm và giúp họ đạt được những điều họ muốn một
cách chính đáng.
STT
01
02
03
04


Trang 23


Nâng cao hiệu quả giáo dục “Kĩ năng sống” cho HS lớp 1A, thông qua rèn luyện một số kĩ năng trong dạy học môn Đạo đức.

03
04

Biết quan tâm và chia sẻ với bạn trong mọi vấn đề
Luôn quan tâm và biết giúp đỡ các bạn học yếu
hơn mình

e. Những tiêu chí để đánh giá kĩ năng tự phục vụ và quản lí thời gian:
Mức độ
STT
Các tiêu chí
Khả thi
Không khả thi
01
Luôn đi học đều đặn, đến lớp đúng giờ.
02
Luôn hoàn thành tốt các bài tập trước khi đến lớp.
03
Kết quả học tập trong lớp luôn đạt cao.
04
Tự giác tham gia mọi hoạt động của lớp, của
trường.
* Phần điều chỉnh, bổ sung thêm vào các tiêu chí trên:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………


c. Làm việc theo nhóm có từ 4 – 6 bạn.

d. Thích được trình bày trước lớp
Câu 2: Em có thích được tham gia xử lý tình huống trong giờ học môn Đạo đức không?
a. Rất thích
b. Thích

c. Bình thường

Giáo viên: Đặng Thị Thu Hoa – Trường Tiểu học Sơn Nguyên

Trang 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status