UBND THÀNH PHỐ HCM
TRƯỜNG CD LÝ TỰ TRỌNG
KHOA ĐIỆN_ĐIỆN TƯ
ĐỒ ÁN CUNG CẤP ĐIỆN
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO MỘT
DÃY PHÒNG HỌC Diện tích (15x6)x10.
GVHD: NGUYỄN ANH TĂNG
SVTH: LÊ TRUNG KIÊN
LỚP: 11CD_Đ5
TPHCM 10/2013
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN :
Họ và tên: Lê Trung Kiên ; MSSV 11D0010153 ; Lớp: 11cd_Đ5
Tên đồ án: tính toán thiết kế cung cấp điện cho dãy phòng học
Ngày giao đồ án:
Ngày nộp đồ án:
Tiến trình công việc:
Từ ngày
dến ngày :
Từ ngày
dến ngày:
Từ ngày
Ptt
(kW)
1.5
Loại hộ
S tt
1
Phòng Giáo
Viên
3
1.8
2
Phòng học 1
2.1
3
2.5
3
Phòng học 2
2.1
3
2.5
7
Phòng máy
tính 1
23.2
2
27.2
8
Phòng máy
tính 2
23.2
2
27.2
9
liệu quan trọng, ta xét vào hộ tiêu thụ loại 1.
1.1.3. Phòng giáo viện :
Là nơi giáo viên nghỉ ngơi, xắp xếp chương trình giảng dạy, lên kế hoạch,
……. Mất điện không ảnh hưởng lắm, ta xét vào hộ loại 3.
1.1.4. Phòng lý thuyết:
Là nơi giảng dạy lý thuyết cho học sinh, phòng này cân thiết kế đầy đủ ánh
sang, thoang mát rộng rãi, đủ điều kiện cho học sinh học. Phòng học sử dụng chủ
yeu vào ban ngày, mất điện có thể dùng ánh sáng mặt trời, ta xét vào hộ tiêu thụ
loại 3.
1.1.5. Phòng đào tạo:
Có nhiệm vụ lập danh sách thống kê danh sách học sinh, quản lý, thống kê
điểm cho học sinh,…. Mất điện sẽ làm ảnh hưởng tới xuất nhập các dữ liệu quan
trọng, ta xét vào hộ tiêu thụ loại 1.
1.2 – MỘT SỐ YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN:
Điện năng là một dạng năng lượng có ưu điện như: Dể dàng chuyển thành
các dạng năng lượng khác (nhiệt năng, quang năng, cơ năng,…) dể truyền tải và
phân phối, chính vì vậy điện năng dùng rộng rãi trong mọi hoạt động của con
người. Điện năng nói chung không tích trữ được, trừ 1 vì trường hợp cá biệt và
công suất như pin, ắc quy, vì vậy giữa sản xuất và tiêu thụ điện năng phải luôn
đảm bảo cân bằng.
Quá trình sản xuất diện năng là một qúa trình điện từ. dặt diển của quá trình
này xảy ra rất nhanh. Vì vậy dể đảm bảo quá trình sản xuất và cung cấp diện an
toàn, tin cậy, đảm bảo chất lượng phải ap dụng nhiều biện pháp đồng bộ như điều
bộ, thông tin, đo lường, bảo vệ và tự động hóa,vv….
1.2.1.- Độ tin cậy cung cấp điện:
Độ tin cậy cung cấp điện tùy thuộc vào hộ tiêu thụ loại nào. Trong điều
kiện cho phép ta cố gắng chọn phương án cung cấp điện có độ tin cậy càng cao
Tuy nhiên trong quá trình thiết kế hệ thống ta phải biết vận dụng, lồng ghép các
yêu cầu trên vào nhau để tiết kiệm được thời gian và chi phí trong quá trình thiết
kế.
Chương 1:TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG CHO DÃY NHÀ D THEO TỪNG
PHÒNG CHỨC NĂNG
1. TÍNH CHẤT CỦA VIỆC THIẾT KẾ , LẮP ĐẶT
Khi thiết kế chiếu sáng cho phòng học , giảng đường , và các phòng hành chính
ngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu cầu đặt ra cho người
thiết kế :
Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc .
phài có sự tương phản giữa các mặt cần chiếu sáng và nền , mức độ chiếu sáng và
sự tậphợp quang phổ chiếu sáng .
Độ rọi phân bố đồng đều , ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi
bề mặt làmviệc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện
Tập hợp quang phổ ánh sáng , nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt
nhất hạn chế sự lóa mắt , hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập
Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ
, chọn cách bố trí đèn , chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa
hình.
2.TRÌNH TỰ TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
2.1.Nghiên cứu về đối tựợng chiếu sáng : được nghiên cứu theo nhiều góc độ:
- Hình dạng ,kích thước , các bề mặt , các hệ số phản xạ , đặc điểm phân bố
các dồ đạc , thiết bị …
- Mức dộ bụi , ẩm , rung ảnh hưởng của môi trường .
- Các điều kiện về khả năng phân bố và giới hạn.
- Đặc tính cung cấp điện ( nguồn 3 pha, 1 pha..).
- Loại công việc tiến hành
- Độ căng thẳng công việc
- đặc điểm ,cấu trúc căn nhà và sự phân bố thiết bị
- khả năng kinh tế , diều kiện bảo trì
2. 4.Chọn nguồn sáng ;
Chọn nguồn sáng phụ thuộc vào
- Nhiệt độ màu của nguồn sáng theo biểu đồ Kruithof
- Các tính năng của nguồn sáng ; đặc tính ánh sáng , màu sắc tuổi thọ đèn
- Mức độ sử dụng ( lien tục hay gián đoạn ) ; nhiệt độ môi trường ; kinh tế
chọn nhiệt độ màu Tm : biểu đồ Kruithof ( bảng 3 phụ lục) cho phép lựa chọn
bóng đèn theo độ rọi yêu cầu trong môi trường tiện nghi.. .
chọn chỉ số màu Ra :chiếu các đèn khác nhau lên cùng một vật , ta sẽ thấy vật
có màu khác nhau. Sự biến đổi này do phát xạ phổ khác nhau của các bóng đèn
, được đánh giá qua độ sai lệch màu và gán cho một chỉ số màu Ra . Với các
các đèn có :
Ra
Với h’ là chiều cao từ mặt đèn đến trần
Xác định hệ sớ sử dụng :
- Dựa trên các thông số ; loại bộ đèn , tỷ số treo , chỉ số địa điểm, hệ số phản
xạ trần tường , sàn
- Trong trường hợp loại bộ đèn không có bản các giá trị hệ số sử dụng , thì ta
xác định cấp của bộ đèn đó, rồi tra giá trị có ích trong bảng 7.1 phụ lục từ
đó xác định hệ số sử dụng U
U=η d u d + η i u i
Trong đó : η d ,η i : là hiệu suất trực tiếp và gián tiếp của bộ đèn
u d , u i : là hệ số có ích ứng với nhóm trực tiếp và gián tiếp
Ví dụ : cho bộ đèn Aresa 202 cấp bộ đèn 0,58H +0,31T .Giả sử với chỉ số địa
điểm K =1.5 hệ số phản xạ trần tường sàn lần lượt là 0,7;0,5;0,3 . Tỉ số treo
j=0 , ta tra bảng hệ số có ích bộ đèn cấp H : u d = 0,7 bộ đèn cấp T : u i = 0,54 .
Khi đó hệ số sử dụng sẽ là: U=η d u d + η i u d = 0,58.0,7 + 0,31.0,54 = 0,57
2.8. Xác định quang thông tổng yêu cầu :
Φ tông =
Etc Sd
U
Trong đó:
Kích thước phòng ; Etc là độ rọi lựa chọn theo tiêu chuẩn ( lux) , S là diện tích bề
mặt làm việc ( m 2 )
d: hệ số bù ; Φ tông là quang thông tổng của các bộ đèn
2.9. Xác định số bộ đèn
Số bộ đèn được xác định bằng cách chia quang thông tổng của các bộ đèn
cho quang thông của các bóng
Trong một bộ đèn . tùy thuộc vào số bộ đèn tính được ta có thể làm tròn lớn hơn
hoặc nhỏ hơn để tiện phân chia các dãy ( làm tròn không được phép vượt quá
10%-20%. Nếu không số bộ đèn lựa chọn sẽ không đảm bảo đủ độ rọi yêu cầu .
Chiều dài : a = 15 m
Chiều rộng: b = 6 m
Chiều cao : c = 4.5m
1) màu sơn :
trần : màu trắng , tường : màu xanh trắng , sàn : gạch
hệ số phàn xạ trần tường sàn lần lượt là : 0,75; 0,45;0,2
2) độ rọi yêu cầu: ( 200-500lx) dành cho trường học (theo tài liệu của Phan
Thị Bình trang 34)
ta chọn Etc = 300 lx
3) chọn hệ chiếu sáng : chung đều
0
4) chon nhiệt độ màu : Tm ( K ) = 2800 − 3800 theo đồ thị đường cong Kruithof
5) chọn bóng đèn loại : Tm = 3800 có Ra = 75 , công suất định mức Pdm = 36 +
pballas = 36+25%.36=45 W
và có quang thông φ d = 2500 lm
6) chọn bộ đèn loại : profil paralamelague , có cấp bộ đèn là D
có hiệu suất : 0,58
chọn số đèn /1 bộ : 2 ; quang thông các bóng trên 1 bộ là : 2.2500 lm
Ldoc max = 1,44htt
Lngang max = 2htt
8) phân bố bộ đèn : cách trần h ' =0 m
Bề mặt làm việc:1m
Chiều cao treo đèn so với bề mặt làm việc : htt = 3.5m
9) chỉ số địa điểm:
ab
15.6
2.2500
N bôđôđ Φ tongcacbong / 1bo − Φ tông
Φ tông
18.2500.2 − 90000
=0
90000
Kết luận: chon 18 bộ đèn.
16) kiểm tra độ rọi trung bình trên bề mặt làm việc:
=
Etb =
N bôden Φ tông / 1boU
Sd
=
18.2500.2.0,4
= 300 lm
96.1,25
17) Phân bố các bộ đèn: dựa vào các yếu tố
Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói , đặc điểm kiến trúc dối
tượng , phân bố dồ đạc
Thõa mãn nhu cầu về khoảng cách tối đa giữa các dây và giữa các bóng đèn
(2.1)
i =1
Trong đó :
- Pđi, Pđmi : công suất đặt và công suất định mức của thiết bị thứ i ( kW).
- Ptt, Qtt, Stt : công suất tác dụng, phản kháng và toàn phần tính toán của
nhóm thiết bị ( kW, kVAR, kVA ).
- n : số thiết bị trong nhóm.
- Knc : hệ số nhu cầu của nhóm hộ tiêu thụ đặc trưng tra trong sổ tay tra cứu.
Phương pháp này có ưu điểm là đơn giản, thuận tiện. Nhược điểm của
phương pháp này là kém chính xác. Bởi hệ số nhu cầu tra trong sổ tay là một số
liệu cố định cho trước, không phụ thuộc vào chế độ vận hành và số thiết bị trong
nhóm.
b - Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo suất phụ tải trên một đơn
vị diện tích sản xuất :
Công thức tính :
Ptt = po * F
Trong đó :
- po : suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất ( W/m 2 ). Giá trị po đươc
tra trong các sổ tay.
- F : diện tích sản xuất ( m2 ).
Phương pháp này chỉ cho kết quả gần đúng khi có phụ tải phân bố đồng đều
trên diện tích sản xuất, nên nó được dùng trong giai đoạn thiết kế sơ bộ, thiết kế
chiếu sáng.
Pđmi : Công suất định mức thiết bị thứ i trong nhóm.
Kmax : Hệ số cực đại tra trong sổ tay theo quan hệ.
Kmax = f ( nhq, Ksd ).
nhq : số thiết bị sử dụng điện có hiệu quả là số thiết bị giả thiết có cùng công
suất và chế độ làm việc, chúng đòi hỏi phụ tải bằng phụ tải tính toán của nhóm
phụ tải thực tế.( Gồm có các thiết bị có công suất và chế độ làm việc khác nhau ).
Công thức để tính nhq như sau :
n
P
∑
dmi ÷
i=1
n hq = n
2
∑ Pdmi
i=1
(
2
(2.4)
)
Khi m > 3 và Ksd < 0,2 thì nhq được xác định theo trình tự như sau :
Tính n1 - số thiết bị có công suất ≥ 0,5Pđm max.
Tính P1- tổng công suất của n1 thiết bị kể trên :
n1
Pl = ∑ P dmi
i=1
Tính
n* =
n1
;
n
P* =
P1
P
P : tổng công suất của các thiết bị trong nhóm :
n
P = ∑ P dmi
(2.5)
i=1
n : số thiết bị tiêu thụ điện thực tế trong nhóm.
Khi số thiết bị tiêu thụ thực tế trong nhóm lớn hơn 3 nhưng số thiết bị tiêu
thụ hiệu quả nhỏ hơn 4 thì có thể xác định phụ tải tính toán theo công thức :
n
Ptt = ∑ K ti .P dmi
(2.7)
i=1
Trong đó : Kt là hệ số tải . Nếu không biết chính xác có thể lấy như sau :
Kt = 0,9 đối với thiết bị làm việc ở chế độ dài hạn .
Kt = 0,75 đối với thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại.
e. Phương pháp xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình và hệ số
hình dáng
Công thức tính : Ptt = Khd.Ptb
(2.8)
Qtt = Ptt.tgφ
(2.9)
Stt =
Ptt 2 + Q tt 2
(2.10)
Trong đó Khd : hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra trong sổ tay.
dùng trong tính toán thiết kế mới vì nó đòi hỏi khá nhiều thông tin về phụ tải mà
chỉ phù hợp với hệ thống đang vận hành.
g. Xác định phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị.
Theo phương pháp này thì phụ tải đỉnh nhọn của nhóm thiết bị sẽ xuất hiện
khi thiết bị có dòng khởi động lớn nhất mở máy còn các thiết bị khác trong nhóm
làm việc bình thường và được tính theo công thức sau :
Iđn = K mm *Ikđ max + Itt – Ksd*Iđm max
Trong đó :
Ikđ max - dòng khởi động của thiết bị có dòng khởi động lớn nhất trong
nhóm.
2.2.
Itt - dòng tính toán của nhóm máy .
Iđm max - dòng định mức của thiết bị đang khởi động.
Ksd - hệ số sử dụng của thiết bị đang khởi động.
Tính toán phụ tải: (ÁP DỤNG CÔNG THỨC 2.3)
2.2.1. Tính toán phụ tải cho phòng đào tạo:
stt
Tên thiết bị
Số lượng
p d (W)
k sd
p d (w
cos ϕ
)
0,6
0,85
3
4
5
6
7
Máy tính
Máy fax
Máy in
Máy photo
Máy điều hòa
4
1
1
1
2
8
9
10
Hộp số quạt
0.8
4304
k tt
ptt (w
0,85
0,85
0,85
0,85
0,85
2.2.2. Tính toán phụ tải cho văn phòng kế toán:
stt
Tên thiết bị
Số lượng
p d (W)
20
20.36=720
1
2
2.750.1,5=225
0
0,75
0,8
0,8
0,8
0,8
0,8
450
3200
216
504
960
1800
8
9
10
Hộp số quạt
ổ cắm
CB
8
2
10
k sd
2.2.3. Tính toán phụ tải cho phòng máy tính 1 và 2
stt
1
Tên thiết bị
Đèn huỳnh
Số lượng
20
p d (W)
20.36=720
cos ϕ
)
0,6
2
3
4
quang
Quạt trần
Máy tính
Máy điều hòa
8
0,85
0,85
23120 0,85
2.2.4. Tính toán dãy phòng học 1,2,3,4,5 có sức chứa 70 chỗ:
stt
Tên thiết bị
Số
lượng
1
Đèn huỳnh
quang
18
18.36=64
8
1
648
0.6
2
loa
4
4.320=12
80
0.8
1024
5
Máy chiếu
1
1.300=30
0
0.8
140
6
ổ cắm điện
8
8
9
CB
6
2.2.5 Tính toán cho phòng giáo viên :
stt
1
Tên thiết bị
2
Đèn huỳnh
quang
Quạt trần
6
8
9
ổ cắm điện
Hộp số quạt
CB
Số
lượng
ptt (W)
cos ϕ
k sd
1464
CHƯƠNG III . THIẾT KẾ MẠNG HẠ ÁP CHO DÃY PHÒNG HỌC:
1.THIẾT KẾ TRẠM BIẾN ÁP CHO PHÂN XƯỞNG
1.1 Giới thiệu :
Trạm biến áp dùng để biến đổi điện năng từ cấp điện áp này sang cấp điện áp
khác . nó đóng vai trò quang trọng trong hệ thống trong hệ thống cung cấp
điện . tùy theo điều kiện của việc cung cấp mà người ta đặt máy biến áp phù
hợp .
A) Theo nhiệm vụ người ta phân trạm biến áp thành hai loại :
- Trạm biến áp trung gian hay còn gọi là trạm biến áp chính :
Trạm này nhận điện từ hệ thống có điện áp từ hệ thống điện áp 35-22KV biến
đổi thành cấp điện áp 10 KV hay 6 KV , có khi xuống tới 0,4 KV
- Trạm biến áp phân xưởng :
trạm này nhận điện từ trạm biến áp trung gianbien61 đổi thành các cấp điện áp
thích hợp phục vụ cho tải là các xưởng , xí nghiệp , nhà cao tầng … . phía sơ
cấp thường là 10 KV, 6 KV , 15KV hoặc 35 KV. Còn phía thứ cấp có các loại
điện áp 220/127V : 380/220 V hoặc 660 KV
. về phương điện cấu trúc người ta chia trạm biến áp ra thành nhiều kiểu :
- Trạm biến áp trong nhà
- Trạm biến áp ngoài trời
1.2 Trạm biến áp và dung lượng biến áp
Sơ đồ nối dây cũa trạm nên đơn giản , chú ý đến việc phát triển của phụ tải sau
này
2 CHỌN SỐ LƯỢNG MÁY BIẾN ÁP VÀ DUNG LƯỢNG MÁY BIẾN
ÁP
Để xác định dung lượn trạm biến áp thì người ta căm cứ vào phụ tải của
toàn công trình công suất của trạm được xác định như sau:
S dmMBA ≥ S tt
Dựa vào kết quả tính toán ở chương 2 ta có các thông số sau :
S tt = 81.3 ( KVA)
Dòng điện tính toán của toàn công trình là :
I tt =
S tt
81.3
=
= 0,37 KA=370 A
U dm 220
Để xác định số lượng và dung lượng máy biến áp ta cần phải tiến hành tính toán
kinh tế kĩ thuật cho nhiều phương án , sau đó chọn phương án tối ưu nhất
Tổn hao diện năng được xác định theo công thức :
2
S
∆A = ∆P ' 0 .t + ∆P ' N × tt × τ
S dmMBA
∆Α = n × ∆P0 .t + P ' N
n
2
S tt
.τ (KWh)
S dmMBA
Trong đó:
S dmMBA dung lượng định mức MBA
∆P' N : tổn thất điện áp lúc ngắn mạch kể cả công suất phản kháng gây ra.
∆P ' 0 : tổn thất công suất tác dụng không tải kể cả phần do công suất phản kháng
gây ra.
n số lượng máy biến áp mắc song song.
t : thời gian sử dụng máy biến áp trong một năm t=8760 giờ
τ : thời gian tổn thất công suất lớn nhất
τ = (0,0124 + Tmax × 10 −4 ) 2 × 8760
T max :là thời gian sử dụng công suất lớn nhất .
T max =5000 (giờ/năm)
⇒ thời gian tổn thất công suất lớn nhất : τ = 3411 giờ
Dựa vào phụ tải toàn phân xưởng là : S tt =165,6 ta đưa ra nhiều phương án lựa
chọn máy biến áp cho phù hợp .theo tiêu chuẩn :
TCVN 1983-1994 điện áp 15KV; 22KV ± 2 × 2,5% / 0,4 KV
+Đối với công trình đang xét thì ta đưa ra 3 phương án chọn MBA:
Tồn thất công suất không tải kể cả phần do công suất gây ra :
∆P '0 = ∆P0 + k kt .∆QN = 0,315 + 0,05.2 = 0,415 KW
Tổn thất điện năng trong máy biến áp có dung lượng S dmMBA = 100 KVA trong một
năm:
2
2
S
81.3
∆A1 = ∆P'0. t + ∆P' N . tt .τ = 0,495.8760 + 2,54.
.3411 = 10062 KWh
100
S dmMBA
Số tiền tổn thất điện tính trong 1 năm với giá là :1500 KWh
C A = 10062.1500 = 15093000 VND
2.2 Phương án 2
Dùng 1 máy biến áp 3 pha có công suất là : 150 KVA
-Với các thông số kĩ thuật sau :
Công suất định mức :S dmMBA = 150 KVA
Điện áp định mức :24KW
Tổn hao không tải : ∆P0 = 700 W= 0,7 KW
Tổn hao ngắn mạch : ∆PN = 3250 W=3,25 KW
Điện áp ngắn mạch phần trăm: U N % = 4
Dòng điện không tải :I 0 % = 2
Các tổn hao trên máy biến áp được tính như sau:
1
∆A1 = ∆P '0 .t + ∆P ' N . tt .τ = 0,85.8760 + 3,55.
.3411 = 11003 KWh
S
150
dmMBA
Số tiền tổn thất trong một năm với giá điện 1500VND/KWh
∆C A = 11003.1500 = 16504500 VND
1
2.2 Phương án 3
Dùng hai MBA với dung lượng mỗi máy là 100 KVA
-Các thông số của MBA như sau:
Công suất định mức của máy : 100 KVA
Điện áp định mức đến 24 KW
Tổn hao không tải ∆P0 = 205 W= 0,205 KW
Tổn hao ngắn mạch ∆PN = 1258 W=1,258 KW
Điện áp ngắn mạch : U N % = 4 ± 6
Dòng điện không tải :I 0 % = 2
Tương tự như trên ta khảo sát thực tế các tổn hao của MBA có dung lượng
100 KVA như sau:
Tổn thất công suất phản kháng lúc ngắn mạch :
∆Q N =
U N %.S dmMBA 4.100
S dmMBA
Số tiền tổn thất trong 1 năm với giá tiền điện là 1500 VND
C A = 5959.1500 = 8938500 VND
Phương án này tới 2 máy biến áp 100KVA nên khi bi sự cố 1 máy thi máy còn
lại vẫn có thế cung cấp được:
Công suất định mức của máy : 100 KVA
Khi có sử cố máy có thế hoạt dộng : 1000.[1.4(2-1))= 140 KVA
140KVA > 81.3 KVA
Nên có thể cung cấp đủ diện áp khi có sự cố
• KẾT LUẬN
Qua 3 phương án đề xuất chọn máy và công suất trạm như trên thì ta thấy
phưng án 3 có lợi hơn các đề xuất còn lại . Các hệ số tổn hao thấp và công
suất biểu kiến còn dư tương đối phù hợp cho sự phát triển của công trình trong
tương lai.
1
3. BẢO VỆ MẠNG CẤP ĐIỆN TỪ MÁY PHÁT PHÁT ĐIỆN DỰ
PHÒNG
.Khi thiết bị được cung cấp từ những nguồn xoay chiều từ biến áp trung hạ
hoặc máy phát điện hạ áp ,vấn đề khó khăn là đảm bảo sự hoạt động tốt của hệ
thống bảo vệ với các nguồn khác nhau . cốt lõi của vấn đề này là sự khác nhau
rất lớn giữa tổng trở của các nguồn . Tổng trở của máy phát lớn hơn nhiều tổng
trở của máy biến áp
. Hầu hết các lưới điện công nghiệp và thương mại lớn đều gồm một số tải
quan trọng mà nguồn phải duy trì trong trường hợp lưới điện quốc gia gặp sự
cố như: