Sá ng kiế n kinh nghiệ m
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................5
b. Bảo vệ môi trường....................................................................................7
2. Nâng cao vai trò cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường.........................7
a. Công tác truyền thông..............................................................................7
b. Tăng cường năng lực cho cộng đồng......................................................8
3. Tăng cường quyền tiếp cận thông tin và đối thoại....................................8
4. Xây dựng mối quan hệ phối hợp, hợp tác và đối tác:...............................9
5. Biện pháp bảo vệ môi trường......................................................................9
CHƯƠNG III...........................................................................................................................13
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC TRƯỜNG
HỌC.........................................................................................................................................13
1. Đối với học sinh..........................................................................................14
2. Đối với nhà trường.....................................................................................14
Trang 1
Sá ng kiế n kinh nghiệ m
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay ở các trường từ tiểu học cho đến tiểu học, ý thức bảo vệ môi
trường của học sinh còn nhiều hạn chế. Trong trường đều có trang bị thùng rác
nhưng đa số học sinh không bỏ rác vào thùng mà vứt trong hộc bàn, sân trường,
… Hiện tượng lãng phí điện sau các giờ học vẫn còn tồn tại ở các trường tiểu
học do học sinh chưa ý thức tốt về việc bảo vệ môi trường, ra về là để nguyên
đèn, quạt không tắt. Những điều đơn giản ấy cũng làm ảnh hưởng đến môi
trường sống của chúng ta.
Môi trường là nơi sinh sống của tất cả sinh vật trong đó có con người, vì
vậy chúng ta cần bảo vệ nó khỏi những tác nhân xấu. Muốn như vậy chúng ta
chương trình phục hồi, 11 triệu hecta rừng đã thu được một số hiệu quả nhất định,
nhưng nhìn chung số rừng được phục hồi không bù lại được diện tích rừng đã bị
tàn phá. Khi những cánh rừng, bao gồm cả rừng phòng hộ bị triệt hạ, không chỉ
gỗ, lâm sản bị khai thác đến cạn kiệt, không những cuộc sống các loài động vật
hoang dã bị đe doạ mà còn gây ra lũ lụt, hạn hán. Thành phố bị ô nhiễm vì khói,
bụi, rác, nước bẩn, tiếng ồn đã đành, tình hình môi trường ở các vùng nông thôn
cũng không sáng sủa hơn. Trong những năm gần đây, nước ta đã “bùng phát” các
làng ung thư, điển hình là làng Thạch Sơn ở gần nhà máy Su-pe Phốt -phát Lâm
Thao Phú Thọ. Với những nghiên cứu bước đầu, các nhà khoa học đã tìm ra mối
liên hệ nhân quả giữa tình trạng ô nhiêm môi trường sống, nhất là ô nhiễm đất,
nguồn nước, không khí đã tạo ra những tác nhân dẫn đến căn bệnh nan y này.
Trang 3
Sá ng kiế n kinh nghiệ m
Bảo vệ môi trường hơn bao giờ hết đã trở thành nhiệm vụ cấp bách không
của riêng ai. Nhưng điều đáng nhấn mạnh trước hết là việc giáo dục ý thức bảo
vệ môi trường trong nhà trường chưa được quan tâm. Ý thức bảo vệ môi trường
vì thế chưa hình thành rõ nét trong tầng lớp học sinh Việt Nam. Có thể nhận
thấy điều này khi trực tiếp chứng kiến cảnh học sinh ăn quà vặt rồi vứt rác ngay
tại chỗ trong khi thùng rác để gần đó. Ngay bên trong trường, dù đã có những
thùng đựng rác lớn nhưng rác vẫn được vứt chỏng chơ. Tình trạng sử dụng điện
lãng phí cũng đã trở nên “quen thuộc” trong nhà trường, ở các phòng học quạt
và các thiết bị chiếu sáng được sử dụng “vô tư”. Để nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường trong nhà trường thực sự mang lại hiệu quả như mong muốn, cần bắt đầu
từ những việc làm, hành động nhỏ nhất. Chẳng hạn như làm tốt công việc trồng
và chăm sóc cây xanh; vệ sinh trong và ngoài lớp sạch sẽ trước và sau mỗi buổi
học; thường xuyên tổ chức những ngày “chủ nhật xanh”…Trong các bài giảng,
căn cứ vào điều kiện từng môn học cụ thể, có thể lồng ghép những kiến thức về
Thực trạng việc bảo vệ môi trường là một phạm vi lớn. Trong sáng kiến
này tôi chỉ tập trung nghiên cứu thực trạng bảo vệ môi trường của học sinh lớp
5.3 trường Tiểu học An Bình B.
5. Giả thuyết khoa học
Thực trạng việc bảo vệ môi trường của học sinh lớp 5.3 trường Tiểu học
An Bình chưa tốt lắm. Nguyên nhân chủ yếu là do học sinh chưa ý thức tốt về
việc bảo vệ môi trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
Khái quát các khái niệm về việc bảo vệ môi trường của học sinh.
Khảo sát thực trạng việc ý thức bảo vệ môi trường của học sinh lớp 5.3
trường Tiểu học An Bình B.
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của học
sinh trường Tiểu học An Bình B.
7. Phương pháp nghiên cứu
a. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:
Đề tài sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp. Kết quả nghiên cứu
được sử dụng viết phần cơ sở lý luận của sáng kiến làm cơ sở định hướng
nghiên cứu cho sáng kiến.
b. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phương pháp quan sát:
Tôi quan sát học sinh trong các buổi sáng, giờ giải lao, giờ ăn xế. Quan sát
thái độ, ý thức của học sinh trong các giờ giải lao, giờ ăn xế.
Phương pháp điều tra:
Xây dựng phiếu điều tra cho học sinh.
Nội dung điều tra nhằm tìm hiểu thực trạng việc bảo vệ môi trường của học
sinh lớp 5.3 trường Tiểu học An Bình B.
Trang 5
Công tác truyền thông môi trường: nhằm tuyên truyền, giáo dục nâng cao
nhận thức ý thức trách nhiệm và tăng cường năng lực cho người dân về bảo vệ
môi trường.
Giải pháp này trước hết cung cấp kiến thức về pháp luật bảo vệ môi trường,
hiểu biết về môi trường, tình trạng ô nhiễm môi trường đang xảy ra ở các địa
phương khác nhau, tác động của ô nhiễm môi trường tới sức khoẻ con người, từ
Trang 7
Sá ng kiế n kinh nghiệ m
đó thức tỉnh ý thức trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ môi trường từ trong mỗi người
Việt Nam.
Các phương tiện truyền thông như phát thanh, truyền hình, báo in, pano, áp
phích, tờ gấp, tranh cổ động... cùng với các hoạt động tuyên tuyền khác như biểu
diễn văn nghệ, hội thảo, triển lãm... có tác dụng rất lớn trong việc chuyển tải
thông tin, thông điệp môi trường tới các nhóm đối tượng khác nhau. Hình thức
tổ chức nâng cao nhận thức cộng đồng cũng rất đa dạng, phù hợp với từng đối
tượng cộng đồng thông qua các cuộc trao đổi, thảo luận chính thức hoặc không
chính thức, lôi kéo cộng đồng tham gia vào những sự kiện như ngày Môi trường
thế giới 5/6, ngày làm cho thế giới sạch hơn, giờ Trái đất… để từ đó lồng ghép
công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức trong bảo vệ môi trường, tạo cơ hội
khuyến khích cộng đồng phát huy các sáng kiến, nâng cao vai trò, trách nhiệm
của cộng đồng tham gia công tác bảo vệ môi trường đặc biệt là ở cơ sở.
b. Tăng cường năng lực cho cộng đồng
Khi cộng đồng đã có nhận thức tốt hơn, đã tự chuyển biến và sẵn sàng
“nhập cuộc”, cần tăng cường năng lực cho họ về việc nhận biết các nguồn lực
vốn có, khả năng tiềm tàng của cộng đồng. Nâng cao năng lực cho họ trong việc
phát hiện, khai thác sử dụng nguồn lực này. Đồng thời hỗ trợ thêm nguồn lực từ
bên ngoài như: vốn, kiến thức về pháp luật và năng lực thực hiện... để các hoạt
hợp của các nguồn lực phục vụ cho việc duy trì bền vững mô hình cộng đồng
tham gia bảo vệ môi trường.
5. Biện pháp bảo vệ môi trường
a. Con người
Chỉ bằng cách sử dụng các nguồn năng lượng có thể tái tạo lại một cách
hiệu quả, chúng ta có thể biến mình thành những người bảo vệ môi trường tốt
nhất.
b. Sử dụng năng lượng ánh sáng
Năng lượng ánh sáng là năng lượng tự nhiên thừa mừa nhất trên hành tinh
của chúng ta. Bằng việc sử dụng công nghệ thích hợp, con người sẽ có thừa
năng lượng từ ánh sáng mặt trời để sử dụng.
c. Giữ lượng carbon
Hút và giữ khí CO2 không thoát ra khí quyển là cách hữu hiệu làm giảm
thiểu hiện tượng nóng lên của trái đất. Tuy nhiên, các công nghệ hiện nay lại quá
chú trọng vào vấn đề năng lượng.
Trang 9
Sá ng kiế n kinh nghiệ m
d. Xây dựng nhà máy dây chuyền
Các nhà máy công nghiệp dùng dầu cọ để sản xuất ra chất đốt. Các nhà
máy chất đốt sinh học thế hệ thứ 2 lại sử dụng chất thải nông nghiệp để sản xuất
năng lượng. Hy vọng trong tương lai, các nhà máy chất đốt sinh học thế hệ thứ 3
sử dụng tảo, có thể biến ánh nắng mặt trời trở thành dầu.
e. Lọc khí thải
Các nhà máy chất đốt sinh học tảo, có thể là giải pháp trong vấn đề này.
Xây dựng các nhà máy chất đốt sinh học tảo gần các trạm điện có thể lọc khí
thải thông qua các bể tảo, sau đó loại bỏ khí CO2. Tảo sau đó có thể chuyển hóa
thành dầu hoặc phơi khô để chế biến thành khí ethanol.
f. Thuần hóa biển
THỰC TRẠNG VIỆC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA HỌC SINH LỚP 5.3
TRƯỜNG TIỂU HỌC AN BÌNH B
1. Thực trạng việc bảo vệ môi trường của học sinh lớp 5.3 trường Tiểu
học An Bình B.
Qua phiếu điều tra của 53 học sinh lớp 5.3 trường Tiểu học An Bình B thu
được kết quả là:
Bảng 1:
Ý thức bảo vệ môi trường
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Tốt
42
79,24%
Chưa tốt
11
20,76%
Bảng kết quả trên được cụ thể rõ hơn qua biểu đồ sau:
Biểu đồ về ý thức bảo vệ môi trường
Bảng 2:
Thái độ bảo vệ môi trường
Số lượng
Tỉ lệ (%)
Đồng tình
50
94.2%
- Nhà trường luôn luôn nhắc nhở các em giữ gìn vệ sinh trường lớp xanh –
sạch – đẹp.
Trang 12
Sá ng kiế n kinh nghiệ m
Những nguyên nhân trên được tổng hợp từ việc quan sát, tìm hiểu thực tế
của lớp và dựa trên kết quả của một số câu hỏi trong phiếu điều tra. Kết quả đó
được cụ thể ở bảng sau:
Nguyên nhân
Nguyên nhân
khách quan
Nguyên nhân
Lý do
Tham gia các chương trình bảo vệ
môi trường
Có nhìn thấy bạn khác xả rác
Bảo vệ môi trường dễ
Số lượng
Tỉ lệ (%)
38
71.69%
53
- Giáo viên và học sinh cùng tham gia lao động, vệ sinh trường, lớp.
CHƯƠNG III
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC
TRƯỜNG HỌC
Trang 13
Sá ng kiế n kinh nghiệ m
Từ tất cả những kết quả trên tôi xin đề xuất một số giải pháp nhằm góp
phần bảo vệ môi trường như sau:
1. Đối với học sinh
- Cần nâng cao ý thức bảo vệ môi trường .
- Phải có hiểu biết về tác hại khi môi trường bị ô nhiễm.
- Có những việc làm cụ thể để bảo vệ môi trường.
2. Đối với nhà trường
- Cần phải giáo dục ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh.
- Phải thường xuyên tổ chức các ngày vì môi trường: Chủ nhật xanh, các
ngày tuyên truyền về môi trường, thi vẽ tranh cổ động ngày môi trường, thi tìm
hiểu về ngày môi trường…
- Khuôn viên sau trường có những bãi đất trống, thay vì chúng ta để cỏ mọc
thì hãy cải tạo thành một vườn rau. Và do chính các em học sinh trồng ra, chúng
ta có thể sử dụng nguồn rau đó để gây quỹ cho HS nghèo, vừa nâng cao được ý
thức bảo vệ môi trường vừa tạo điều kiện cho các em phát triển kĩ năng sống.
Tóm lại: Để môi trường được tốt hơn thì ta cần nâng cao ý thức bảo vệ môi
trường cho học sinh. Phải thường xuyên tổ chức các ngày chủ nhật xanh, những
lễ tuyên truyền về môi trường và phải có những hình phạt đối với những cá nhân
không biết giữ gìn vệ sinh môi trường. Nếu làm được như vậy thì môi trường
của chúng ta ngày càng tốt hơn và càng ngày sạch hơn.
KẾT LUẬN
b. Làm theo
c. Ýkiếnkhác:………………………………………………………….......
3. Em có tham gia các chương trình bảo vệ môi trường như: Ngày chủ nhật
xanh, làm cho Trái Đất sạch hơn… không?
a. Có
b. Không
4. Các bạn trong lớp có hay xả rác trong lớp không?
a. Có
b. Không
5. Ở nhà em có hay dọn dẹp xung quanh nhà không?
a. Có
b. Không
6. Nếu thấy có người xả rác bừa bãi em sẽ làm gì?
a. Ngó chổ khác coi như không biết.
b. Nói với người đó là không được xả rác bừa bãi vì sẽ gây ô nhiễm môi trường.
c. Ýkiếnkhác :……………………………………………………………
7. Em thấy việc không xả rác để bảo vệ môi trường có khó không?
a. Có
b. Không
8. Hành động thể hiện thái độ bảo vệ môi trường của em là gì?
………………………………………………………………………………
An Bình, ngày 25 tháng 12 năm 2015
Người viết
Trang 16
Sá ng kiế n kinh nghiệ m
Nguyễn Thị Huệ
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Trang 19
Sá ng kiế n kinh nghiệ m
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC GIÁO DỤC
SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO TỈNH BÌNH DƯƠNG
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................