SỔ THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH môn cơ học đất - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA CÔNG TRÌNH
TRUNG TÂM THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH

SỔ THÍ NGHIỆM - THỰC HÀNH
MÔN: CƠ HỌC ĐẤT
Kỳ 1 B Năm học 2015 - 2016

Sinh viên:

……………………………

Mã sinh viên:

……………………………

Lớp học phần:

……………………………

Nhóm thực hành: ……………………………


HẢI PHÒNG T9/2015

2


MỤC LỤC
STT


15

6

XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM GIỚI HẠN CHẢY VÀ ĐỘ ẨM GIỚI HẠN DẺO CỦA ĐẤT

17

7

XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG CẮT CỦA ĐẤT TRÊN MÁY CẮT PHẲNG

23

8

XÁC ĐỊNH TÍNH NÉN LÚN CỦA ĐẤT TRONG ĐIỀU KIỆN KHÔNG NỞ

26

NGANG

9

TÌM KLTT ĐẤT KHÔ, ĐỘ RỖNG, HỆ SỐ RỖNG VÀ ĐỘ BÃO HÒA CỦA

29

ĐẤT

- Tiêu chuẩn tham khảo:

2. Dụng cụ thí nghiệm
- Bình thủy tinh tam giác loại 100ml;
- Ống đong thủy tinh loại 1000ml;
- Rây 0,1mm, bát sứ loại to, hộp nhôm;
- Tỷ trọng kế;
- Bếp cát, tủ sấy, cân kỹ thuật, đồng hồ bấm giây, nhiệt kế, dung dịch NH 4OH,
giấy đo độ Ph, thước mm, que khuấy.

Hình 1. 1 Bình tỷ trọng
1000ml

Hình 1.2 Que
khuấy

Hình 1. 3 Bình tam
giác

* Cấu tạo tỷ trọng kế:
- Bầu tỷ trọng kế: phần dưới có chứa vật nặng (chì).
- Cán tỷ trọng kế được khắc vạch với độ chính xác
0.001. Các giá trị của số đọc tăng dần từ trên xuống dưới.
Số đọc đầu tiên thường được khắc là 0.995, số đọc cuối
cùng thường là 1.050. Tổng số vạch trên cán tỷ trọng kế là
55 vạch (hình1.5).

Hình 1. 4 Tỷ trọng kế
loại A


1 + Wkg

(1.1)

Trong đó:
mkg: khối lượng đất khô gió, g;
Wkg: độ ẩm khô gió của đất, %.
- Đưa toàn bộ đất sau khi cân vào bình tam giác, đổ nước cất vào cho đến nửa
bình, lắc cho đất hòa đều vào nước và không còn nhận thấy đất bám ở dưới đáy bình.
- Cho vài giọt chất phân tán (NH4OH, Na2SiO3 hoặc Na3PO4), dùng giấy thử pH để
kiểm tra độ pH của dung dịch, khống chế độ pH= 9÷10.
Bước 4: - Đem đun bình dung dịch trên bếp cát 1 giờ kể từ khi bắt đầu sôi.
Bước 5:
R©y 0.1mm
- Để nguội bình dung dịch, đổ toàn bộ ra bát sứ to,
gạn phần dung dịch phía trên qua rây đường kính 0.1 mm
PhÔu thñy tinh
vào trong ông đong (hình 1.3).
- Phần đất còn lại trong bát, tiếp tục đổ thêm nước
vào, dùng chày bọc cao su hoặc tay mài miết và rửa gạn
tiếp vào ống đong như trên.
Công việc được lặp lại cho tới khi nước trong bát
èng huyÒn phï
không còn đục nữa thì kết thúc.
* Chú ý: Lượng dung dịch huyền phù trong ống
đong không vượt quá 1000ml, nếu vượt quá 1000ml thì
phải làm lại. Nếu lượng dung dịch chưa đủ 1000ml thì đổ
thêm nước cất vào cho đủ.
* Kiểm tra dung dịch huyền phù: Sau khi hoàn
Hình 1.3: Vị trí đặt rây để

- Khuấy lại huyền phù cho tới khi không còn nhận thấy đất lắng đọng ở đáy bình
thì dừng. Nhắc que khuấy ra, đồng thời bấm đồng hồ giây tính thời gian phân tích.
- Thả tỷ trọng kế, đọc các số đọc sau 30 giây, 1 phút, 2 phút và 5 phút. Phải để tỷ
trọng kế nổi tự do, không được chạm vào thành ống đo.
- Lấy tỷ trọng kế ra khỏi huyền phù và cho vào ống đựng nước cất. Khuấy lại
huyền phù lần thứ 2 và đọc tỷ trọng kế sau 15 phút, 30 phút, 1.5 giờ, 2 giờ… kể từ khi
ngừng khuấy lần 2. Sau mỗi lần đo phải lấy tỷ trọng kế ra, chỉ thả tỷ trọng kế trước khi
đọc 15 giây. Kể từ số đọc 15 phút trở đi phải đo nhiệt độ sau mỗi lần đọc.
* Chú ý: Khi thả tỷ trọng kế vào huyền phù hoặc lấy tỷ trọng kế ra phải để tỷ trọng
kế theo chiều thẳng đứng, tránh làm gẫy tỷ trọng kế. Khi thả lần đầu phải căn cứ vào số
đọc thử để nhẹ nhàng thả tỷ trọng kế, mặt cán có ghi số đọc để hướng về phía mình cho
dễ đọc. Đọc số đọc trên cán tỷ trọng kế theo mực dung dịch dính trên cán.
- Kết quả phân tích được ghi theo bảng 1-1.

4. Số liệu thí nghiệm
- Khối lượng đất thí nghiệm: M = ……… g
- Khối lượng riêng đất thí nghiệm: Δ = ……… g/cm3
- Nhiệt độ phòng: T = ………oC
- CK = ………
k = ………
- H R = 16, 21 − 0, 25*R 20 −

25
F

Với: F- tiết diện ống đong, F = ……… cm2

6



Cự ly
lắng
chìm
HR, cm

Đường
kính
hạt,
mm

Hàm
lượng
phần trăm
cộng dồn
X,%

30s
1’
2’
5’
15’
30’
60’
120’
180’
1440’

5. Xử lý số liệu
* Tính toán kết quả
Bước 1: - Tra số hiệu chỉnh nhiệt độ được trình bày ở bảng 1-1.

Bước 6: - Vẽ đường cong tích lũy thành phần hạt, tính toán hàm lượng phần trăm,
hàm lượng phần trăm cộng dồn (nếu cần) các nhóm hạt.

7


THAM KHẢO TIÊU CHUẨN TCVN4198:2014
Hải Phòng, ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn

8


BÀI 2
XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CỠ HẠT CỦA ĐẤT BẰNG BỘ SÀNG TCVN

1. Mục đích
- Đất trong tự nhiên, đất đắp thường gồm nhiều loại hạt khoáng vật có kích cỡ
khác nhau. Phân tích thành phần hạt đất là xác định khối lượng % khối lượng của từng
nhóm hạt có đường kính gần bằng nhau trong moõi loại đất. Kết quả phân tích thành
phần hạt đất dùng để phân loại đất, xác định đường kính d10 và d60, đánh giá tính đồng
nhất, tính thấm của đất, phục vụ việc cải tạo tính chất đất bằng cách thay đổi thành phần
hạt (thành phần cấp phối hạt) của chúng, …
- Thành phần cỡ hạt của đất cát được xác định bằng phương pháp sàng không rửa
nước đối với các hạt d = 0,5 ÷ 10mm và có rửa nước khi các hạt cát d = 0,1 ÷ 1,0mm. Đất
loại dính (d=0,002÷0,1mm) thì dùng phương pháp tỷ trọng kế để phân tích.
Sau đây chỉ đề cập tới phương pháp phân tích hạt đất bằng sàng.
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4198:2014
- Tiêu chuẩn tham khảo:


1 Đất không chứa các hạt >2mm
200
2 Đất chứa các hạt >2mm đến 10%
500
3 Đất chứa các hạt >2mm từ 10% đến 30%
2000
4 Đất chứa các hạt >2mm đến > 30%
3000
* Chọn mẫu bằng phương pháp chia tư (sử dụng khi khối lượng mẫu phân tích đủ
lớn): rải đều toàn bộ mẫu đất khô gió sau khi nghiền nhỏ sơ bộ thành các lớp mỏng, dạng
hình tròn trên tờ giấy trắng khổ A3, dùng dao vạch 2 đường vuông góc với nhau trên mẫu
đất sao cho mẫu đất được chia thành 4 phần tương đối đều nhau (1,2,3 và 4) – Hình 2.6.
Trộn hai phần đất đối diện nhau (1 với 2 hoặc 3 và 4, 2 phần còn lại bỏ đi) và làm tiếp
như trên sao cho tới khi có được khối lượng mẫu cần thiết như bảng 2-1.
1

4

3

2

Hình 2.6: Phương pháp chia tư

Bước 3: - Cân xác định chính xác khối lượng mẫu phân tích m, g.
Bước 4: Tiến hành rây đất:
- Đặt bộ rây tiêu chuẩn theo thứ tự đường kính các rây giảm dần theo chiều từ trên
xuống dưới. Mẫu đất sau khi được nghiền nhỏ, đổ toàn bộ đất lên rây và tiến hành rây
(bằng máy hoặc bằng tay). Việc rây đất được hoàn thành khi đạt 2 tiêu chuẩn sau:
+ Lấy từng rây riêng rẽ ra, dùng tay miết mạnh các hạt, hợp thể đất, nếu thấy


Phần trăm nhóm
hạt, %

Kích thước hạt,
mm

> 10

10

10 ÷ 5

5

5÷2

2

2÷1

1

1 ÷ 0,5

0,5

0,5 ÷ 0,25

0,25

- Tủ sấy, bình giữ ẩm, cối và cháy sứ bọc cao su…

Hinh 3. 1: Tủ sấy

Hinh 3. 2: Cân kỹ thuật

Hinh 3. 3: Bình hút ẩm

Hinh 3. 6: Cháy sứ
Hinh 3. 4: Hộp ẩm

Hinh 3. 5: Cối sứ

* Phương pháp xác định
- Bản chất của phương pháp là làm mất toàn bộ lượng nước chứa trong lỗ rỗng của
đất bằng cách sấy đất ở nhiệt độ thích hợp và sau đó xác định lượng nước trong đất cũng
như khối lượng khô của đất bằng cân trọng lượng.

3. Các bước thực hiện
Bước 1: Lựa chọn mẫu đất để xác định độ ẩm
- Khối lượng mẫu chọn khoảng 15g được cho vào hộp nhôm đã biết trước khối
lượng m0 (3) và được đánh số rõ ràng. Đậy nắp hộp đem đi cân. Với đất chứa sỏi, sạn,
cần lấy khối lượng mẫu lớn hơn, đảm bảo tính đại diện.
Bước 2: Cân xác định khối lượng hộp và đất ẩm, m1(4) (g).
Bước 3: Sấy khô đất trong tủ sấy
- Hộp đất ẩm sau khi cân được mở nắp đậy và đưa vào tủ sấy để sấy ở nhiệt độ
o
105 C ± 2oC đến khối lượng không đổi. Để xác định tiêu chuẩn khối lượng không đổi sau
khi sấy cần phải sấy 2 lần.
* Lần 1 – Thời gian sấy quy định như sau:


KL hộp nhôm và
nắp và đất chưa
sấy m1 (g)
(4)

KL hộp nhôm
và nắp và đất
đã sấy m2 (g)
(5)

Độ ẩm
của đất
W (%)
(6)

GTTB
Wtb (%)
(7)

5. Xử lý số liệu
- Kết quả thí nghiệm ghi theo biểu 1-1, tính độ ẩm cuả đất theo công thức :
m − m2
W= 1
.100(%)
m2 − m0
(4.1)
Trong đó:
m0: khối lượng hộp nhôm có nắp (g);
m1: khối lượng hộp nhôm có nắp và đất chưa sấy (g);

- Đo xác định đường kính trong d, chiều cao h của dao vòng (cm).
π ×d2
× h, cm3 (4.1)
Áp dụng công thức: V =
4
- Cân xác định khối lượng dao vòng m2(4) và số hiệu dao.
Bước 2: Lấy mẫu đất vào dao vòng:
- Mẫu đất thí nghiệm được cắt thành khoanh có chiều cao khoảng 3cm, đặt mép
sắc của dao vòng và dụng cụ lấy mẫu lên trên khoanh đất rồi ấn thẳng đứng từ từ để dao
vòng ngập dần đến ngập hẳn vào trong khối đất.
- Dùng dao cắt đất gọt bỏ phần đáy dư thừa ở 2 đầu dao vòng, gọt dần từ xung
quanh vào giữa mặt đáy dao vòng, phải đảm bảo mặt đất 2 đầu dao vòng thật phẳng.
- Gọt xong một mặt lấy tấm kính đậy lên, lật ngược lại để gọt tiếp đầu kia, gọt
phẳng xong lại đật tấm kính lên trên mặt mẫu.
Bước 3: Cân dao vòng và đất với độ chính xác 0.01g được giá trị m1(5) (g).
- Sau khi cân xong lấy 15–20g đất để xác định độ ẩm của đất tiến hành như Bài 3.
* Nên giữ mẫu đất đã cân xong trong bình giữ ẩm để làm thí nghiệm nén hoặc cắt
nhằm tiết kiệm mẫu đất nguyên dạng.

4. Số liệu thí nghiệm

Bảng 4-1: Kết quả thí nghiệm xác định γ w – Phương pháp dao vòng

Số hiệu
mẫu đất N0

Số hiệu dao
vòng N0

(1)


5. Xử lý số liệu
- Tính khối lượng thể tích đất tự nhiên γw:
γ

m −m
2 , g / cm 3
= 1
w
V

(3.1)

Trong đó:
m1: KL dao vòng và đất, g;
m2: KL dao vòng, g;
V: Thể tích mẫu đất thí nghiệm, cm3.
Kết quả tính toán đến độ chính xác 0.01g/cm3.
THAM KHẢO TIÊU CHUẨN TCVN 4202:1995
Hải phòng, ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn

15


BÀI 5
XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG (TỶ TRỌNG) CỦA ĐẤT
1. Mục đích
- Khối lượng riêng của đất dùng để tính toán hệ số rỗng của đất, tốc độ lắng chìm
của hạt đất khi phân tích thành phần hạt bằng PP tỷ trọng kế, dự báo thành phần khoáng

định độ ẩm khô gió W của đất.
- Cân khối lượng đất và bình được khối lượng m1(4) (g).
* Khối lượng đất khô tuyệt đối mh được xác định:
m1 − m0
mh =
,g
(5.1)
1 + 0.01× W
Bước 2: Xác định Vh
- Đổ nước cất đến một nửa bình, lắc cho đất không còn dính dưới đáy bình, đưa
lên bếp cát đun sôi trong 1 giờ (kể từ khi bắt đầu sôi) để đuổi khí.
- Sau khi đun sôi kết thúc, đổ nước đến cổ bình để cho bình nguội (bằng nhiệt độ
nước cất ở trong phòng) và nước ở bình lắng trong. Tiếp tục cho thêm nước gần tới
miệng bình, đậy nút, lau sạch bình và đem cân xác định khối lượng bình, nước và đất
được m2(6) (g).

16


Chú ý: Khi đậy nút, nước trong lỗ mao dẫn của nút phải đầy, cổ bình không còn
các bọt khí. Lau sạch bình bằng khăn khô, chú ý không được để nước thấm từ cổ bình
hoặc lỗ mao dẫn của nút ra khăn.
- Đổ toàn bộ đất, nước trong bình đi, rửa thật sạch bình, đổ đầy nước cất và đậy
nút bình, lau sạch cẩn thận như trên. Cần lưu ý: nhiệt độ nước cất phải bằng nhiệt độ của
bình nước và đất trước đó. Cân khối lượng bình và nước cất được m3(7) (g).
* Thể tích phần cốt đất được tính:
m + mh − m2
Vh = 3
, cm3
(5.2)

KL đất
khô tuyệt
đối mh (g)

KL
(bình+đất+
nước) m2(g)

KL
(bình+nước)
m3 (g)

KLR đất

Giá trị

(g/cm3)

(g/cm3)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)


I P = WL – WP
(6.1)
- Độ sệt IS (B) là chỉ tiêu dùng để đánh giá trạng thái của đất tương ứng so với 2
trạng thái giới hạn chảy và dẻo.
W − WP
IS =
(5.2)
WL − WP
- Phân loại đất theo chỉ số dẻo IP (tiêu chuẩn Nga):
+ Đất sét
IP >17
+ Đất sét pha
7 ≤ IP ≤17
+ Đất cát pha
1 ≤ IP ≤ 7
+ Đất cát
IP < 1
- Đánh giá trạng thái của đất loại sét theo độ sệt IS:
+ Cứng
IS ≤ 0
+ Nửa cứng
0 < IS ≤ 0.25
+ Dẻo cứng
0.25 < IS ≤ 0.5
+ Dẻo mềm
0.5 < IS ≤ 0.75
+ Dẻo chảy
0.75 < IS ≤ 1
+ Chảy
IS > 1

tiếp sử dụng đất ở trạng thái tự nhiên để xác định các độ ẩm giới hạn bằng cách: lấy
khoảng 150g, nhòa trộn đều, có hoặc không cho thêm nước cất. Ngâm mẫu và giữ ẩm
cho mẫu với thời gian không ít hơn 2 giờ mới đem đi thí nghiệm. Trong quá trình nhào
trộn, chú ý loại bỏ các hạt thô (nếu có).
Bước 2:
- Lấy một phần đất đã được chuẩn bị ở trên, nhào trộn đều lại một lần nữa.
- Lấy một cục đất nhỏ, dùng tay nặn sơ bộ cho đất có dạng que tròn với đường
kính gần tới 3mm. Sau đó dùng phần phẳng nhất của lòng bàn tay lăn nhẹ que đất trên
tấm kính nhám. Khi lăn đặt nhẹ lòng bàn tay lên que đất, chiều dài que đất không vượt
quá chiều rộng lòng bàn tay. Nhờ năng lượng của bàn tay và sự thoát nước của kính
nhám, que đất sẽ dần mất nước, khô dần và rạn nứt chân chim hoặc nứt thành từng đoạn.
- Khi que đất đạt đường kính 3mm, không rỗng giữa và rạn nứt chân chim hoặc
nứt thành từng đoạn dài từ 3-10mm thì chứng tỏ độ ẩm của que đất tương ứng với giới
hạn dẻo.
- Bẻ bỏ đi phần đầu, phần cuối que đất, lấy phần còn lại của que đất ấy cho vào
hộp nhôm xác định độ ẩm. Phải lăn nhiều que đất để khối lượng đất trong hộp nhôm
không nhỏ hơn 10g.
Chú ý: Khi lăn đến 3mm, que đất không nứt chứng tỏ độ ẩm của đất nhào trộn có
độ ẩm còn cao, cần lấy khăn khô thấm bớt nước đi trước khi lăn. Trường hợp ngược lại,
đường kính que đất chưa đạt đến 3mm que đất đã nứt chứng tỏ đất có độ ẩm thấp, cần
cho thêm nước và trộn đều lại mới lăn.
Bước 3:
- Kết quả tính toán độ ẩm biểu thị độ chính xác đến 0.1%. Cần thực hiện 2 thí
nghiệm song song, sai số 2 lần thí nghiệm không vượt quá 2%. Kết quả được chọn bằng
giá trị trung bình giữa 2 lần thí nghiệm.

19


2.4 Số liệu thí nghiệm


GTTB
WP-TB
(%)
(7)

3. Xác định giới hạn chảy WL bằng dụng cụ quả dọi thăng bằng hình nón
(Chùy Vaxiliev)
3.1 Phương pháp thí nghiệm
- Theo phương pháp này, giới hạn chảy của đất tương ứng với độ ẩm mà đất loại
sét có kết cấu bị phá hoại chuyển từ trạng thái dẻo sang trạng thái chảy và đặc trưng bằng
độ ẩm của đất khi nhào trộn với nước mà ở đó quả dọi thăng bằng hình nón (dụng cụ
Vaxiliev, có khối lượng 76g) dưới tác dụng của trọng lượng bản thân sau 10 giây sẽ lún
xuyên vào đất 10mm.
- Phương pháp này dùng cho loại đất sét mềm, không gắn kết, bao gồm phần lớn
các hạt có kích thước < 1mm.
- Phương pháp này không dùng cho đất có chứa tàn tích thực vật (đất trồng, đất
than bùn, than bùn…).
- Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4197:1995
- Tiêu chuẩn tham khảo: GOXT-5184; ASTM D4318-95; BS 1377:90
3.2 Thiết bị thí nghiệm
- Quả dọi thăng bằng chế tạo bằng kim loại
không rỉ (1) được gắn với kim hình nón (2): nặng 76±2
gam (kể cả kim hình nón);
- Kim hình nón cũng bằng kim loại không gỉ (2)
có chiều cao 25mm, góc đỉnh 30o, có vạch khắc 10mm
(3) kể từ mũi nhọn trở lên;
- Cốc bằng kim loại đựng mẫu thử (4);
- Đế bằng kim loại hoặc gỗ (5);
- Dụng cụ giã đất, nhào trộn đất, bình giữ ẩm,

Lúc đó, đất trong cốc có độ ẩm bằng độ ẩm giới hạn chảy.
Bước 6:
- Dùng que trộn, gạt bỏ phần có dính Vazolin đi, lấy chừng 10-15g đi xác định độ
ẩm, ta được độ ẩm giới hạn chảy.
Chú ý: Nếu trong 10 giây, kim hình nón chưa ngập đến vạch 10mm, chứng tỏ độ
ẩm của đất còn thấp, lấy mẫu trong cốc ra (sau khi gạt bỏ phần có dính Vazolin) cho vào
bát, bổ sung thêm nước và trộn thật đều, tiếp tục thử lại như trên cho đến khi đạt yêu cầu.
Nếu trong 10 giây, kim ngập quá 10mm thì chứng tỏ đất quá ẩm, lấy mẫu trong cốc ra
(sau khi gạt bỏ phần có dính Vazolin) cho vào bát, bổ sung ít đất, nhào trộn tiếp và cùng
lặp lại các bước thí nghiệm như trên.
- Phải thực hiện 2 lần thí nghiệm song song. Lấy giá trị bằng kết quả trung bình
của 2 lần thí nghiệm. Sai số 2 lần thí nghiệm không vượt quá 2%. Độ chính xác các kết
quả thí nghiệm lấy đến 0.1%.
3.4 Số liệu thí nghiệm
Bảng 6-2: Bảng ghi kết quả thí nghiệm độ ẩm giới hạn chảy
bằng phương pháp chùy Vaxiliev
Các thông số
KL hộp nhôm m, g
KL hộp nhôm và đất ở độ ẩm tương ứng với trạng thái trùy
xuyên sâu 10mm m1, g
KL hộp nhôm và đất đã sấy khô m2, g
KL toàn bộ mẫu G1, g
KL phần hạt trên rây 1mm G, g
G
Số hiệu chỉnh K =
G1
Độ ẩm Giới hạn chảy WL =

Lần thử 1


phần đáy đĩa 2mm, phần trên 11mm.
- Các dụng cụ làm tơi đất, nhào trộn đất, dụng cụ và thiết bị xác định độ ẩm…
4.3 Các bước thực hiện
Bước 1: Chuẩn bị mẫu đất:
- Giống như trên, cần nhào trộn kỹ và sao cho độ ẩm của đất thấp hơn độ ẩm giới
hạn chảy.
Bước 2: Đưa đất vào đĩa khum:
- Đặt dụng cụ lên một vị trí thật bằng phẳng, dùng dao gạt đất cho đất vào đĩa
khum thành từng lớp mỏng và miết chặt để không tồn tại bọt khí trong đất. Không cho
đất vào đầy đĩa mà phải để trống 1/3 đĩa về phía trên (gần móc treo đĩa). Độ dày lớp đất
trong đĩa không nhỏ hơn 10mm.
Bước 3: Tạo rãnh đất:
- Dùng que gạt chuyên dùng, đặt ở vị trí giữa trục quay, rạch một rãnh đất vuông
góc với trục quay, dài chừng 40mm, khi rạch nhớ luôn giữ cho que rạch ở tư thế vuông
góc và sát với đáy đĩa. Có thể rạch đi rạch lại từ 2-3 lần để sửa cho rãnh thẳng đứng và
sát với đáy đĩa.
Bước 4:
- Dùng tay quay, quay đều với tốc độ 2 vòng/giây để cho đĩa nâng lên hạ xuống,
va đập vào đế cao su, rãnh đất khép lại dần. Đếm số lần va đập. Khi phần đất 2 bên rãnh
dưới đáy đĩa khép lại được 13mm do va đập (chứ không phải do trượt) thì dừng lại. Lấy
đất ra, nhào trộn lại, làm lại 2 lần nữa như trên sao cho số lần va đập giữa các lần thử
khác nhau không lớn hơn 1 đập. Lấy khoảng 10g đất ở xung quanh rãnh trong đĩa khum
đi xác định độ ẩm.
Bước 5:
- Chuyển toàn bộ đất trong đĩa khum ra bát đất, bổ sung thêm nước để đất có độ
ẩm cao hơn lần trước, trộn thật đều và lặp lại thí nghiệm như trên. Thí nghiệm được tiếp
tục sao cho thu được 4 giá trị độ ẩm tương ứng với 4 giá trị số lần va đập nằm trong
khoảng 12-35 đập.
22


Hình 6.8: Đồ thị quan hệ giữa độ ẩm của đất và số lần đập

5.2 Tính toán
- Tính Chỉ số dẻo IP, Độ sệt IS
- Phân loại đất theo IP và IS
….......................................................................................................................................
….......................................................................................................................................
….......................................................................................................................................
….......................................................................................................................................
……………………………………………………………………………………………
THAM KHẢO TIÊU CHUẨN TCVN 4197:1995
Hải phòng, ngày … tháng … năm …
Giáo viên hướng dẫn

23


BÀI 7
XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG CẮT CỦA ĐẤT TRÊN MÁY CẮT PHẲNG
1. Mục đích
- Sức kháng cắt đặc trưng cho độ bền của đất, là khả năng chống lại sự phá hoại
dưới tác dụng của tải trọng ngoài gây ra. Sự hoại thể hiện ở chỗ đất mất tính liên tục do
kết quả chuyển dịch phần đất này trên phần đất khác theo một hay nhiều mặt trượt hoặc
theo một đới trượt.
- Sức kháng cắt của đất được đặc trưng bởi hai đại lượng: lực dính kết đơn vị
(C, kG/cm2) và góc ma sát trong (φ, độ).
- Xác định C và φ sẽ cho phép xác định được trị số biến dạng của đất khi mẫu đất
bị phá hoại cắt.
-Tiêu chuẩn áp dụng: TCVN 4199:95
- Tiêu chuẩn tham khảo: ASTM D3080

(7.1)
Trong đó:
k: hệ số vòng;
R: số đọc trên đồng hồ đo biến dạng.
3. Các bước thực hiện
Áp dụng với trường hợp cắt nhanh không nén trước
7.1 Chuẩn bị mẫu
Bước 1: Chuẩn bị mẫu thí nghiệm:
- Mẫu từ hiện trường mang về, dùng dao cắt mẫu ra 3-4 đoạn có chiều cao lớn hơn
chiều cao dao vòng từ 1-2cm, gạt phẳng hai đầu. Chú ý đầu trên và dưới của mẫu.
Bước 2: Lấy mẫu vào dao vòng:
- Đặt khối đất theo chiều thẳng đứng.
- Đặt dao vòng lên bề mặt mẫu đã được làm phẳng.
- Dùng tay ấn nhẹ và thật cân để dao vòng ngập sâu vào mẫu đất một cách đều
đặn. Ấn đến khi nào khối đất nhô lên quá chiều cao của dao 0.5cm thì dừng.
- Gọt bỏ đi phần đất thừa xung quanh dao; gạt phẳng 2 đầu của mẫu.
Bước 3:
-Lau sạch các dao vòng đất, cân khối lượng và xác định KLTT của từng dao vòng
đất.
-Trong trường hợp cần cố kết hoặc bão hòa thì tiến hành theo các yêu cầu kỹ thuật
ở trên.
7.2 Tiến hành cắt mẫu
Bước 1: Mỗi mẫu đất chuẩn bị tối thiểu 3dao vòng đất. Các dao vòng đất cần thiết
phải tương đối đồng nhất về thành phần, trạng thái.
Bước 2: Chọn cấp áp lực nén khi cắt.
Cấp áp lực nén khi cắt phụ thuộc vào trạng thái và thành phần của đất.
Bước 3: Lựa chọn và sắp xếp các quả cân đặt lên quang treo:
Bước 4: Đưa mẫu vào hộp cắt:
- Lắp hộp cắt, cố định 2 thớt bằng 2 ốc vít.
- Đặt dưới đáy hộp 1 tấm đá thấm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status