Chủ đề 5. ĐẶC TRƯNG CỦA CƠ THỂ SỐNG
(2 tiết)
I. Mục tiêu của chủ đề
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Về Kiến thức
Dinh dưỡng: sinh vật lấy “thức ăn” từ môi trường sống để tổng hợp chất dinh dưỡng cần
cho cơ thể.
Hô hấp: thức ăn được phân giải trong tế bào qua đó cung cấp năng lượng.
Sinh trưởng: tăng khối lượng chất sống của mỗi cơ thể sinh vật.
Di chuyển: dễ nhận thấy ở động vật, sự di chuyển ở thực vật cũng có nhưng chậm và khó
nhận thấy hơn.
Cảm ứng: đáp lai các kích thích khác nhau từ môi trường bên ngoài, giúp cơ thể có thể sống
bình thường trong một môi trường nhất định.
Sinh sản: bao gồm sinh sản hữu tính và sinh sản vô tính
Bài tiết: Vật sống có thể loại bỏ chất thải khỏi cơ thể.
b) Về kĩ năng
– Hình thành kĩ năng quan sát, ghi chép mô tả các hoạt động sống của sinh vật trong thực tế.
– Hình thành kĩ năng phân biệt các cấp tổ chức của sự sống.
– Hình thành kĩ năng báo cáo kết quả học tập.
c) Về thái độ
– Hứng thú, có tinh thần say mê trong tìm hiểu đời sống động, thực vật.
– Tích cực tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức.
2. Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Đặt ra câu hỏi: Tại sao thực vật và động vật cần di chuyển (chuyển động)?
Xây dựng giả thuyết: Thực vật có di chuyển.
Xác định vấn đề: 7 dấu hiệu đặc trưng của cơ thể sống
Quan sát: quan sát tranh, xem video về đời sống sinh vật. Quan sát sinh vật trong thực tế.
So sánh: các dấu hiệu giống và khác nhau về hoạt động sống của cơ thể thực vật và cơ thể
động vật.
Phân loại: Đưa ra những đặc điểm phân biệt vật sống và không sống
cơ thể động vật.
– Chỉ và gọi tên được các bộ phận của cơ thể sinh vật.
– Lập được bảng so sánh về cấu tạo cơ thể thực vật và động vật.
– Quan sát và nhận biết được các dấu hiệu đặc trưng về cấu tạo cơ thể của thực vật và động
vật trong môi truờng sống xung quanh.
103
2. Hướng dẫn chung
Trong các tài liệu trước đây, hoặc một số tài liệu khác, có thể tác giả chỉ nêu 3 đặc điểm của
cơ thể sống: lớn lên, sinh sản và trao đổi chất. Ở đây nêu 7 đặc điểm, chung cả động vật và thực
vật, thực chất là nêu rõ hơn của 3 đặc điểm trên, cả 7 dấu hiệu này đều có cả ở 2 nhóm sinh vật là
động vật và thực vật.
Giáo viên cần lưu ý và phân tích cho học sinh biểu hiện của 7 dấu hiệu đối với các cơ thể
thực vật và động vật. Một vật chỉ được coi là vật sống khi có đủ 7 dấu hiệu trên. Tuy nhiên,
không phải lúc nào một sinh vật cũng thể hiện đầy đủ cả 7 đặc điểm tại một thời điểm, mà những
đặc điểm đó sẽ được thể hiện trong suốt quá trình sống của cá thể trong môi trường sống.
Một số giáo viên nhầm lẫn dấu hiệu “dinh dưỡng”: thực vật “ăn” CO2 và H2O còn động vật
thì ăn thực vật. Cần chú ý thực vật và động vật đều di chuyển (chuyển động) mà không phải thực
vật đứng yên không di chuyển (tua cuốn, rễ cây mọc dài ra, thân cây bò trên mặt đất... xem thêm
thông tin này ở phần nội dung bài).
Cơ thể là cấp tổ chức sống riêng lẻ độc lập (cá thể) có cấu tạo từ một đến hàng trăm nghìn tỉ
tế bào, tồn tại và thích nghi với những điều kiện nhất định của môi trường. Người ta phân biệt cơ
thể đơn bào và cơ thể đa bào.
+ Cơ thể đơn bào: Cơ thể đơn bào chỉ gồm một tế bào nhưng thể hiện đầy đủ chức năng của
một cơ thể sống. Ví dụ, con amip tuy chỉ là một tế bào nhưng hoạt động như một cơ thể sống
toàn vẹn.
+ Cơ thể đa bào: khác cơ thể đơn bào ở chỗ chúng gồm rất nhiều tế bào. Ví dụ, cơ thể con
người có khoảng 1014 tế bào. Trong cơ thể đa bào, các tế bào không giống nhau mà chúng phân
/> />BKTT Phổ thông Sự sống trên Trái Đất
Di chuyển
Sơ lược: Di chuyển
Những chuyển động đơn giản
Di chuyển trên đất
Di chuyển trên không khí
Di chuyển trong nước
2. Hô hấp: Em hãy cùng các bạn thực hiện 1 thí nghiệm nhỏ: hãy bịt mũi lại và thở, sau đó
ngậm miệng và thở. Em hãy mô tả hiện tưởng xảy ra và ghi vào vở. Em có cần cả mũi và miệng
để thở hay không? Tại sao? Tại sao chúng ta cần phải hít thở?
3. Sinh sản: Thảo luận với các bạn trong nhóm để trả lời câu hỏi sau: Ở độ tuổi bao nhiên thì
các vật sống không cần bố mẹ chúng nữa? Hãy đưa ra một số ví dụ mà em biết?
4. Cảm ứng: Em hãy tìm một vài sự vật trong phòng mà khi chạm vào em cảm thấy có 1
trong các đặc điểm sau: mềm; nhẵn; gồ ghề? Ghi lại tên của vật mà em tìm thấy vào vở.
5. Dinh dưỡng: Em hãy nêu một số ví dụ về các loại thức ăn tốt cho sức khoẻ con người và
các loại thức ăn không tốt cho sức khoẻ con người?
6. Sinh trưởng: Thảo luận với các bạn trong nhóm để tìm ra 4 sinh vật có khả năng sinh
trưởng (cả thực vật và động vật) và ghi lại vào vở.
7. Bài tiết: Hãy thảo luận với các bạn để trả lời câu hỏi: Tại sao các loài động vật cần phải
bài tiết? Chúng có sử dụng hết hoàn toàn những thứ mà chúng ăn mỗi ngày không?
105
Học sinh thảo luận để hoàn thành yêu cầu trong mỗi phiếu học tập được đặt sẵn trên bàn.
Sau khoảng 3 phút, các nhóm dịch chuyển sang bàn kế tiếp để hoàn thành phiếu bài tập tiếp theo.
Cứ như thế các nhóm sẽ dịch chuyển đi từng bàn để hoàn thành các phiếu bài tập từ 1 đến 7 về
các đặc điểm của cơ thể sống.
Vật sống
Đã từng sống
Vật không sống
x
x
Hoạt động đọc thông tin về các cấp độ tổ chức sống và trả lời câu hỏi: Nếu mô cơ tim, quả
tim, cũng như hệ tuần hoàn bị tách ra khỏi, cơ thể chúng có hoạt động co rút, bơm máu và tuần
hoàn máu được không? Tại sao?
Gợi ý: Chúng không hoạt động được vì khi đó chúng không thuộc 1 thể thống nhất, không
thể thực hiện chức năng.
C – HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Các em vận dụng kiến thức vừa học được để trả lời 1 số câu hỏi:
1. Tại 1 thời điểm, vật sống có thể không thể hiện đầy đủ cả 7 đặc điểm
a) Tại thời điểm này, em đang thể hiện đặc điểm nào? Giải thích?
106
Tuỳ vào mỗi cá nhân có thể đưa ra 1 hoặc 2 đặc điểm và giải thích vì sao lại là đặc điểm đó.
Ví dụ: cảm ứng – nổi da gà khi cơ thể bị lạnh...
b) Bông hoa sen đang thể hiện đặc điểm sinh sản: vì có nhị và nhuỵ giúp hình thành hạt –
duy trì nòi giống.
2. Một số chiếc ôtô có bộ phận cảm biết mà có thể phát hiện ra những vật xung quanh
chúng, để giúp lái xe dừng hoặc bật đèn tự dộng khi trời tối.
a) Chiếc ô tô giống với sinh vật sống: di chuyển, thải chất thải và cảm ứng
3
...
Chú ý: đôi khi vai trò trong tự nhiên và đời sống con người khó phân biệt rõ ràng do con
người cũng là 1 thành phần của thế giới tự nhiên.
Các em đọc thông tin về vai trò của giới Thực vật và Động vật với tự nhiên và đời sống con
người, từ đó hình thành thái độ đúng đắn về việc bảo vệ các loài thực vật và động vật xung
quanh mình.
E – HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh về nhà. Để trả lời được câu hỏi: Tại sao nói cơ thể là
một khối thống nhất toàn vẹn? Giáo viên hướng dẫn các em đọc thông tin, chỉ ra mối quan hệ
giữa các thành phần cấu tạo nên cơ thể để thể hiện được sự phụ thuộc lẫn nhau không thể tách
rời của các thành phần này. Nếu có bất kì sự thay đổi tại cơ quan nào trong cơ thể có thể ảnh
hưởng đến toàn bộ các cơ quan còn lại...
107
Gợi ý trả lời câu hỏi
a) Hãy quan sát và tìm hiểu xung quanh nơi em sống có những cơ thể động vật và thực vật
nào? Liệt kê vào bảng phiếu học tập ở phần trên
Ví dụ minh hoạ cho các động vật sống ở:
– Mặt đất: thỏ, hổ...
– Trong lòng đất: giun...
– Trong nuớc: cá...
b) Con nguời thuộc động vật.
c) Nêu đặc điểm đặc trưng của cấp cơ thể: 7 đặc điểm...
– Phân biệt cấp cơ thể với cấp tế bào: Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể.
sinh sản của cây xanh.
– Hình thành kĩ năng thí nghiệm, kĩ năng quan sát và ghi chép được các hiện tượng thí
nghiệm phát hiện tinh bột – sản phẩm của quang hợp; thí nghiệm phát hiện khí cacbonic là sản
phẩm của quá trình hô hấp.
– Vẽ và chú thích được sơ đồ cấu tạo của một bông hoa.
– Hình thành kĩ năng báo cáo kết quả.
109
c) Về thái độ
– Tích cực tự lực phát hiện và thu nhận kiến thức. Say mê, yêu thích hơn các hoạt động học
tập, nghiên cứu, tìm tòi...
– Nâng cao ý thức bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương. Vận dụng được những kiến
thức về cơ quan sinh sản của cây để chăm sóc và bảo vệ cây trồng trong gia đình nói riêng và
trong môi trường sống nói chung.
2. Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
Các năng lực (KT – KN – TĐ)
Kiến thức
Kĩ năng
o Hiện tượng khoa học, sự kiện,
khái niệm về cây xanh.
Khoa học từ vựng, thuật ngữ:
quang hợp, hô hấp, thoát hơi
nước...
Dụng cụ khoa học và thiết bị
bao gồm các kĩ thuật và các khía
cạnh về an toàn: thí nghiệm
Bài 12. Trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng ở cây xanh
Bài 13. Quang hợp ở cây xanh
Bài 14. Hô hấp ở cây xanh
Bài 15. Cơ quan sinh sản của cây xanh
Bài 16. Sự sinh sản ở cây xanh
Bài 17. Vai trò của cây xanh
III. Một số lưu ý về tổ chức dạy học chủ đề
Chủ đề này có 07 bài giáo viên cần khai thác và kế thừa những kiến thức đã được học để
hướng dẫn học sinh thực hiện các hoạt động xây dựng kiến thức mới của bài học. Chủ đề
110
“Cây xanh” là một chủ đề khó đối với học sinh lớp 6, vì vậy các kiến thức học sinh thu được
thường thông qua quan sát mẫu vật, tranh ảnh, thí nghiệm hoặc học sinh tự tiến hành thí nghiệm,
thông qua thí nghiệm để hình thành kiến thức mới. Vì vậy, giáo viên phải chuẩn bị chu đáo các
tranh ảnh, mẫu vật trước khi lên lớp và các bài thí nghiệm giáo viên cũng cần phải thử nghiệm
trước, và tuỳ theo điều kiện của từng trường, giáo viên có thể cải biến các thí nghiệm phù hợp
với điều kiện cơ sở vật chất và đặc điểm thực vật ở địa phương. Đối với trình độ của học sinh
lớp 6, giáo viên không cần thiết phải dạy sâu về các quá trình xảy ra trong cơ thể thực vật mà chỉ
dừng lại ở việc quan sát và hình dung ra các hiện tượng xảy ra trong các quá trình đó.
Trong các bài của chủ đề, giáo viên cần lưu ý rèn luyện cho học sinh kĩ năng đề xuất giả
thuyết nghiên cứu, kĩ năng làm thí nghiệm, kĩ năng thu thập, ghi chép các dữ liệu và rút ra kết
luận vấn đề. Các kĩ năng nghiên cứu khoa học được thể hiện thông qua các thí nghiệm và quan
sát tranh hình, thu thập và phân tích mẫu vật, giáo viên cũng cần phải quan tâm hình thành và
phát triển cho học sinh.
Đối với các kĩ năng vẽ hình, giáo viên cần chú ý đến việc vẽ đúng, có tính logic, còn nếu học
sinh vẽ đẹp có thể được cộng điểm thưởng.
Trong tổ chức học sinh làm thí nghiệm, giáo viên cần lưu ý đến yếu tố an toàn và vệ sinh
phòng học/phòng thí nghiệm.
ngược lại cho các em học tập dựa trên cơ sở quan sát các hình vẽ, tranh ảnh trong Hướng dẫn
học Khoa học Tự nhiên 6 – Tập 1 trước rồi ra thực hành, quan sát ngoài thiên nhiên. Cách tổ
chức học tập này phù hợp với nhiều nội dung kiến thức trong chủ đề, ví dụ, khi dạy nội dung
kiến thức các loại thân, các bộ phận của lá.
Trong khi dạy chủ đề, giáo viên cần lưu ý rèn luyện cho học sinh kĩ năng quan sát tranh
hình, thu thập và phân tích mẫu vật.
Giáo viên và học sinh có thể sưu tầm các loại cây mang đến lớp. Tuỳ theo địa phương, mùa
vụ mà yêu cầu học sinh lấy mẫu, không nhất thiết phải có những cây như SGK đã nêu. Nhưng
vật mẫu phải đạt được yêu cầu của SGK, ví dụ như phần “các loại thân” cần có đủ mẫu: cây thân
gỗ, thân cột, thân cỏ, cây thân leo, cây thân bò.
Trong quá trình sưu tầm vật mẫu, để bảo vệ môi trường giáo viên cần hướng dẫn học sinh
chuẩn bị các mẫu vật bằng cách trồng cây trong vườn trường, chậu cảnh, trồng cây gieo hạt ở
nhà rồi mang đến lớp. Khuyến khích giáo viên và học sinh sưu tầm tranh ảnh về thực vật qua
sách, báo. Đặc biệt, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh làm bộ sưu tầm thực vật bằng cách ép
các lá cây... để tạo ra mẫu ép khô.
* Nội dung chính của bài
Rễ cây: các loại rễ, chức năng của rễ
Thân cây: Các bộ phận của thân, các loại thân, chức năng của thân
Lá cây: Các bộ phận của lá, các loại lá cây
Các biến dạng của rễ, thân, lá cây
b) Hướng dẫn tổ chức hoạt động học
A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Một số điểm cần lưu ý:
Học sinh cả lớp tham gia trò chơi. Chú ý nên chọn bạn lớp trưởng làm quản trò và một bạn
có nét chữ to, dễ đọc làm thư kí đứng lên bục giảng để ghi lại câu trả lời của các đội lên bảng.
Khi trò chơi kết thúc, trên bảng là các bộ phận chính của cây: rễ, thân, lá, hoa, quả, hạt Æ
học sinh phải gọi tên được các bộ phận là cơ quan sinh dưỡng của cây: rễ, thân, lá.
112
Các loại thân
– Ở hoạt động này giáo viên có thể tổ chức cho các nhóm học sinh học ở ngoài thiên nhiên,
ví dụ cho học sinh đi quanh sân trường và yêu cầu các em nhận biết tên cây và dạng thân của
chúng. Hết thời gian cho phép, giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả tìm hiểu của
nhóm mình.
113
– Để tổ chức cho học sinh hoạt động theo hướng dẫn của sách hướng dẫn học, giáo viên
chuẩn bị 5 thẻ nhớ trước khi đến lớp cho mỗi nhóm với nội dung của 5 thẻ như sau:
Thân gỗ: Cứng, cao, có cành
Thân cột: Cứng, cao, không cành
Thân cỏ: mềm, yếu, thấp
Thân leo: Leo bằng nhiều cách như bằng thân quấn, tua cuốn
Thân bò: mềm yếu, bò lan sát đất
– Gợi ý đáp án PHIẾU HỌC TẬP:
PHIẾU HỌC TẬP
1. Tìm các từ ngữ phù hợp về các loại thân, đặc điểm của chúng được ghi trong các thẻ nhớ
để điển vào chỗ trống trong bảng theo mẫu dưới đây:
Ví dụ: (1) – Thân gỗ
Các loại thân
Đặc điểm
(1) Thân gỗ
Cứng, cao, có cành
– Một loại cây bìm bìm:Thân leo nhờ thân cuốn
Cây cỏ mần trầu: Thân cỏ
– Cây đậu: Thân leo nhờ thân cuốn
114
Chức năng của thân
– Đáp án hoạt động điền vào chỗ chấm:
– Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và
nâng đỡ tán lá.
3. Lá cây
Các bộ phận của lá cây:
– Để tìm hiểu lá cây bao gồm những bộ phận nào, trước hết giáo viên yêu cầu học sinh trả
lời câu hỏi: Chức năng quan trọng nhất của lá là gì? Câu trả lời của câu hỏi này như sau:
Chức năng quan trọng nhất của lá là quang hợp
Æ Học sinh phải nêu được các bộ phận của lá thông qua hoạt động chú thích vào hình 11.5:
1. Cuống lá; 2. Gân lá; 3. Phiến lá
– Hoạt động hoàn thành bảng trong phiếu học tập: giáo viên có thể tổ chức cho học sinh làm
cá nhân hoặc hoạt động nhóm.
– Hoạt động trả lời câu hỏi diễn ra sau hoạt động hoàn thành bảng trong phiếu học tập vì học
sinh phải dựa vào những thông tin trong bảng vừa hoàn thành để trả lời câu hỏi, sau đây là gợi ý
trả lời câu hỏi:
Phiến lá có màu lục, dạng bản dẹt, hình dạng và kích thước khác nhau, diện tích bề mặt của
phiến lá lớn hơn so với phần cuống.
Những điểm giống nhau của phiến các loại lá: dạng bản dẹt, màu lục, là phần to nhất của lá.
Những đặc điểm đó giúp phiến lá có thể thu nhận được nhiều ánh sáng để chế tạo chất hữu cơ
nuôi cây.
phiến cùng rụng một lúc
cuống chính rụng sau
Vị trí của chồi nách
Chồi nách nằm ở phía Chồi nách chỉ có ở phía
trên cuống chính, không có
trên cuống
ở cuống con
Chú ý: Để không khí lớp học sôi nổi hơn, giáo viên có thể tổ chức hoạt động theo cách sau:
+ Chia lớp thành 2 đội chơi
+ Mỗi đội có 5 phút để hoàn thành bảng
+ Đội thắng cuộc sẽ là đội hoàn thành bảng trước và điền đúng nhiều ô trống trong bảng nhất
– Kết thúc hoạt động này, giáo viên có thể tổ chức cho các nhóm học sinh học ở ngoài thiên
nhiên, ví dụ cho học sinh đi quanh sân trường và yêu cầu các em nhận biết tên các cây, dạng lá
của chúng. Hết thời gian cho phép, giáo viên yêu cầu học sinh báo cáo kết quả tìm hiểu của
nhóm mình.
4. Các biến dạng của rễ, thân, lá cây
Mạch kiến thức của hoạt động này là đầu tiên học sinh phải nắm được dấu hiệu nhận biết bộ
phận nào đó là rễ, là thân hay lá bằng cách trả lời 3 câu hỏi sau:
1. Đặc điểm hình thái thường được dùng để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là rễ cây là gì?
2. Đặc điểm hình thái thường được dùng để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là thân cây là gì?
3. Đặc điểm hình thái thường được dùng để nhận biết một cơ quan/ bộ phận là lá cây là gì?
Sau đây là đáp án của các câu hỏi trên:
(1) không phân đốt, có thể mang chồi
(2) mang lá, chồi, có thể phân đốt
(3) mọc ra từ thân và ở dưới chồi, có thể là phần kéo dài của phiến lá, gân lá, có thể tách ra
khỏi thân tương đối dễ dàng
– Tiếp theo giáo viên yêu cầu học sinh quan sát mẫu vật và cho biết củ khoai lang, củ khoai
Cây sắn
Rễ phình to
Dự trữ
Rễ củ
2
Cây trầu
không
Rễ phụ mọc từ thân và
cành trên mặt đất, móc
vào trụ bám
Giúp cây leo lên
Rễ móc
3
Cây tầm gửi
Rễ biến đổi thành giác
mút đâm vào thân hoặc
cành của cây khác
đối với cây
Tên thân biến dạng
(thân củ, thân rễ,
thân mọng nước)
1
Củ su hào
Thân củ nằm trên mặt
đất
Dự trữ chất dinh
dưỡng
Thân củ
2
Củ khoai tây
Thân củ nằm dưới mặt
đất
Dự trữ chất dinh
dưỡng
Thân củ
Dự trữ nước.
Quang hợp
Thân mọng nước
117
Bảng 3: Một số loại lá biến dạng
STT
Tên vật
mẫu
Đặc điểm hình thái
1.
Xương rồng
Lá có dạng gai nhọn
Làm giảm sự
thoát hơi nước
Lá biến thành gai
2.
Cành đậu Hà
Che chở, bảo vệ
cho chồi của thân
rễ
Lá vảy
5.
Cù hành
Bẹ lá phình to thành
vảy dày, màu trắng
Chứa chất dự trữ
cho cây
Lá dự trữ
6.
Cây bèo đất
Trên lá có rất nhiều
lông tuyến tiết chất
dính thu hút và có thể
tiêu hoá con mồi
Bắt và tiêu hoá
ruồi
đoạn văn.
– Học sinh trả lời câu hỏi, trao đổi kết quả với bạn, báo cáo kết quả với giáo viên. Ở hoạt
động này, học sinh dễ dàng trả lời được các câu hỏi bởi nội dung của câu trả lời chứa trong phần
thông tin học sinh vừa đọc.
– Chú ý: giáo viên nên khuyến khích học sinh trả lời theo suy nghĩ của các em, không nhất
thiết phải đúng nguyên như trong đoạn văn.
118
C – HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1. Lần lượt em hỏi bạn và nghe bạn trả lời câu hỏi:
Ở hoạt động này, học sinh hoạt động theo cặp. Hoạt động này giúp học sinh:
+ phân biệt được các cơ quan sinh dưỡng của cây xanh.
+ chứng minh được cây xanh là một thể thống nhất.
2. Giới thiệu với bạn về một số cây em vẽ hoặc sưu tầm được
Hoạt động này tiếp nối và phát triển hoạt động cơ bản. Hoạt động này giúp học sinh hệ thống
hoá kiến thức về đặc điểm cơ quan sinh dưỡng của cây xanh và tạo cơ hội để học sinh liên hệ
kiến thức đã học vào thực tiễn. Không những thế thông qua hoạt động này còn giúp học sinh rèn
ngôn ngữ nói. Điều này là rất cần thiết trong cuộc sống của mỗi chúng ta.
3. Trò chơi: Đố bạn
Học sinh cả lớp tham gia chơi trò chơi (xem sách hướng dẫn học). Chú ý nên chọn bạn lớp
trưởng làm quản trò và một bạn có nét chữ to, dễ đọc làm thư kí ghi lại số câu trả lời đúng của
mỗi đội. Đội thắng sẽ là đội trả lời được nhiều câu đố nhất.
D – HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
– Học sinh tự học ở nhà theo hướng dẫn trong sách hướng dẫn học.
– Khuyến khích học sinh về nhà thực hiện tất cả các hoạt động, sau khoảng 1– 2 tuần sau
đến báo cáo với giáo viên.
lên đến lá cây.
Chuẩn bị một số thí nghiệm chứng minh vai trò của nước và các nguyên tố khoáng như Na, K...
b) Thông tin bổ sung
Vai trò của nước đối với cây trồng
– Nước là thành phần cơ bản của tế bào ở cây. Nước chiếm 70–90% khối lượng chất tươi,
quy định cấu trúc, các tính chất lí hoá và chiều hướng trao đổi chất.
– Nước là nhân tố đảm bảo sự thống nhất trong cơ thể và giữa cơ thể và với môi trường:
– Là dung môi hoà tan các chất vô cơ và hữu cơ
– Là môi trường của các phản ứng sinh hoá
– Là nguyên liệu tổng hợp nên chất hữu cơ trong quang hợp, nguyên liệu của hô hấp và các
phản ứng trao đổi chất.
– Là nhân tố điều hoà nhiệt độ của cây.
– Là phân tử lưỡng cực có ion trao đổi với các chất khoáng, duy trì pH của tế bào.
– Đảm bảo và duy trì hình dạng tế bào do có sức trương nước. Sự phân bố của cây cối phản
ánh sự hiện diện và nhu cầu cần nước: cây thuỷ sinh sống ngập trong nước, cây hạn sinh sống
nơi ít nước, đa số cây là trung bình.
3. Hướng dẫn tổ chức hoạt động học
A – HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Hoạt động khởi động này nhằm giúp cho học sinh thấy được vai trò của nước và muối
khoáng như là “thức ăn, nước uống” của cây.
Hoạt động khởi động 2, giáo viên huy động những hiểu biết của người học về con đường đi
của nước từ ngoài môi trường vào trong cây, theo hướng: nước từ đất vào rễ lên thân rồi lên lá và
thoát ra ngoài. Một phần nước được giữ lại trong cây cho các hoạt động sống của cây.
B – HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Tìm hiểu vai trò của nước và muối khoáng đối với cây xanh
a) Hãy nghiên cứu hai thí nghiệm sau đây
Mục đích của 2 thí nghiệm giúp hình thành ở học sinh kĩ năng hình thành giả thuyết, thiết kế
thí nghiệm và phân tích dữ liệu thông qua thí nghiệm.
Một số cây cần nhiều nước và muối khoáng còn một số thì cần ít.
Đúng
Tất cả các giai đoạn của cây đều cần nước như nhau
Sai
2. Tìm hiểu con đường lấy nước và muối khoáng của cây xanh
a) Vẽ hình con đường lấy nước và muối khoáng của cây
Học sinh vẽ sơ đồ con đường về con đường lấy nước và muối khoáng của cây xanh:
Nước và muối khoáng từ môi trường ngoài là đất → rễ → thân →lá.
b) Hãy làm các thí nghiệm dựa theo các mô tả dưới đây
Học sinh làm thí nghiệm như trong sách hướng dẫn. Giáo viên quan sát và hướng dẫn các em
khi các em lúng túng. Lưu ý thí nghiệm 1 và 2 cắt cây và cành hoa đúng vị trí, vì nếu cắt không
đúng so với yêu cầu sẽ phải đợi lâu mới có kết quả. Thí nghiệm 3 nên sử dụng cây hơi lớn một
121
chút, vì nếu cây quá bé sẽ lâu thấy quá trình thoát hơi nước. Mặt khác, nếu thời tiết lạnh sẽ lâu
nhìn thấy kết quả hơn là thời tiết nắng ấm.
Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát cẩn thận và ghi chép lại những hiện tượng xảy ra theo
thời gian. Sau đó thảo luận nhóm và giải thích kết quả.
Thí nghiệm 1: Hiện tượng ứ giọt khi cây bị cắt ngang
Thí nghiệm 2: Hiện tượng hoa hồng trắng đổi màu do nước trong bình có màu đỏ
Thí nghiệm 3: Thí nghiệm xác định phần lớn nước vào cây đi đâu
c) Giải thích kết quả các thí nghiệm
Kết quả thí nghiệm 1: khi cắt ngang thân cây và cây bị ứ giọt chứng tỏ nước từ ngoài môi
trường đất đã được hút vào trong cây qua rễ cây.
Lá
Dẫn nước và muối khoáng từ rễ vào cây và lên lá cây.
Thoát hơi nước.
3. Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
Hãy thảo luận và thiết kế thí nghiệm chứng minh nhiệt độ ảnh hưởng đến sự trao đổi nước và
dinh dưỡng khoáng.
Giáo viên hướng dẫn học sinh chọn cây có lá mềm như cây cà chua, cây đậu xanh, cây cải.
Học sinh thiết kế thí nghiệm thay đổi nhiệt độ, cần thiết kế 2 chậu cây có nhiệt độ môi trường
ngoài khác nhau. Gợi ý, có thể sử dụng bóng điện chiếu gần và chiếu xa (tuy nhiên, cần chấp
nhận nhiệt độ khác nhau kèm theo ánh sáng khác nhau, nhưng điều quan trọng học sinh biết cách
thay đổi yếu tố thí nghiệm)
122
Đọc các thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
Hãy mô tả con đường lấy nước và muối khoáng ở cây xanh?
Nước và muối khoáng trong đất được rễ cây hấp thụ nhờ lông hút, sau đó chuyển qua vỏ tới
mạch gỗ và được vận chuyển lên thân cây rồi đến các bộ phận khác của cây.
Muốn cây xanh sinh trưởng và phát triển tốt cần phải làm gì?
Cây cần nước và muối khoáng và các yếu tố khác như ánh sáng, không khí... vì vậy, muốn
cây xanh sinh trưởng và phát triển tốt cần đảm bảo cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây,
đặc biệt là nước và các ion khoáng.
Tại sao thoát hơi nước ở lá được gọi là “tai hoạ tất yếu” của cây xanh?
Giáo viên cần biết các kiến thức này, nhưng chỉ giải thích cho học sinh ở mức độ đơn giản.
Thoát hơi nước là “tai hoạ” vì nó làm mất đi một số lượng lớn nước ở cây xanh. Trong
1000g nước hấp thụ vào cây, qua khí khổng đã thoát đi 990g, còn lại 2g dùng để tạo thành chất
hữu cơ và 8g cho các quá trình khác.
Bài 13. QUANG HỢP Ở CÂY XANH
1. Mục tiêu bài học
a) Kiến thức, kĩ năng, thái độ
Sau khi học bài này, học sinh có thể:
– Nêu được “quang hợp là gì?”, kể tên được các nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp,
vẽ và mô tả được sơ đồ tổng quát của quang hợp, nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật.
– Thực hiện được thí nghiệm phát hiện tinh bột – sản phẩm của quang hợp.
– Giải thích được một số hiện tượng thực tế như vì sao phải trồng cây ở nơi có đủ ánh sáng,
trồng cây làm không khí trong lành, vì sao nên thả thêm rong vào bể nuôi cá cảnh...
– Nâng cao ý thức bảo vệ và phát triển cây xanh ở địa phương.
– Say mê, yêu thích hơn các hoạt động học tập, nghiên cứu, tìm tòi...
b) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh
– Năng lực biểu đạt: nói, đọc, viết, lắng nghe
– Đề xuất vấn đề và giải quyết vấn đề: đề xuất giả thuyết nghiên cứu, kĩ năng làm thí
nghiệm, kĩ năng thu thập, ghi chép các dữ liệu và rút ra kết luận vấn đề.
– Tư duy logic
– Năng lực chịu trách nhiệm với môi trường sống, làm việc nhóm.
2. Tổ chức hoạt động học
a) Hướng dẫn chung
– Tổ chức làm việc nhóm, cả lớp hoặc cá nhân cho học sinh
– Qua các hoạt động của học sinh như vẽ, làm thí nghiệm giúp nhớ lại, hình thành ý niệm về
nguyên liệu và sản phẩm của quá trình quang hợp.
– Từ các hoạt động như làm thí nghiệm, quan sát kết quả thí nghiệm, đọc thông tin, trả lời
câu hỏi, điền sơ đồ, thảo luận... để củng cố, hoàn thiện khái niệm về quang hợp, vai trò của
quang hợp với sự sống, sau đó giúp học sinh vận dụng được kiến thức, kĩ năng mới được hình
thành ở phần trên để giải quyết các câu hỏi, vấn đề đặt ra.
– Lập kế hoạch và triển khai công việc làm ở nhà nhằm vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
giải quyết tình huống có liên quan đến quang hợp trong cuộc sống.
– Giáo viên yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm dựa vào Hoạt động 2. Thí nghiệm phát
hiện tinh bột bằng thuốc thử iôt trong sách hướng dẫn học. Giáo viên nhắc nhở học sinh những
yêu cầu về an toàn thí nghiệm với dao, hoá chất, về vệ sinh.
– Các nhóm trưởng lên lấy khay thí nghiệm về cho nhóm mình rồi đọc hướng dẫn làm thí
nghiệm cho cả nhóm và phân công thứ tự các bạn làm thí nghiệm. Đảm bảo cho tất cả học sinh
trong nhóm đều được làm thí nghiệm.
– Nội dung của hướng dẫn làm thí nghiệm phát hiện tinh bột bằng thuốc thử iôt:
125
+ Cắt 1 lát khoai tây hoặc khoai lang dày khoảng 0,5 cm.
+ Nhỏ 1 giọt dung dịch iôt loãng lên lát khoai.
+ Quan sát màu của lát khoai sau khi nhỏ iôt.
Trường hợp không có sẵn khoai, có thể dùng một ít cơm nguội hoặc ruột bánh mì.
– Học sinh trao đổi kết quả với các bạn khác trong nhóm và các nhóm khác.
– Thư kí của nhóm ghi lại kết quả thí nghiệm của nhóm.
– Giáo viên điều khiển các Nhóm trưởng báo cáo lại kết quả thí nghiệm và rút ra kết luận để
học sinh ghi lại vào vở: Khi nhỏ iôt vào tinh bột sẽ có màu xanh tím (xanh đen) nên người ta có
thể dùng iôt làm thuốc thử tinh bột.
B – HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
– Giáo viên làm trước thí nghiệm “Cây cần ánh sáng để làm gì?” từ 3 ngày trước giờ học,
ngắt chiếc lá đã bịt băng giấy đen mang lên lớp để tiếp tục thí nghiệm biểu diễn hoặc sưu tầm
phim – thí nghiệm ảo đến lớp chiếu cho học sinh xem. Giáo viên và học sinh cũng có thể thiết kế
thí nghiệm khác, sử dụng các cây có lá mỏng như cây cúc sao, cây khoai lang, mướp...) với mục
đích tìm hiểu sự tạo tinh bột ở lá cây khi được chiếu sáng.
Hoạt động 1. Thí nghiệm: Cây cần ánh sáng để làm gì?
Nếu làm thí nghiệm thì tiến trình giờ học sẽ có thể như sau:
– Học sinh cả lớp đọc các bước làm thí nghiệm rồi theo dõi giáo viên thực hiện các thao tác