6
NÂEIHN ÏƯT CÏOH AOHK
HƯỚNG DẪN HỌC
NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CÏOH GNURT CÏUD ÓAIG ÏUV MAN TÄEIV IÙƠM CÏOH GNØƠƯRT HNÌH ÂOM NÙA ÏƯD
TẬP MỘT
SÁCH THỬ NGHIỆM
(Tái bản lần thứ nhất
có chỉnh lí, bổ sung)
2
LỜI NÓI ĐẦU
Mô hình trường học mới cấp trung học cơ sở được Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai thực
nghiệm đối với lớp 6 từ năm học 2014 - 2015 với mục tiêu là đổi mới đồng bộ các hoạt động sư phạm
trong nhà trường ; bảo đảm cho học sinh được tự quản, tự tin trong học tập, chiếm lĩnh được
kiến thức, kĩ năng qua tự học và hoạt động tập thể ; phù hợp với mục tiêu đổi mới và điều kiện về
năng lực đội ngũ giáo viên, thiết bị giáo dục của hầu hết các trường học Việt Nam ; đồng thời có
giải pháp thu hút các gia đình và cộng đồng tích cực tham gia cùng nhà trường thực hiện chức
năng giáo dục.
Thay cho sách giáo khoa hiện hành, học sinh học theo mô hình trường học mới sử dụng sách
Hướng dẫn học được thiết kế dựa trên chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định
hướng tích hợp. Bộ sách gồm 8 môn học : Toán, Ngữ văn, Khoa học tự nhiên (tích hợp Vật lí,
Hoá học, Sinh học) ; Khoa học xã hội (tích hợp Lịch sử, Địa lí), Giáo dục công dân, Công nghệ,
Tin học, Hoạt động giáo dục (tích hợp Thể dục, Âm nhạc, Mĩ thuật). Mỗi bài học trong sách
Hướng dẫn học được biên soạn theo chủ đề tích hợp để có thể tổ chức hoạt động học tích cực,
tự lực của học sinh theo các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực với các hoạt động :
“Khởi động”, “Hình thành kiến thức”, “Luyện tập”, “Vận dụng”, “Tìm tòi mở rộng”. Hoạt động học
của học sinh trong mỗi bài học cần được thực hiện một cách linh hoạt ở trong lớp, ngoài lớp,
ở nhà và cộng đồng. Các hoạt động học của học sinh được tổ chức trên lớp, cùng với các hoạt động
học ở ngoài lớp học tạo thành chuỗi hoạt động học theo tiến trình sư phạm của phương pháp
dạy học tích cực được sử dụng.
(5) Lấy mẫu nước bị ô nhiễm trên dòng kênh
(6) Điều khiển máy gặt lúa
(7) Đạp xe trên phố
(8) Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng kính
Mục tiêu
– Làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học và quy trình nghiên cứu
khoa học.
– Tìm hiểu một số thành tựu nghiên cứu khoa học trong đời sống.
– Tạo hứng thú, bước đầu hình thành kĩ năng quan sát và có ý thức tìm tòi,
nghiên cứu những hiện tượng tự nhiên, yêu thích môn Khoa học.
– Hình thành kĩ năng làm việc theo nhóm, kĩ năng báo cáo khoa học.
Bài 1. MỞ ĐẦU
5
c)
đ)
g)
Hình 1.1
d)
e)
h)
a) b)
6
Hãy trả lời các câu hỏi sau đây, ghi vào vở ý kiến của em :
– Trong những hoạt động trên, hoạt động nào con người chủ động tìm tòi, khám phá
ra cái mới ?
Những hoạt động mà con người chủ động tìm tòi, khám phá ra cái mới gọi là những
hoạt động gì ?
– Muốn tìm tòi, khám phá ra cái mới, con người cần phải suy nghĩ và làm theo các
bước nào nào ?
– Mỗi bạn trình bày ý kiến của mình trước nhóm.
Quy trình nghiên cứu Mô tả công việc em làm theo các bước
Bước 1 : Xác định vấn đề (câu hỏi
nghiên cứu).
Bước 2 : Đề xuất giả thuyết.
Bước 3 : Thiết kế và tiến hành thí
nghiệm kiểm chứng giả thuyết.
Bước 4 : Thu thập, phân tích số liệu.
Bước 5 : Thảo luận rút ra kết luận.
Bước 6 : Báo cáo kết quả.
– Quan sát các biểu tượng ở hình 1.3, đặt tương ứng các bước trong quy trình nghiên cứu
khoa học vào hình chữ nhật (dưới biểu tượng) sao cho thích hợp.
Hình 1.3
– Báo cáo với thầy (cô) giáo về kết quả hoạt động.
– Lắng nghe hoặc ghi chép những nhận xét, gợi ý của thầy (cô) giáo.
9
a) Nhảy dây
c) Làm thí nghiệm
b) Trồng cây
d) Phân loại sản phẩm nghiên cứu
Hình 1.4
Vẽ tóm tắt quy trình nghiên cứu khoa học vào vở.
Tìm hiểu câu hỏi dưới đây để xây dựng phương án nghiên cứu khoa học.
Loại giấy thấm nào hút được nhiều nước nhất ?
Chuẩn bị : Một vài loại giấy thấm, cốc, nước, nhíp, bình chia độ, cân điện tử.
Gợi ý : Thực hiện và ghi vào vở theo quy trình ở bảng 1.1.
Hãy trao đổi với bạn, chỉ ra trong các hình vẽ dưới đây, hoạt động nào của con người
là hoạt động nghiên cứu khoa học (Hình 1.4). Ghi ý kiến của em vào vở.
10
– Mỗi bạn trình bày ý kiến của mình trước nhóm.
– Thảo luận, trao đổi với bạn để thống nhất ý kiến trong nhóm.
– Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích, đo khối lượng với giới
hạn đo và độ chia nhỏ nhất của chúng.
– Nhận biết được các dụng cụ dễ vỡ, dễ cháy nổ và những hoá chất
độc hại.
– Nêu được các quy tắc an toàn cơ bản khi tiến hành các thí nghiệm.
– Hình thành thói quen chấp hành nội quy và an toàn thí nghiệm.
Bài 2. DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM
VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM
12
– Những hoá chất có tên là :
– Ngoài ra còn có những thứ khác có tên là :
– Thảo luận nhóm để đưa ra ý kiến của nhóm.
– Báo cáo với thầy (cô) giáo về kết quả hoạt động.
– Lắng nghe hoặc ghi chép những nhận xét, gợi ý của thầy (cô) giáo.
Hãy quan sát hình 2.1 ; 2.2, kể tên một số dụng cụ mà em biết. Trao đổi với nhóm để
biết tên những dụng cụ mà em chưa biết. Ghi vào vở ý kiến của em.
Chuẩn bị : Một số dụng cụ thí nghiệm.
Gợi ý : Trao đổi, thảo luận trước khi tiếp xúc với dụng cụ.
1. Lò xo và nhiệt kế
4. Bộ thí nghiệm lực đàn hồi
2. Một số lực kế
5. Mặt phẳng nghiêng
3. Bộ thí nghiệm sự sôi
6. Bộ thí nghiệm lực ma sát
13
7. Bộ thí nghiệm đòn bẩy 8. Cái nhíp và cái kéo 9. Cái búa và cái kìm
10. Bộ thí nghiệm ròng rọc
13. Băng kép kim loại
Hình 2.2. Một số dụng cụ
1. Ống nghiệm ; 2. Kẹp ống nghiệm ; 3. Phễu ; 4. Nhiệt kế ;
Khung kim loại
Tay cầm
15
Hình 2.5. Kính hiển vi quang học
– Thảo luận nhóm chỉ ra các bước sử dụng kính hiển vi như thế nào ?
3. Bộ hiển thị dữ liệu, bộ cảm biến và cách sử dụng (dành cho những nơi có thiết bị)
a) Bộ hiển thị dữ liệu (MGA)
– Bật MGA bằng cách đẩy nút trượt lên phía trên.
– Màn hình hiển thị như hình 2.6, tình trạng pin hiển thị trên góc phải màn hình.
Hình 2.6. Bật bộ kết nối Hình 2.7. Màn hình hiển thị
Khởi động
Bộ điều khiển
16
(1) : Bật/tắt quá trình đo.
(2) : Chọn cảm biến (không cần ghi nhớ vì MGA tự động chọn cảm biến).
(3) : Đặt thời gian đo và tốc độ lấy mẫu.
(4) : Dãn đồ thị theo chiều thẳng đứng.
(5) : Phóng to đồ thị.
(6) : Thu nhỏ đồ thị.
(7) : Cuộn đồ thị lên, xuống, sang phải, sang trái.
(8) : Chọn điểm cần phân tích.
(9) : Hiển thị kết quả ở dạng đồng hồ kim.
(10) : Hiển thị kết quả ở dạng đồ thị.
(11) : Xóa dữ liệu.
(12) : Lưu dữ liệu.
…
b) Bộ cảm biến
Hình 2.8. Các chức năng trên màn hình hiển thị
Các chức năng trên màn hình hiển thị :
Hình 2.10. Cảm biến khí cacbonicHình 2.9. Cảm biến khí oxi
19
a) Cân tạ b) Cân đòn c) Cân đồng hồ
c) Đồng hồ bấm giây
hiện số
b) Đồng hồ sốa) Đồng hồ kim d) Đồng hồ bấm giây
d) Cân y tế
3. Các loại cân thông dụng
4. Một số dụng cụ đo thời gian thông dụng
Hình 2.13. Một số dụng cụ đo
Ghi tên dụng cụ đo mà em biết và hoàn thành theo bảng 2.1.
Bảng 2.1. Bảng các dụng cụ đo
STT Tên dụng cụ đo GHĐ ĐCNN Đại lượng cần đo
1 Thước thẳng 1 m 1 cm Độ dài
2
3
4
5
20
2. Chất dễ cháy (F)
và rất dễ cháy (F
+
)
1. Chất độc (T) và
rất độc (T
+
)
3. Chất dễ bắt lửa (X
i
)
và độc (X
các đại lượng này ?
Cùng bạn nghiên cứu và tìm hiểu bài toán sau đây :
Hai vật kim loại hình hộp chữ nhật có kích thước khác nhau như hình 3.1. Làm thế nào
để đo được kích thước, thể tích và khối lượng của nó ?
Mục tiêu
– Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường.
– Đo được thể tích một lượng chất lỏng, thể tích vật rắn không thấm nước
bằng bình chia độ, bình tràn, đo được khối lượng bằng cân.
– Biết cách xác định khối lượng riêng của vật.
– Hình thành tác phong, năng lực thực hành thí nghiệm, nghiên cứu
khoa học.
Hình 3.1. Vật kim loại hình hộp chữ nhật
Vật A Vật B
24
Trao đổi với bạn để đưa ra phương án đo đối với vật A hoặc vật B. Ghi vào vở ý kiến
của em theo gợi ý ở bảng 3.1 dưới đây :
Bảng 3.1
Đại lượng đo
Giá trị
ước lượng
Dụng cụ
đo
GHĐ ĐCNN
Cách đo
như thế nào
1. Kích thước
của vật
dài
rộng
cao
2. Đo thể tích
– Thảo luận nhóm để đưa ra phương án đo thể tích của vật rắn không thấm nước
thông qua việc đo thể tích của chất lỏng trong trường hợp vật có kích thước nhỏ hơn
bình chia độ.
– Chuẩn bị : Một số bình chia độ đo thể tích chất lỏng, một số ca đong, bình tràn, vật
rắn kim loại có kích thước nhỏ hơn bình chia độ, bình đựng nước, nhíp gắp, khăn bông.
– Tiến hành đo, ghi kết quả theo bảng 3.3.
Bảng 3.3. Kết quả đo thể tích
Đại lượng
đo
Thể tích
ước lượng
(cm
3
)
Dụng cụ đo
Lần
đo
Thể tích
đo được
(cm
3
)
Kết quả
trung bình (cm
3
)
GHĐ ĐCNN
Thể tích
nước trong