giáo án môn khoa học tự nhiên lớp 6 theo mô hình trường học mới phần 3 - Pdf 37

Ngày soạn: 05/01/2016

CHỦ ĐỀ 7 – NGUYÊN SINH VẬT VÀ ĐỘNG VẬT
BÀI 18. NGUYÊN SINH VẬT (2T)
I. Mục tiêu (TLHDH)
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, KHV, mẫu một số nguyên
sinh vật
2. HS: - Sưu tầm tranh ảnh nguyên sinh vật theo nhóm.
III. Tiến trình bài học
6A: Ngày 12/01/2016
6B: Ngày 14/02/2016
Tiết 55.
Hoạt động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
A. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động khởi - Quan sát giọt nước ao dưới KHV.
động
- Vẽ và ghi lại hình ảnh quan sát
được, so sánh đặc điểm của các NSV
với nhau, kể ra đặc điểm chung của
NSV và giải thích màu sắc của váng
nước.
- Thống nhất trong nhóm và báo cáo
kết quả tại nhóm với thầy cô.
B. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động hình - Điền từ để chỉ ra đặc điểm chung
thành kiến của NSV

6B: Ngày 14/02/2016
Tiết 56
B. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động hình - Tập hợp nội dung đã chuẩn bị ở * Nêu được lợi ích của NSV trong
thành kiến nhà về phần vai trò của NSV.
việc làm thức ăn cho động vật.
thức
- Tranh luận và đi đến thống nhất * Chỉ ra được tác hại của NSV
2. Vai trò
các nội dung cần rút ra.
trong việc truyền các bệnh như sốt
của NSV
- Thiết kế một bài thuyết trình về rét, kiết lị…
vai trò của NSV và trình bày trước


lớp.
- Nêu ý kiến và phản biện.
- Lắng nghe ý kiến GV và hoàn
thiện nội dung.
C. Hoạt
* Hoạt động cá nhân:
động
- Kiểm tra lại BT đã chuẩn bị từ
- Củng cố lại nội dung về vai trò
Luyện tập nhà.
của NSV
- Nêu ý kiến trước lớp, lắng nghe
góp ý của các bạn và GV để hoàn


BÀI 19. ĐỘNG VẬT KHÔNG XƯƠNG SỐNG (6T)
I. Mục tiêu (TLHDH)
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, phim về một số ĐVKXS
và vai trò của chúng.
2. HS: - Nghiên cứu trước nội dung bài học theo TLHDH.
III. Tiến trình bài học
6B: Ngày 08/12/2015
6A: Ngày 14/12/2015
Tiết 57.
Hoạt động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
A. Hoạt
* Hoạt động cá nhân:
động khởi - Điền tên các ĐV trong ảnh.
động
* Hoạt động nhóm:
- Chia sẻ kết quả hoạt động cá nhân.
- Thảo luận chỉ ra đặc điểm chung
của các ĐV, giải thích tại sao lại gọi
chúng là ĐVKXS và nêu thêm một
số ĐVKXS khác.
- Trình bày trước lớp, tranh luận và
phản biện.
- Lắng nghe ý kiến GV.
Tiết 58
B. Hoạt
* Hoạt động theo cặp:

- HS có thể tranh luận về bộ
xương, cần giải thích về xương
ngoài và xương trong.

- Nội dung kịch phải nêu được
các vai trò của cây xanh trong
việc điều hòa khí hậu, làm giảm
thiểu ô nhiễm môi trường, vai
trò của cây xanh đối với động
vật và con người, các biện pháp
trồng và bảo vệ cây xanh.
- Những vấn đề mà kịch bản nêu
ra phải bám sát nội dung các bài
tập nghiên cứu trong tài liệu
đồng thời có sáng tạo những nội
dung ngoài thực tế.


Ngày soạn: 04/12/2015
Tiết 48
B. Hoạt
động hình
thành kiến
thức

* Hoạt động tập thể:
- 2 tổ còn lại tiếp tục biểu diễn tiết
mục của mình, BGK và các thành
viên trong lớp làm việc theo quy
trình đã thống nhất từ tiết trước.

tòi mở
rộng

Ngày dạy:6B: 11/12/2015
6A: 14/12/2015

* Hoạt động cá nhân:
- Trình bày các loại cây xanh có
giá trị ở địa phương.
- Nghe giới thiệu và xem phim về
vai trò của cây xanh nói chung và
các cây xanh có giá trị ở địa
phương nói riêng.
* Hoạt động nhóm:
- Tập hợp các nội dung đã chuẩn
bị trước ở mục E.
- Trình bày trước lớp.
- Lắng nghe ý kiến và phản biện ý
kiến của các nhóm khác.

Ngày dạy:6B: 14/12/2015
6A: 18/12/2015
- Giới thiệu được đời sống của các
động vật “lấy cây làm nhà”. Sử
dụng bảng nhóm vào kênh hình
trên máy hỗ trợ.
- Hùng biện về vai trò của cây xanh
trong sự tồn tại của loài người.
- Hùng biện về nội dung “rừng là lá
phổi xanh” của con người.

…………………………………………………………………………………………


Ngày soạn: 22/01/2016

BÀI 20. ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG (4T)
I. Mục tiêu (TLHDH)
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, KHV, phim ĐVCXS
2. HS: - Sưu tầm tư liệu về ĐVCXS ở địa phương theo nhóm.
III. Tiến trình bài học
Ngày 29/01/2016
Tiết 63.
Hoạt động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
A. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động khởi - Kể tên các động vật mà em biết.
động
- Liệt kê trong số đó các ĐVKXS,
ĐVCXS.
- Kể những lợi ích của các ĐVCXS
vừa nêu.
- Đăng kết quả thảo luận trên bảng
nhóm, tham quan kết quả của các
nhóm khác và nêu ý kiến.
- Lắng nghe nhận xét của GV.
* Hoạt động cá nhân:
- Điền chú thích tên các ĐV trong

Kể được 1 số lợi ích như: làm
thực phẩm, làm thuốc, lấy sức
kéo, du lịch…

- HS có thể nhầm lẫn trong 1 số
trường hợp chưa gặp như rắn,
rùa…
- Cần chỉ ra được:
+ ĐVKXS gồm: cua, nhện,
bướm, rết, hải quỳ.
+ ĐVCXS gồm: rùa, rắn, cá,
ếch, hươu cao cổ, kì đà, thằn lằn,
voi, chó, bò sữa, cá sấu.

- HS có thể nhầm lẫn các giác
quan của ĐV, cần phân tích để
thấy rõ hơn từng bộ phận.
- Phim giới thiệu về một số
ĐVKXS, môi trường sống, đặc
điểm cơ thể, khả năng thích
nghi…


2. Vai trò
của
ĐVCXS

trường sống và mức độ thích nghi
với môi trường.
* Hoạt động nhóm:

phần C.
6A: 09/02/2016
6B: 05/02/2016
Tiết 66
C. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động
- cá nhân trình bày nội dung đã
Luyện tập chuẩn bị ở nhà.
- Thảo luận thống nhất nội dung
về tên các ĐVCXS trong hình
20.7; các ĐVCXS làm thực phẩm,
tham gia sản xuất nông nghiệp và
các lợi ích khác; nguyên nhân suy
giảm số lượng của mèo, rắn và các
biện pháp bảo vệ ĐVCXS
- Báo cáo với GV tại nhóm, lắng
nghe nhận xét để hoàn thiện vào
vở.
D. Hoạt
* Ghi nội dung công việc làm ở
động vận
nhà:
dụng
- Viết báo cáo theo các nội dung

* Kể được các lợi ích của từng
lớp ĐVCXS, nguyên nhân của
việc các loài ĐVCXS bị suy giảm
và có nguy cơ bị tuyệt chủng là

- Trả lời câu hỏi sau thông tin bổ
sung mục E.
- Phân tích cấu tạo thích nghi với
môi trường sống của một số
ĐVCXS.

- ghi nhớ thông tin về cách sơ cứu
rắn cắn và về bệnh dại, chấy rận và
cúm gia cầm.
- Làm rõ mối quan hệ giữa đặc
điểm cấu tạo và khả năng thích
nghi với môi trường của một số đại
diện điển hình.

Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Ngày soạn: 10/02/2016

BÀI 21. QUAN HỆ GIỮA ĐỘNG VẬT VỚI CON NGƯỜI (4T)
I. Mục tiêu (TLHDH)
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, phim tài liệu về vai trò của
động vật với con người.
2. HS: - Chuẩn bị nội dung: vai trò của động vật đối với con người và tác động của

khoang và các ngành giun; ngành
thân mềm; ngành chân khớp; lớp cá
và lớp lưỡng cư; lớp bò sát và lớp
chim; lớp thú.
- 2 nhóm đóng vai thuyết trình về
nội dung của nhóm mình, các nhóm
khác theo dõi và nêu câu hỏi để các
nhóm thuyết trình phản biện.
- BGK phát biểu ý kiến, các thành
viên khác trong lớp nêu ý kiến bổ
sung.
- Đánh giá bằng 50% phiếu chấm
điểm của BGK và 50% phiếu bình
chọn của các thành viên khác trong
lớp.

Nội dung
- Có thể nêu Vật nuôi có nguồn
gốc từ động vật hoang dã và
được con người thuần hóa.
- Nếu ĐV bị tuyệt chủng sẽ ảnh
hưởng lớn đến đời sống con
người.
- Nội dung thuyết trình phải nêu
được các vai trò của động vật
đối với con người và những tác
động của con người đối với động
vật; môi trường sống của động
vật; các biện pháp bảo vệ động
vật; những thông tin về động vật

- 1 nhóm còn lại tiếp tục biểu diễn
Luyện tập tiết mục của mình, BGK và các
thành viên trong lớp làm việc theo
quy trình đã thống nhất từ tiết
trước.
- Tổng kết nội dung thuyết trình
của các nhóm và bình chọn theo
thứ tự.
* Hoạt động nhóm:
- Tập hợp các nội dung đã chuẩn
bị của các cá nhân trong phần
luyện tập thành bài thuyết trình
trước lớp.
- Một số nhóm lên hùng biện, các
nhóm khác phản biện.
- Lắng nghe ý kiến của GV, tổng
kết nội dung và hoàn thiện vào vở.
Ngày dạy:6B: 24/02/2016
6A: 22/02/2016
Tiết 70
D. Hoạt
* Hoạt động cá nhân:
động vận
- Trình bày lợi ích và tác hại của
dụng
động vật, vai trò của động vật với
nhau và với sự phát triển bền
vững.
- Đề xuất ý tưởng về trang trại
chăn nuôi gia súc, gia cầm.


chủng và đã tuyệt chủng.
- Tìm hiểu vai trò của côn trùng đối
với con người.

Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


Ngày soạn: 17/02/2016

CHỦ ĐỀ 8. ĐA DẠNG SINH HỌC
BÀI 22. ĐA DẠNG SINH HỌC (3T)
I. Mục tiêu (TLHDH)
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ, phim về đa dạng sinh học.
2. HS: - Sưu tầm tư liệu về các loài sinh vật ở địa phương theo nhóm.
III. Tiến trình bài học
6B: 24/02/2016
6A: 29/2/2016
Tiết 71.
Hoạt động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
A. Hoạt
* Hoạt động nhóm:

nhóm khác và nêu ý kiến phản biện.
- Lắng nghe nhận xét của GV.
* Ghi nhớ nội dụng về nhà:
Cá nhân tìm hiểu thông tin từ tài liệu
và Internet, chuẩn bị nội dung mục
B.
6B: 26/02/2016
6A: 29/02/2016
Tiết 72
B. Hoạt
* Hoạt động cá nhân:
động hình - Hoàn thiện nội dung mục B đã
- Đánh giá được sự đa dạng về số
thành kiến chuẩn bị ở nhà.
lượng loài của SV trên trái đất,
thức
- Báo trước lớp, lắng nghe nhận xét HS chưa biết về nấm và tảo, cần


và hoàn thiện vào vở.
- Xem phim giới thiệu về đa dạng
sinh học và ý nghĩa của đa dạng
sinh học.
C. Hoạt
động
Luyện tập

được xem phim giới thiệu thêm.
- Rút ra khái niệm và ý nghĩa của
đa dạng sinh học theo nội dung có

* Hoạt động nhóm:
động
- cá nhân trình bày nội dung đã
Luyện tập chuẩn bị ở nhà.
- Thảo luận thống nhất nội dung
về các SV ở địa phương: tên loài,
nguy cơ giảm số lượng, nguyên
nhân và cách khắc phục.
- Báo cáo với GV tại nhóm, lắng
nghe nhận xét để hoàn thiện vào
vở.
D. Hoạt
- Báo cáo theo các nội dung đã
động vận
chuẩn bị trong TLHDH.
dụng
E. Hoạt
* Hoạt động tập thể:
động tìm
- Trả lời câu hỏi sau thông tin bổ
tòi mở
sung mục E.
rộng

- Nêu được nguy cơ suy giảm của
các loài động vật thủy sinh ở đồng
ruộng, ao hồ do môi trường ô
nhiễm (rác thải, thuốc BVTV) và
sự cần thiết phải bảo vệ và làm
sạch môi trường để gìn giữ đa dạng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status