Phòng Giáo dục quận Bắc Từ Liêm Trờng Tiểu học Minh Khai A
Thứ
ngày
tháng
năm 201
Môn: Khoa học
Tiết: 17
Thái độ đối với ngời nhiễm HIV - AIDS
I. Mục tiêu : Giúp HS:
- Xác định đợc các hành vi tiếp xúc thông thờng không lây nhiễm.
- Không phân biệt đối xử với ngời bị nhiễm HIV và gia đình của họ.
II. Đồ dùng dạy- học
- Tranh ảnh, tin bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS
- Một số tình huống ghi sẵn vào phiếu.
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy
1.Kiểm tra (3phút)
- Gọi 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Bệnh HIV/ AIDS là gì? Tại sao bệnh này đợc coi là loại bệnh vô cùng nguy hiểm?
+ Chúng ta phải làm gì để phòng tránh HIV/
AIDS?
- GV nhận xét và cho điểm.
2.Bài mới: ( 29 phút)
a. GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)
- GV nêu: Cái chết đối với ngời nhiễm
HIV không lây qua đờng tiếp xúc thông thờng nh sau:
- Chia HS theo nhóm 4, yêu cầu các nhóm HS hoạt động theo nhóm 4: đọc lời
đọc lời thoại của các nhân vật trong H1 và thoại ở H1, phân vai, trao đổi để tìm
cách diễn.
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5
Phòng Giáo dục quận Bắc Từ Liêm Trờng Tiểu học Minh Khai A
phân vai diễn, thảo luận cách diễn.
- Gọi 2 nhóm HS lên diễn kịch (khuyễn khích
HS sáng tạo thêm lời thoại)
- GV nhận xét, khen ngợi nhóm diễn tốt.
Hoạt động 2
Không nên xa lánh, phân biệt đối xử với
ngời nhiễm HIV và gia đình họ.
- Tổ chức HS họat động theo cặp với yêu cầu
sau: Quan sát H2, H3 tr36, 37, đọc lời thoại
và Trả lời câu hỏi:
+ Nếu các bạn đó là ngời quen của em , em sẽ
đối xử với bạn đó thế nào? Vì sao?
- Hết thời gian, Gọi 1 số em trình bày ý kiến
+ Qua ý kiến của các bạn, em rút ra đợc điều
gì?
- GVKL: Chúng ta không nên phân biệt đối
xử với ngời bị nhiễm HIV/AIDS. Đó là cách
để làm cho bệnh HIV không lan rộng.
Hoạt động 3
Bày tỏ thái độ, ý kiến
- GV nêu: ở nớc ta, tính đến ngày 19/7/2003
(mỗi tình huống 1 HS nêu), nhóm
khác NX, nêu ý kiến khác .
- GV kết luận về ý kiến của các nhóm và đa
Lắng nghe
ra cách giải quyết tình huống hay nhất.
3.Củng cố- dặn dò (4phút)
+ Chúng ta cần có thái độ ntn đối với
2 HS trả lời
ngời nhiễm HIV và gia đình họ?
1 HS nêu
+ Làm nh vậy có tác dụng gì?
2 HS đọc
- Gọi HS đọc phần Bạn cần biết
- GV nhận xét giờ học.
- Dặn HS học thuộc bài và thực hiện theo bài
Lắng nghe,ghi nhớ
học
- CBBS: Phòng tránh bị xâm hại.
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5
Phòng Giáo dục quận Bắc Từ Liêm Trờng Tiểu học Minh Khai A
Thứ
Môn: Khoa
Tiết: 18
ngày
điều đó.
Ghi đầu bài theo GV.
- GV ghi đầu bài
Mở SGK
b.Tìm hiểu bài (28 phút)
Hoạt động 1
Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại.
- Yêu cầu HS đọc thầm lời thoại trong H1, HS đọc thầm lời thoại trong hình 1, 2, 3.
2, 3 tr38 để TLCH:
+ Các bạn trong tình huống trên có thể gặp 4 HS nêu ý kiến
phải nguy hiểm gì?
+ Ngoài các tình huống đó em hãy kể 3 HS nêu những trờng hợp mà các em
thêm những tình huống có thể dẫn đến biết.
nguy cơ bị xâm hại mà em biết?
- GV nhận xét, kết luận những trờng hợp Lắng nghe.
HS nói đúng.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4 Thảo luận theo nhóm 4.
thảo luận để tìm cách phòng tránh bị xâm
hại. ( Ghi vào bảng phụ)
Treo bảng phụ lên bảng lớp.
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5
Phòng Giáo dục quận Bắc Từ Liêm Trờng Tiểu học Minh Khai A
- Nhóm nào xong trớc treo bảng phụ lên
bảng lớp.
- Gọi nhóm xong trớc trình bày ý kiến, các
nhóm khác NX, bổ sung.
- GV kết luận và nhấn mạnh các cách
lắng nghe.
Các tổ tập trung vào một chỗ, nhận
nhiệm vụ .
Các nhóm thảo luận tìm cách giải quyết
cho mỗi tình huống và chuẩn bị cho diễn
kịch.
Các nhóm lên diễn kich, HS ở dới theo
dõi, NX về cách ứng phó trong mỗi tình
huống.
2 HS cùng bàn thảo luận để trả lời câu
hỏi
(+ Phải tìm cách ứng phó nhanh để tránh
bị xâm hại.
+ Phải nói ngay với ngời lớn để tìm cách
khắc phục.)
2 HS nêu ý kiến.
- Gọi HS nêu ý kiến, GV nhận xét và đa ra Ghi theo GV
2 HS nêu lại.
KL, ghi nhanh những việc cần làm .
- Gọi 1 vài HS nêu lại.
3.Củng cố- dặn dò (4phút)
+ Để phòng tránh bị xâm hại chúng ta phải
làm gì?
+ Theo em, chúng ta có thể tâm sự với ai
khi bị xâm hại?
- GV kết luận.
- Gọi 2 HS đọc mục Bạn cần biết
- Học thuộc bài và thực hiện tốt theo bài
học.
Hoạt động dạy của thầy
Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra: (3phút) : Gọi 2 HS trả lời câu
hỏi sau:
+Chúng ta phải làm gì để phòng tránh
nguy cơ bị xâm hại?
2 HS nối tiếp nhau TLCH
+ Khi có nguy cơ bị xâm hại em sẽ làm gì? HS khác NX
- GV NX, cho điểm.
2.Bài mới
a. GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)
HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV
b.Tìm hiểu bài (27 phút)
Mở SGK
Hoạt động 1
Nguyên nhân gây tai nạn giao thông
- GV nêu: Các em hãy kể cho mọi ngời HS nối tiếp nhau kể về những tai nạn GT
cùng nghe về các tai nạn giao thông mà em mà các em biết., đồng thời nêu cả
đã chứng kiến hoặc su tầm đợc. Theo em nguyên nhân của các tai nạn đó.
nguyên nhân dẫn đến tai nạn giao thông đó
là gì?
- GV ghi nhanh những nguyên nhân gây tai HS ghi theo GV
nạn lên bảng khi HS nêu.
+ Ngoài những nguyên nhân bạn đã kể em HS tiếp tục phát biểu ý kiến.
còn biết những nguyên nhân nào dẫn đến
tai nạn giao thông?
- GV nhận xét và KL: Có rất nhiều nguyên
nhân dẫn đến tai nạn giao thông nh các em
vừa nêu những nguyên nhân chủ yếu nhất Lắng nghe.
vẫn là do ý thức của ngời tham gia giao
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 5, phát
giấy ,bút dạ cho các nhóm.
- Nêu yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ
H41 và nói rõ lợi ích của việc làm đợc mô
tả trong hình. Tìm thêm những việc làm để
thực hiện ATGT.
- HS các nhóm thoả luận, nhóm nào xong
trớc dán bài lên bảng.
- Gọi đại diện nhóm trình bày , nhóm khác
NX, bổ sung, GV ghi những việc cần làm
để đảm bảo ATGT.
- Gọi 1 vài HS nêu lại.
- HV kết luận và gọi HS đọc mục bạn cần
biết
3. Củng cố- dặn dò (5phút)
Tổ chức cho HS thực hành đi bộ an toàn
Cách tiến hành: Cử 3 HS làm ban giám
khảo để quan sát. Kê bàn ghế thành lối đi
có vỉa hè, có phần kẻ sọc trắng, đèn xanh,
đỏ, chỗ rẽ.
- HS thực hành đi theo từng tốp, ban giám
khảo theo dõi, NX ( GV làm cố vấn)
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chấp hành tốt luật GT đờng bộ.
CBBS: Ôn tập.
GV nêu
Nhóm làm nhanh nhất trình bày ý kiến.
tháng
năm 201
Môn: Khoa học
Tiết:20
Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ ( tiết 1)
I. Mục tiêu : Giúp học sinh
- Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì.
- Ôn tập các kiên thức về sự sinh sản.
- Biết cách phòng tránh các bệnh:Sốt rét, sốt xuất huyết,...
II. Đồ dùng dạy- học
- Phiếu học tập cá nhân theo SGV.Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy
1. Kiểm tra (5phút):
Hoạt động học của trò
- Gọi hai HS trả lời câu hỏi:
+ Chúng ta cần làm gì để thực hiện an toàn 2 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi.
giao thông?
HS khác nhận xét.
+ Tai nạn giao thông để lại những hậu quả
nh thế nào?
- GV nhận xét,cho điểm.
2. Bài mới: ( 30 phút)
giới?
+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới? 2 HS nữ trả lời.
+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể
2 HS nêu
ngời?
+ Em có nhận xét gì về vai trò của ngời 3 HS nêu
phụ nữ?
Hoạt động 2
Cách phòng tránh một số bệnh.
- Hoạt động theo nhóm 5
HS tập hợp theo nhóm 5.
+ Phát đồ dùng học tập.
Các nhóm nhận đồ dùng
+ Bốc thăm lựa chọn một trong các bệnh Đại diện các nhóm bốc thăm, các nhóm
đã học để vẽ sơ đồ về cách phòng chống thảo luận làm bài
bệnh đó.
+ Gọi từng nhóm HS lên trình bày
Đại diện các nhóm lên trình bày trớc lớp
Hỏi:
về cách phòng tránh loại bệnh mà nhóm
Ôn tập: Con ngời và sức khoẻ (tiết 2)
I. Mục tiêu : Giúp học sinh
- Khắc sâu đặc điểm của tuổi dậy thì.
- Ôn tập các kiên thức về sự sinh sản.
- Biết cách phòng tránh các bệnh:Sốt rét, sốt xuất huyết,...
II. Đồ dùng dạy- học
- Phiếu học tập cá nhân theo SGV.Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ
III. Hoạt động dạy- học chủ yếu
Hoạt động dạy của thầy
1.Kiểm tra (5phút):
Hoạt động học của trò
- Gọi HS trả lời câu hỏi:
3 HS nối tiếp nhau trả lời câu hỏi.
+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới?
HS khác nhận xét.
+ Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới?
+ Hãy nêu sự hình thành một cơ thể
2.Bài mới: ( 30 phút)
a. GVgiới thiệu và ghi đầu bài (1phút)
- Giáo viên nêu:Sức khoẻ của con ngời rất quan
trọng, bài hôm nay giúp các em tiếp tục ôn tập HS lắng nghe, ghi đầu bài theo GV
những kiến thức ở chủ đề: Con ngời và sức Mở SGK
khoẻ.
- GV ghi đầu bài
HS lắng nghe GV nêu yêu cầu.
+ Vận động phòng tránh xâm hại trẻ em.
+ Vận động phòng tránh sử dụng các chất gây
nghiện.
+ Vận động phòng tránh HIV/AIDS
+ Vận động thực hiện an toàn giao thông.
- Gọi HS trình bày trớc lớp vể ý tởng của mình.
- Yêu cầu HS thực hành vẽ.
2 HS trình bày ý tởng của mình.
- Thành lập BGK để chấm tranh, lời tuyên HS thực hành vẽ, vẽ xong dán tranh
lên bảng lớp và giới thiệu.
truyền.
3. Củng cố Dặn dò (3phút)
- GV nhận xét giờ học.
- Bài sau: Tre Mây song.
Thứ
Lắng nghe, ghi nhớ
ngày
tháng
năm 201
Môn: Khoa
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5
Phòng Giáo dục quận Bắc Từ Liêm Trờng Tiểu học Minh Khai A
- Hãy nói những điều em biết về loài cây
này.
- GV nêu: Mây, tre, song có đặc điểm ntn và
ứng dụng gì trong cuộc sống. Các em cùng
đọc bảng thông tin T46.
- Chia HS theo nhóm 4, phát phiếu HT để
HS so sánh về đặc điểm công dụng của tre,
mây, song.
- Hết thời gian, gọi 1 nhóm trình bày bài của
mình, Yêu cầu các nhóm khác NX, bổ sung.
- GV nhận xét
+ Hỏi: Theo em, cây tre, mây, song có đặc
điểm chung là gì?
HS mở SGK
2 HS nêu: Vật chất và năng lợng.
Lắng nghe
Ghi đầu bài vào vở.
- HS quan sát và nêu theo yêu cầu của
GV.
- Một vài HS phát biểu.
HS theo nhóm 4, trao đổi, thảo luận và
làm vào phiếu HT.
Đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm khác
NX, bổ sung.
HS trả lời: Tre, mây, song có đặc điểm
chung là mọc thành từng bụi, có đốt, lá
Lắng nghe.
2 HS cùng bàn trao đổi, tìm hiểu về
từng hình theo yêu cầu.
HS tiếp nối trình bày.
HS tiếp nối nhau phát biểu: ( VD: là
chõng tre, ghế, sọt, cần câu, thuyền
nan....
Lắng nghe.
mây, song.
+ Hỏi: Nhà em có đồ dùng nào làm từ tre,
mây, song?
Gia đình em đã bảo quản các đồ dùng đó HS tiếp nối nhau phát biểu.
ntn?
- GV nhận xét, khen ngợi những gia đình HS - Vài HS nêu
có cách bảo quản tốt đồ dùng bằng tre, mây,
Lắng nghe.
song?
- KL: Những đồ dùng đợc làm từ tre, mây,
song là những hàng thủ công đễ mốc ẩm thờng đợc sơn dầu để bảo quản. đặc biệt chúng
ta không nên để các đồ dùng này ngoài ma
nắng.
3. Củng cố dặn dò:(4phút)
- Yêu cầu HS trả lời nhanh những câu hỏi
sau:
2 HS nối tiếp nhau trả lời
+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của tre?
+ Nêu đặc điểm và ứng dụng của mây, song?
- GV nhận xét câu trả lời của HS và NX tiết
Hoạt động học của trò
1.Kiểm tra :(5phút)
Gọi 3 HS trả lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm , công dụng của mây, tre, - 3 HS lên bảng trả lời.
- HS khác NX, bổ sung nếu cần.
song.
- Kể tên một số đồ dùng bằng mây, tre, song.
- Hãy nêu cách bảo quản mây tre, song?
- GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: ( 30 phút)
a. Giới thiệu bài và GV ghi đầu bài lên
- HS nghe nhắc lại tên đầu bài.
bảng. (2p)
b. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất của
sắt, gang, thép
- HS đọc thông tin và các câu hỏi.
+2 HS nêu (Trong các thiên thạch và
trong các quặng sắt.)
+ HS trả lời: (Là hợp kim của sắt và
+ Gang thép đều có thành phần chung nào?
các bon.)
HS quan sát vật thật và trả lời câu
+ GV đa ra vật thật bằng gang và thép rồi hỏi:
hỏi.
Gang và thép khác nhau ở điểm nào?
- Yêu cầu HS đọc các thông tin trong SGK.
+ Trong tự nhiên, sắt có ở đâu?
+ Kể tên những đồ dùng máy móc bằng gang,
sắt, thép mà em biết?
+ Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng
gang, thép có trong nhà em?
GV nhận xét, kết luận Ghi bảng
+ Đồ dùng bằng sắt, gang, thép: Chảo, kéo,
cày....
+ Cần phải cẩn thận khi sử dụng
3. Củng cố- dặn dò: (5phút)
- Hãy nêu tính chất của sắt, gang, thép.
- Gang, thép đợc sử dụng để làm gì?
- GV tổng kết, nhận xét tiết học.
- Dặn HS học thuộc bài và tìm hiểu bài sau:
- HS lắng nghe.
HS quan sát hình theo nhóm đôi, tìm
câu trả lời.
2 nhóm nêu ý kiến thảo luận, nhóm
khác NX, bổ sung.
Lắng nghe
2 HS nối tiếp nhau trả lời
3 HS trả lời
HS ghi bảng theo GV.
1 HS nêu.
2 HS trả lời
HS lắng nghe.
Thứ
tính chất của chung?
- Kể tên 1 số dụng cụ máy móc đợc làm từ
gang hoặc thép? Nêu cách bảo quản?
- GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: ( 30 phút)
a. GV giới thiệu bài (1p)
GV ghi đầu bài lên bảng.
b. Giảng bài mới:
Hoạt động 1: Tính chất của đồng.
- Yêu cầu HS bỏ những đoạn dây đồng đã
chuẩn bị, tập trung theo nhóm 4, quan sát
và thảo luận để phát hiện tính chất của
đồng theo các gợi ý sau:
+ Màu sắc của sợi dây.
+ Độ sáng của sợi dây.
+ Tính cứng và dẻo của sợi dây.
- Gọi đại diện nhóm thảo luận xong trớc
phất biểu ý kiến.
- GV nhận xét chốtkiến thức , ghi bảng
-Một vài tính chất của dây đồng:
- HS lắng nghe nhắc lại tên đầu bài.
- HS chia nhóm.
- HS quan sát mô tả: màu sắc, độ sáng,
tính cứng, tính dẻo của đồng.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS khác nhận xét bổ sung.
bảng.
+ Đợc sử dụng rộng rãi làm đồ điện.
+ Đợc bảo quản bằng thuốc đánh đồng.
- HS đọc thầm thông tin, làm việc theo
nhóm 5, điền vào bảng nhóm.
- 1 số HS trình bày.
Đại diện nhóm trình bày theo phiếu đã
thảo luận. Nhóm khác NX, bổ sung.
- HS nghe , ghi vở
- HS quan sát tranh.
HS nêu ý kiến
- Tợng, đồ thờ(2), kèn (3) Chuông
( 4) mâm(6), đỉnh (5).
- 3 HS trả lời.
- HS nêu. (Dùng thuốc đánh đồng để lau
chùi.)
- HS nghe, nhắc lại, ghi bảng.
3. Củng cố- dặn dò: (5phút)
- Nêu tính chất của đồng và hợp kim của - HS trả lời.
đồng?
- Nêu tác dụng và cách bảo quản các đồ - HS đọc .
dùng đó?
Lắng nghe, ghi nhớ
- Gọi 1 vài HS đọc phần bạn cần biết.
- GV nhận xét giờ học. CB bài sau:Nhôm.
Nguyễn Thị Hiền Lớp 5
1.Kiểm tra :(5phút)
Phòng Giáo dục quận Bắc Từ Liêm Trờng Tiểu học Minh Khai A
- Gọi 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nêu tính chất của đồng và hợp kim của - 3HS trả lời
đồng?
+ Ngời ta dùng đồng và hợp kim của đồng làm - HS khác nghe nhận xét.
gì?
+ Nêu tác dụng và cách bảo quản các đồ dùng
đó?
- GV nhận xét đánh giá.
2. Bài mới: ( 30 phút)
- HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
a. Giới thiệu bài:
nhắc lại tên đầu bài.
GV ghi đầu bài lên bảng.
b. HĐ tìm hiểu bài
Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng nhôm
- Yêu cầu HS bỏ đồ vật đã chuẩn bị, giới thiệu
- HS chia nhóm.
trong nhóm .
- HS trong nhóm giới thiệu các đồ
- Gọi đại diện nhóm giới thiệu trớc lớp.
dùng đợc làm từ nhôm.
+ Em còn biết những dụng cụ nào làm bằng - Đại diện các nhóm giới thiệu trớc
lớp về các đồ vật mà nhóm có
nhôm?
-GV nhận xét chốt kiến thức Ghi bảng HS các nhóm khác kể thêm.
+Nhôm đợc sử dụng rộng rãi trong sinh
HS ghi theo.
hoạt, sản xuất.
phiếu
* GV KL và ghi bảng: Nhôm là kim loại. 2 HS nêu ( pha trộn với đồng,