Gián án giáo án môn khoa học lớp 5 - Pdf 79

KHOA HỌC – Tiết 1
SỰ SINH SẢN
I. Mục tiêu:
- Nhận ra mỗi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và có những đặc điểm giống với bố mẹ của mình. Nêu
ý nghóa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình và họ hàng.
- Kể tên được các thành viên trong gia đình mình ( lúc đầu, hiện nay và sắp tới ( nếu có)).
- Yêu quý gia đình; Biết ơn và tôn trọng người sinh ra mình.
II. Đồ dùng dạy - học: - Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai” (đủ dùng theo nhóm).
- Hình trang 4, 5 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Trò chơi “Bé là con ai”.
- Nêu tên trò chơi, giơ các hình vẽ và phổ biến cách chơi.
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát đồ dùng phục vụ trò chơi cho
từng nhóm.
- Gọi đại diện 2 nhóm dán phiếu lên bảng.
+ Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
+ Qua trò chơi, các em rút ra được điều gì?
- Nhận xét, kết luận: ( SGK/23)
- Liên hệ GD.
Hoạt động 2: Ý nghóa của sự sinh sản.
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3/4, 5 SGK và đọc lời thoại
giữa các nhân vật trong hình.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.
- Gọi đại diện nhóm lên giới thiệu các thành viên trong gia
đình bạn Liên.
- Nhận xét, khen ngợi những HS có lời giới thiệu hay, rõ ràng.
+ Gia đình bạn Liên có mấy thế hệ?

1
- GV nhận xét tiết học.
KHOA HỌC- Tiết 2
NAM HAY NỮ ?
I. Mục tiêu:
- Phân biệt các đặc điểm về mặt sinh học và xã hội giữa nam và nữ.
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và nữ.
- Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới; không phân biệt bạn nam và bạn nữ.
II. Đồ dùng dạy - học: Hình trang 6,7 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: + Sự sinh sản ở người có ý nghóa như thế nào?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu con người không có khả năng sinh sản?
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Sự khác nhau giữa nam và nữ về các đặc điểm
sinh học.
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi các câu hỏi 1, 2, 3
SGK trang 6.
- Nhận xét, kết luận ( SGV/24)
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng?”
- Yêu cầu HS mở SGK/8, hướng dẫn HS cách thực hiện trò
chơi.
- Cho các nhóm dán kết quả làm việc trên bảng theo thứ tự
thời gian hoàn thành.
- Yêu cầu các nhóm giải thích lý do vì sao sắp xếp như vậy?
- Nhận xét, chốt ý đúng và công bố nhóm thắng cuộc.
- Liên hệ GD.
3. Củng cố, dặn dò:

- Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: Nêu sự khác nhau giữa nam và nữ về mặt sinh học.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:
Hoạt động 3: Vai trò của nữ.
- Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK/9.
+ nh chụp gì ? Bức ảnh gợi cho em suy nghó gì ?
+ Theo em, nữ còn làm được những việc gì nữa? Nêu VD
về vai trò của nữ trong lớp, trường, đòa phương hoặc nơi khác.
- Nhận xét, kết luận : ý 2 ( SGK/9)
Hoạt động 4: Bày tỏ suy nghó về một số quan niệm giữa nam
và nữ.
- Yêu cầu các nhóm thảo luận các câu hỏi SGV/27, mỗi nhóm
thảo luận 2 câu.
- Nhận xét, kết luận ( SGV/27).
- Liên hệ GD.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Theo em, có nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ
không ? Vì sao ?
- GV nhận xét tiết học.
- Quan sát.
- nh chụp các cô gái đang đá bóng.
- Liên hệ thực tế và nêu.
- Thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Nhận xét, bổ sung.
- Liên hệ thực tế trả lời.

- Yêu cầu HS quan sát H1 và đọc kỹ phần chú thích SGK/10, tìm
xem mỗi chú thích phù hợp với hình nào?
- Nhận xét, chốt kết quả đúng.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5/11 SGK, tìm xem hình
nào cho biết thai được 5 tuần, 8 tuần, 3 tháng, khoảng 9 tháng.
+ Mô tả đặc điểm của thai nhi theo từng giai đoạn ?.
- Nhận xét, kết luận ( SGV/29).
3. Củng cố, dặn dò:
+ Quá trình thụ tinh diễn ra như thế nào?
- Cơ quan sinh dục.
- Tạo ra tinh trùng.
- Tạo ra trứng.
- Bào thai được hình thành từ
trứng gặp tinh trùng.
- Khoảng 9 tháng ở trong bụng
mẹ.
- HS lắng nghe.
- Làm việc theo nhóm đôi.
- Trình bày kết quả.
- Làm việc theo nhóm 4.
- HS trình bày kết quả.
H2 : 9 tháng ; H3 : 8 tuần
H4 : 3 tháng ; H5 : 5 tuần
- Vài HS mô tả .
4
- Nhận xét tiết học.
KHOA HỌC- Tiết 5 :
CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE?
I. Mục tiêu:
- Nêu những việc nên và không nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo mẹ khoẻ và thai nhi

- Liên hệ GD.
3. Dặn dò – Nhận xét:
- GV nhận xét tiết học.
- Làm việc theo nhóm đôi.
- Trình bày kết quả.
- 1 HS nhắc lại mục BCB/12.
- HS quan sát hình và nêu
- Liên hệ thực tế nối tiếp nêu .
- 1 HS nhắc lại mục BCB/13.
- Nhóm thảo luận, phân vai.
- Lần lượt các nhóm lên trình diễn.
- Nhóm khác theo dõi, bình luận,
nhận xét.
5
KHOA HỌC- Tiết 6 :
TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I. Mục tiêu:
- Nêu một số đặc điểm chung của trẻ em ở từng giai đoạn: dưới 3 tuổi, từ 3 đến 6 tuổi, từ 6 đến 10
tuổi.
- Giải thích được vì sao tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con người.
- GDHS vận dụng vốn hiểu biết vào thực tế.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Thông tin và hình trang 14,15 SGK.
- HS sưu tầm ảnh chụp bản thân lúc còn nhỏ hay ảnh của trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: - Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để thai nhi phát triển khoẻ mạnh?
- Tại sao nói rằng: Chăm sóc sức khoẻ của người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi người?
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:

nhanh cả về chiều cao và cân nặng..
- Nhắc lại kết luận.
6
KHOA HỌC - Tiết 7 :
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀ
I. Mục tiêu:
- Nêu một số đặc điểm chung của tuổi vò thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi già.
- Xác đònh bản thân HS đang ở giai đoạn nào của cuộc đời. Hiểu được đặc điểm nổi bật của các
giai đoạn phát triển của con người.
- GDHS có ý thức rèn luyện thân thể ; n uống và làm việc điều độ để có sức khỏe tốt.
II. Đồ dùng dạy - học: - Thông tin và hình trang 16,17 SGK.
- Sưu tầm tranh, ảnh của người lớn ở các lứa tuổi khác nhau và làm các nghề khác nhau.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 6.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Làm việc với SGK.
- Chia lớp thành 4 nhóm. Yêu cầu các nhóm đọc các thông tin
trang 16,17 SGK và hoàn thành bảng như SGK.
- Nhận xét, chốt kết quả đúng ( SGV/37).
Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở vào giai đoạn nào của
cuộc đời”.
- Yêu cầu HS đưa các tranh, ảnh đã chuẩn bò sẵn, chia lớp thành
các nhóm nhỏ, yêu cầu HS xác đònh xem :
+ Họ là ai? Làm nghề gì ?
+ Họ đang ở giai đoạn nào của cuộc đời? Giai đoạn này có
đặc điểm gì ?.
- Nhận xét, kết luận.

dậy thì.
- Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân.
II. Đồ dùng dạy - học: - Hình trang 18,19 SGK.
- Phiếu học tập dành cho nam và phiếu học tập dành cho nữ.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ : KT bài tiết 7.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể
ở tuổi dậy thì.
- Y/c HS quan sát H1, 2, 3 và thảo luận nhóm đôi theo CH :
+ Nêu những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi
dậy thì ?
- Nhận xét, kết luận ( SGV/41).
- Y/c HS đọc phần 1 của mục BCB.
- Liên hệ GD.
Hoạt động 2: Những việc nên và không nên làm để bảo vệ
sức khỏe, thể chất.
- Chia lớp thành 2 nhóm: Nam và nữ, phát mỗi nhóm một
phiếu học tập.

- Y/c đại diện nhóm trình bày.
Lưu ý : Chữa bài tập của nhóm nam riêng, nhóm nữ riêng.
- Nhận xét, kết luận.
- Y/c HS đọc đoạn đầu mục bạn cần biết SGK/19.
Hoạt động 3: Xác đònh những việc nên và không nên làm để
bảo vệ sức khoẻ về thể chất và tinh thần ở tuổi dậy thì.
- Y/c HS làm việc theo nhóm 4 : Quan sát các hình 4, 5, 6, 7

- Biết lập được bảng về tác hại của rượu, bia, ma túy, thuốc lá. Nêu những hiểu biết của bản thân
qua hệ thống câu hỏi.
- GDHS tuyệt đối không sử dụng các chất gây nghiện trên, đồng thời luôn có ý thức tuyên truyền,
vận động mọi người nói “ Không!” với các chất gây nghiện.
II. Đồ dùng dạy - học: Thông tin và hình trang 20, 21, 22, 23 SGK.
- Các hình ảnh và thông tin về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý sưu tầm được.
- Phiếu ghi các câu hỏi về tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 8.
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Thực hành, xử lý thông tin.
- Y/c HS thảo luận theo nhóm 4 : Đọc thông tin trong SGK/20
và hoàn thành bảng.
- Nhận xét, kết luận : SGV/47
- Liên hệ GD.
Hoạt động 2: Trò chơi : ”Bốc thăm trả lời câu hỏi”.
- Đưa 3 hộp phiếu chứa các câu hỏi ( SGV/48, 49) liên quan
đến thuốc lá, rượu, bia, ma tuý.
- Đề nghò mỗi nhóm cử một bạn làm ban giám khảo, 3- 5 bạn
tham gia chơi một chủ đề. Sau đó các bạn khác tham gia chơi
chủ đề tiếp theo. Các bạn còn lại làm quan sát viên.
- Phát đáp án cho Ban Giám khảo và cách cho điểm.
- GV và Ban Giám khảo cho điểm độc lập sau đó cộng vào
và lấy điểm trung bình. Nhóm nào có điểm trung bình cao là
thắng cuộc.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Nêu tác hại của rượu, bia, thuốc lá, ma tuý ?

tranh.
+ Việc từ chối hút thuốc lá, rượu,… có dễ dàng không ?
+ Trường hợp bò dọa dẫm, ép buộc, ta nên làm gì ?
- Nhận xét, kết luận : SGV/53.
Hoạt động 2: Trò chơi “Chiếc ghế nguy hiểm”.
- Đặt một chiếc ghế có phủ vải ở ngay cửa, cho HS biết chiếc
ghế rất nguy hiểm, yêu cầu đi không được đụng vào chiếc ghế.
- Nêu một số câu hỏi để cả lớp thảo luận :
+ Em thấy thế nào khi đi qua chiếc ghế ?
+ Tại sao khi đi qua chiếc ghế, một số bạn đi chậm lại và
rất thận trọng không để chạm vào ghế ?.
+ Tại sao có người biết chiếc ghế rất nguy hiểm mà vẫn
chạm vào ghế ?.
+ Tại sao khi bò xô đẩy, có bạn cố gắng tránh để không bò
ngã vào ghế ?.
- Liên hệ GD.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Em có nhận xét gì sau khi chơi trò chơi “ Chiếc ghế nguy
hiểm” ?
- Nhận xét tiết học.
- Các nhóm tiến hành làm việc.
- Các nhóm phân vai , hội ý và
xây dựng kòch bản..
- Nối tiếp nêu ý kiến.
- 2 HS nhắc lại.
-Ra ngoài hành lang, đi vào lớp,
tránh đụng vào chiếc ghế. Nếu có
người đụng vào thì người sau
không được chạm vào người bò
đụng ghế.

- Liên hệ GD.
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
- Chia lớp thành các nhóm 4, y/c các nhóm làm vào bảng
nhóm.
- Gọi 1 HS làm quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi SGK/25.
- Nhận xét, đánh giá, chốt lời giải đúng.
- HS nhắc lại đề.
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bò của
các thành viên.
- Hoạt động cá nhân : lần lượt tự giới
thiệu : Tên thuốc. Tác dụng của
thuốc. Thuốc được sử dụng trong
trường hợp…
- Nối tiếp nêu.
- HS làm việc theo cặp.
- Trao đổi cặp. Dùng bút chì nối vào
- Nối tiếp trình bày.
Đáp án : 1.d ; 2.c ; 3.a ; 4.b
- Dùng đúng lúc, đúng cách, đúng
lượng, theo chỉ dẫn của bác só.
- Tạo nhóm, thảo luận và sắp xếp
theo thứ tự ưu tiên từ 1 – 3 từng CH.
- Sau mỗi câu, giơ phiếu nhanh.
Đ. án : Câu 1 : c, a, b ; Câu 2 : c, b, a
- Giải thích.
11
+ Tại sao ăn thức ăn chứa nhiều vitamin là cách tốt nhất để
cung cấp vitamin cho cơ thể ?
+ Tại sao uống vitamin thì tốt hơn tiêm ?
3. Củng cố, dặn dò:

- Liên hệ GD.
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ.
3. Củng cố, dặn dò:
+ Hãy nêu dấu hiệu của bệnh sốt rét?
+ Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì? Bệnh sốt rét nguy hiểm
như thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- Các nhóm quan sát tranh và đọc
lời thoại.
- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thảo luận theo nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- 2 HS đọc.
- Nối tiếp trả lời.
12
KHOA HỌC - Tiết 13 :
PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT
I. Mục tiêu:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.
- Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết. Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để
muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy - học: Hình con muỗi vằn. Phiếu bài tập HĐ2.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 12.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:

phiếu bài tập ( 5’).
- Đại diện nhóm báo cáo –NX
- Tự nêu – Nhận xét.
- Tổ chức phun thuốc diệt muỗi, nhúng
màn,…
13
3. Củng cố, dặn dò:
- Y/c HS đọc phần thông tin cần biết cuối bài.
- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS đọc lại phần bạn cần biết.
KHOA HỌC - Tiết 14 :
PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO
I. Mục tiêu:
- Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm não. Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh viêm não.
- Thực hiện các cách tiêu diệt muỗi và tránh không cho muỗi đốt.
- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Hình trang 30, 31 SGK.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1. Kiểm tra bài cũ: KT bài tiết 13.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài:
b. Nội dung:
Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” : Nêu tác
nhân, đường lây truyền bệnh viêm não. Nhận ra sự
nguy hiểm của bệnh viêm não.
- Gọi HS đọc các thông tin SGK/30.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4, thư ký ghi kết quả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status