Giao an mon Khoa hoc 4+5 tuan 1-9 - Pdf 25

Trường TH Bình Ngọc Giáo án môn Khoa học
Tuần 1
Ngày soạn: 11/8/2012
Thứ hai, ngày 13 tháng 8 năm 2012
Khoa học
Lớp 4A + 4B
Bài 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ?
I. MỤC TIÊU :
- Nắm được những yếu tố con người cần để duy trì sự sống của mình .
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để
duy trì sự sống của mình . Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con
người mới cần trong cuộc sống .
- Có ý thức giữ gìn sức khỏe bằng cách đảm bảo đủ các yếu tố cần thiết cho đời
sống của mình
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình trang 4 , 5 SGK .
- Phiếu học tập theo nhóm .
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ Cuộc hành trình đến hành tinh khác ” .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-Đây là một phân môn mới có tên là
khoa học với nhiều chủ đề khác nhau.
Mỗi chủ đề sẽ mang lại cho các em những
kiến thức quý báu về cuộc sống.
-Yêu cầu 1 HS mở mục lục và đọc tên
các chủ đề.
-Bài học đầu tiên mà các em học hôm
nay có tên là “Con người cần gì để
sống ?” nằm trong chủ đề “Con người và

mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa thì
thôi và giơ tay lên. GV thông báo thời
gian HS nhịn thở được ít nhất và nhiều
nhất.
-Em có cảm giác thế nào ? Em có thể
nhịn thở lâu hơn được nữa không ?
* Kết luận: Như vậy chúng ta không thể
nhịn thở được quá 3 phút.
-Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm
thấy thế nào ?
-Nếu hằng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra
sau ?
* GV gợi ý kết luận: Để sống và phát
triển con người cần:
-Những điều kiện vật chất như: Không
khí, thức ăn, nước uống, quần áo, các đồ
dùng trong gia đình, các phương tiện đi
lại, …
-Những điều kiện tinh thần văn hoá xã
hội như: Tình cảm gia đình, bạn bè, làng
xóm, các phương tiện học tập, vui chơi,
giải trí, …
* Hoạt động 2: Những yếu tố cần cho
sự sống mà chỉ có con người cần.
ª Mục tiêu: HS phân biệt được những
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
Ví dụ:
+Con người cần phải có: Không khí để thở,
thức ăn, nước uống, quần áo, nhà ở, bàn,

của mình các em cùng thảo luận và điền
vào phiếu.
§ Bước 2: GV chia lớp thành các nhóm
nhỏ, mỗi nhóm từ 4 đến 6 HS, phát biểu
cho từng nhóm.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu của phiếu học
tập.
-Gọi 1 nhóm đã dán phiếu đã hoàn thành
vào bảng.
-Gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung
để hoàn thành phiếu chính xác nhất.
-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang
3, 4 SGK vừa đọc lại phiếu học tập.
-Hỏi: Giống như động vật và thực vật,
con người cần gì để duy trì sự sống ?
-Hơn hẳn động vật và thực vật con
người cần gì để sống ?
*GV kết luận: Ngoài những yếu tố mà
cả động vật và thực vật đều cần như:
Nước, không khí, ánh sáng, thức ăn con
người còn cần các điều kiện về tinh thần,
văn hoá, xã hội và những tiện nghi khác
như: Nhà ở, bệnh viện, trường học,
phương tiện giao thông, …
* Hoạt động 3 : Trò chơi: “Cuộc hành
trình đến hành tinh khác”
ªMục tiêu: Củng cố những kiến thức đã
học về những điều kiện cần để duy trì sự
-HS quan sát.
-HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS nêu một

-Chia lớp thành 4 nhóm.
-Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5
phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng
nhóm xem vì sao lại phải mang theo
những thứ đó. Tối thiểu mỗi túi phải có
đủ: Nước, thức ăn, quần áo.
-GV nhận xét, tuyên dương các nhóm có
ý tưởng hay và nói tốt.
2.Củng cố- dặn dò:
-GV hỏi: Con người, động vật, thực vật
đều rất cần: Không khí, nước, thức ăn,
ánh sáng. Ngoài ra con người còn cần các
điều kiện về tinh thần, xã hội. Vậy chúng
ta phải làm gì để bảo vệ và giữ gìn những
điều kiện đó ?
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS,
nhóm HS hăng hái tham gia xây dựng bài.
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
-HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫn của
GV.
-Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và cử
đại diện trả lời. Ví dụ:
+Mang theo nước, thức ăn để duy trì sự
sống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặc
uống quá lâu được.
+Mang theo đài để nghe dự báo thời tiết.
+Mang theo đèn pin để khi trời tối có thể soi
sáng được.
+Mang theo quần áo để thay đổi.

- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học.
- Nêu yêu cầu môn học.
2. Bài mới
* Hoạt động 1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
Phương pháp: Trò chơi, học tập, đàm thoại,
giảng giải, thảo luận
- GV phát những tấm phiếu bằng giấy màu
cho HS và yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé
hay 1 bà mẹ, 1 ông bố của em bé đó.
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc
điểm để vẽ, sao cho mọi người nhìn vào
hai hình có thể nhận ra đó là hai mẹ con
hoặc hai bố con  HS thực hành vẽ.
- GV thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo
đều để HS chơi.
- Bước 1: GV phổ biến cách chơi. - HS lắng nghe
 Mỗi HS được phát một phiếu, nếu HS nhận
được phiếu có hình em bé, sẽ phải đi tìm bố
hoặc mẹ của em bé. Ngược lại, ai có phiếu bố
hoặc mẹ sẽ phải đi tìm con mình.
 Ai tìm được bố hoặc mẹ mình nhanh nhất là
thắng, những ai hết thời gian quy định vẫn
chưa tìm thấy bố hoặc mẹ mình là thua.
-Bước 2: GV tổ chức cho HS chơi - HS nhận phiếu, tham gia trò chơi
-Bước 3: Kết thúc trò chơi, tuyên dương đội
thắng.
- HS lắng nghe
 GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
- Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em bé?

 Điều gì có thể xảy ra nếu con người
không có khả năng sinh sản?
- GV chốt ý và ghi: Nhờ có sự sinh sản mà
các thế hệ trong mỗi gia đình, dòng họ được
duy trì kế tiếp nhau .
- HS nhắc lại
* Hoạt động 3: Củng cố - Hoạt động nhóm, lớp
- Nêu lại nội dung bài học. - HS nêu
- HS trưng bày tranh ảnh gia đình + giới
thiệu cho các bạn biết một vài đặc điểm
giống nhau giữa mình với bố, mẹ hoặc
các thành viên khác trong gia đình.
- GV đánh giá và liên hệ giáo dục.
3. Tổng kết - dặn dò
- Chuẩn bị: Nam hay nữ? -Lắng nghe
- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 15/8/2012
Thứ sáu, ngày 17 tháng 8 năm 2012
Khoa học
Lớp 4B + 4A
Bài 2: Trao đổi chất ở người
I/ Mục tiêu :
- Nêu được một số biểu hiện về sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường như: lấy
khí ô-xi, thức ăn, nước uống, thải ra khí các-bô-níc,phân và nước tiểu.
- Nêu được quý trình trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường.
- Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường.
II/ Đồ dùng dạy - học :

-Yêu cầu: HS quan sát hình minh hoạ trong
trang 6 / SGK và trả lời câu hỏi: “Trong quá
trình sống của mình, cơ thể lấy vào và thải ra
những gì ?” Sau đó gọi HS trả lời (Mỗi HS chỉ
nói một hoặc hai ý).

-GV nhận xét các câu trả lời của HS.
-Gọi HS nhắc lại kết luận.

§ Bước 2: GV tiến hành hoạt động cả lớp.
-Yêu cầu HS đọc mục “Bạn cần biết” và trả
lời câu hỏi: Quá trình trao đổi chất là gì ?
-Cho HS 1 đến 2 phút suy nghĩ và gọi HS trả
lời, bổ sung đến khi có kết luận đúng.
-HS 1 trả lời.
-HS 2 trả lời.
-HS nghe.
-Quan sát tranh, thảo luận cặp đôi và rút ra
câu trả lời đúng.
+Con người cần lấy thức ăn, nước uống từ
môi trường.
+Con người cần có không khí ánh sáng.
+Con người cần các thức ăn như: rau, củ,
quả, thịt, cá, trứng, …
+Con người cần có ánh sáng mặt trời.
+Con người thải ra môi trường phân, nước
tiểu.
+Con người thải ra môi trường khí các-bô-
níc, các chất thừa, cặn bã.
-HS lắng nghe.

+Nhận xét sơ đồ và khả năng trình bày của
từng nhóm.
+Tuyên dương, trao phần thưởng cho nhóm
thắng cuộc .
* Hoạt động 3: Thực hành: Vẽ sơ đồ trao
đổi chất của cơ thể người với môi trường.
ªMục tiêu: HS biết trình bày một cách sáng
tạo những kiến thức đã học về sự trao đổi chất
giữa cơ thể người với môi trường.
ªCách tiến hành:
§ Bước 1: GV hướng dẫn HS tự vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất theo nhóm 2 HS ngồi cùng bàn.
-Đi giúp đỡ các HS gặp khó khăn.
§ Bước 2: Gọi HS lên bảng trình bày sản
phẩm của mình.
-Nhận xét cách trình bày và sơ đồ của từng
nhóm HS.
- GV có thể cho nhiều cặp HS lên trình bày
sản phẩm của nhóm mình.
-Tuyên dương những HS trình bày tốt.
-HS lắng nghe và ghi nhớ.
-2 đến 3 HS nhắc lại kết luận.
-Chia nhóm và nhận đồ dùng học tập.
+Thảo luận và hoàn thành sơ đồ.
+Nhóm trưởng điều hành HS dán thẻ ghi
chữ vào đúng chỗ trong sơ đồ. Mỗi thành
viên trong nhóm chỉ được dán một chữ.
+3 HS lên bảng giải thích sơ đồ: Cơ thể
chúng ta hằng ngày lấy vào thức ăn, nước
uống, không khí và thải ra phân, nước tiểu

- GV: Hình vẽ trong sách giáo khoa, các tấm phiếu trắng
- HS: Sách giáo khoa
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động dạy
Hoạt động học
1. Ổn định Hát
2. Bài cũ
- Nêu ý nghĩa về sự sinh sản ở người ? - HS trả lời: Nhờ có khả năng sinh sản
mà các thế hệ trong mỗi gia đình,
dòng họ được duy trì kế tiếp nhau .
- GV treo ảnh và yêu cầu HS nêu đặc điểm giống
nhau giữa đứa trẻ với bố mẹ. Em rút ra được gì ?
- HS nêu điểm giống nhau
- Tất cả mọi trẻ em đều do bố mẹ sinh
ra và đều có những đặc điểm giống
với bố mẹ mình
 Giáo viện cho HS nhận xét, GV cho điểm, nhận
xét
- HS lắng nghe
3. Bài mới
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng giải
 Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát
các hình ở trang 6 SGK và trả lời các câu hỏi
1,2,3
- 2 HS cạnh nhau cùng quan sát các
hình ở trang 6 SGK và thảo luận trả
lời các câu hỏi
- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau giữa

- GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo, trình bày
kết quả
GV chốt lại:
-HS làm việc theo nhóm, thảo luận và
liệt kê các đặc điểm sau vào phiếu học
tập:
- Mang thai
- Kiên nhẫn
- Thư kí
- Giám đốc
- Chăm sóc con
- Mạnh mẽ
- Đá bóng
- Có râu
- Cơ quan sinh dục tạo ra tinh trùng
- Cơ quan sinh dục tạo ra trứng
- Cho con bú
- Tự tin
- Dịu dàng
- Trụ cột gia đình
- Làm bếp giỏi
-Lần lượt từng nhóm giải thích cách
sắp xếp
-Cả lớp cùng chất vấn và đánh giá
Năm học 2013 – 2014 GV Nguyễn Vân Lâm
10
Trường TH Bình Ngọc Giáo án môn Khoa học
-GV đánh giá, kết luận và tuyên dương nhóm
thắng cuộc
4-Củng cố - Dặn dò

điểm chỉ nữ có
Đặc điểm hoặc
nghề nghiệp có
cả ở nam và nữ
Những đặc
điểm chỉ nam

Mang thai, Cơ
quan sinh dục
tạo ra trứng, Cho
con bú
- Kiên nhẫn
- Thư kí
- Giám đốc
- Chăm sóc con
- Mạnh mẽ
- Đá bóng
- Tự tin
- Dịu dàng
-Trụ cột gia
đình
- Làm bếp giỏi
Có râu, Cơ quan
sinh dục tạo ra
tinh trùng
Trường TH Bình Ngọc Giáo án môn Khoa học
1) Thế nào là quá trình trao đổi chất ?
2) Con người, thực vật, động vật sống được là
nhờ những gì ?
-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS.

§ Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
theo các bước.
-Chia lớp thành các nhóm nhỏ từ 4 đến 6 HS,
phát phiếu học tập cho từng nhóm.
-Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để hoàn thành
phiếu học tập.
-Sau 3 đến 5 phút gọi HS dán phiếu học tập lên
-3 HS lên bảng trả lời các câu hỏi.
-HS lắng nghe.
-Quan sát hình minh hoạ và trả lời.
+Hình 1: vẽ cơ quan tiêu hoá. Nó có chức
năng trao đổi thức ăn.
+Hình 2: vẽ cơ quan hô hấp. Nó có chức
năng thực hiện quá trình trao đổi khí.
+Hình 3: vẽ cơ quan tuần hoàn. Nó có
chức năng vận chuyển các chất dinh
dưỡng đi đến tất cả các cơ quan của cơ
thể.
+Hình 4: vẽ cơ quan bài tiết. Nó có chức
năng thải nước tiểu từ cơ thể ra ngoài môi
trường.
-HS lắng nghe.
-HS chia nhóm và nhận phiếu học tập.
-Tiến hành thảo luận theo nội dung phiếu
học tập.
Năm học 2013 – 2014 GV Nguyễn Vân Lâm
12
Trường TH Bình Ngọc Giáo án môn Khoa học
bảng và đọc. Gọi các nhóm khác nhận xét bổ
sung.

đọc phần “thực hành”.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và viết các từ cho trước
vào chỗ chấm gọi 1 HS lên bảng gắn các tấm thẻ
có ghi chữ vào chỗ chấm trong sơ đồ.
-Gọi HS nhận xét bài của bạn.
-Kết luận về đáp án đúng.
-Nhận xét, tuyên dương các nhóm thực hiện tốt.
§ Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp
với yêu cầu:
-Đại diện của 2 nhóm lên bảng trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-Đọc phiếu học tập và trả lời.
-Câu trả lời đúng là:
1) Quá trình trao đổi khí do cơ quan hô
hấp thực hiện, cơ quan này lấy khí ôxi và
thải ra khí các-bô-níc.
2) Quá trình trao đổi thức ăn do cơ quan
tiêu hoá thực hiện, cơ quan này lấy vào
nước và các thức ăn sau đó thải ra phân.
3) Quá trình bài tiết do cơ quan bài tiết
nước tiểu thực hiện, nó lấy vào nước và
thải ra nước tiểu, mồ hôi.
-HS lắng nghe.
-2 HS lần lượt đọc phần thực hành trang 7
/ SGK.
-Suy nghĩ và làm bài, 1 HS lên bảng gắn
các tấm thẻ có ghi chữ vào chỗ chấm cho
phù hợp.
-1 HS nhận xét.
-2 HS tiến hành thảo luận theo hình thức

+HS 1:Cơ quan tiêu hoá có vai trò gì ?
+HS 2: Cơ quan tiêu hoá lấy thức ăn,
nước uống từ môi trường để tạo ra các
chất dinh dưỡng và thải ra phân.
+HS 2: Cơ quan hô hấp làm nhiệm vụ gì ?
+HS 1: Cơ quan hô hấp lấy không khí để
tạo ra ôxi và thải ra khí các-bô-níc.
+HS 1: Cơ quan tuần hoàn có vai trò gì ?
+HS 2: Cơ quan tuần hoàn nhận chất dinh
dưỡng và ô-xy đưa đến tất cả các cơ quan
của cơ thể và thải khí các-bô-níc vào cơ
quan hô hấp.
+HS 2: Cơ quan bài tiết có nhiệm vụ gì ?
+HS 1: Cơ quan bài tiết thải ra nước tiểu
và mồ hôi.
-HS lắng nghe.
- Khi một cơ quan ngừng hoạt động thì
quá trình trao đổi chất sẽ không diễn ra và
con người sẽ không lấy được thức ăn,
nước uống, không khí, khi đó con người
sẽ chết.
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
––––––––––––––––––––––––––––
Khoa học
Lớp 5A + 5B
BÀI 3: NAM HAY NỮ? (TT)
I. YÊU CẦU:
- Tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam, nữ
II. KĨ NĂNG SỐNG:

- Hai nhóm 1 câu hỏi
 Bước 2: Làm việc cả lớp -Từng nhóm báo cáo kết quả
-GV kết luận : Quan niệm xã hội về nam và nữ
có thể thay đổi. Mỗi HS đều có thể góp phần tạo
nên sự thay đổi này bằng cách bày tỏ suy nghĩ và
thể hiện bằng hành động ngay từ trong gia đình,
trong lớp học của mình .
* Hoạt động 4: Quan niệm của em về nam và
nữ
 Bứơc 1:
Năm học 2013 – 2014 GV Nguyễn Vân Lâm
15
Trường TH Bình Ngọc Giáo án môn Khoa học
- GV phát cho mỗi các tấm phiếu và hướng dẫn:
Nêu các quan niệm của em về nam và nữ
-GV chốt lại: Tôn trọng các bạn cùng giới và
khác giới, không phân biệt nam, nữ, giúp nhau
cùng tiến bộ
- HS nhận phiếu, thực hiện
- Nhiều HS trình bày quan niệm của
mình
-Lớp nhận xét, bổ sung
4. Củng cố - Dặn dò - HS hoàn thành các bài tập trong Vở
bài tập
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: “Cơ thể chúng ta được hình thành
như thế nào ?”
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
––––––––––––––––––––––––––––

3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
-GV: Hãy nói cho các bạn biết hằng ngày, vào
bữa sáng, trưa, tối các em đã ăn, uống những
gì ?
-GV ghi nhanh câu trả lời lên bảng.
-Trong các loại thức ăn và đồ uống các em vừa
kể có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng. Người ta
có rất nhiều cách phân loại thức ăn, đồ uống. Bài
học hôm nay chúng ta cũng tìm hiểu về điều
này.
* Hoạt động 1: Phân loại thức ăn, đồ uống.
ªMục tiêu: HS biết sắp xếp các thức ăn hằng
ngày vào nhóm thức ăn có nguồn gốc động vật
hoặc nhóm thức ăn có nguồn gốc thực vật.
-Phân loại thức ăn dựa vào những chất dinh
dưỡng có nhiều trong thức ăn đó.
ªCách tiến hành:
§ Bước 1: Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ
ở trang 10 / SGK và trả lời câu hỏi: Thức ăn, đồ
uống nào có nguồn gốc động vật và thực vật ?
-GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn hai cột: Nguồn
gốc động vật và thực vật.
-Cho HS lần lượt lên bảng xếp các thẻ vào cột
đúng tên thức ăn và đồ uống.
-Gọi HS nói tên các loại thức ăn khác có nguồn
gốc động vật và thực vật.
-Nhận xét, tuyên dương HS tìm được nhiều loại
thức ăn và phân loại đúng nguồn gốc.
§ Bước 2: Hoạt động cả lớp.

-Theo cách này thức ăn được chia thành mấy
nhóm ? Đó là những nhóm nào ?
-Có mấy cách phân loại thức ăn ? Dựa vào đâu
để phân loại như vậy ?
* GV kết luận: Người ta có thể phân loại thức
ăn theo nhiều cách: phân loại theo nguồn gốc
đó là thức ăn động vật hay thực vật.
Phân loại theo lượng các chất dinh dưỡng
chứa trong mỗi loại chia thành 4 nhóm: Nhóm
thức ăn chứa nhiều chất bột đường; Chất đạm;
Chất béo; Vitamin, chất khoáng.
Ngoài ra, trong nhiều loại thức ăn còn chứa
chất xơ và nước.
-GV mở rộng: Một số loại thức ăn có chứa
nhiều chất dinh dưỡng khác nhau nên chúng có
thể được xếp vào nhiều nhóm thức ăn khác
nhau. Ví dụ như trứng, chứa nhiều chất đạm,
chất khoáng, can-xi, phốt pho, lòng đỏ trứng
chứa nhiều vi-ta-min (A, D, nhóm B).
* Hoạt động 2: Các loại thức ăn có chứa
nhiều chất bột đường và vai trò của chúng.
ªMục tiêu: Nói tên và vai trò của những thức ăn
có chứa nhiều chất bột đường.
ªCách tiến hành:
§ Bước 1: GV hướng dẫn HS làm việc theo
nhóm theo các bước.
-Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm khoảng 4
đến 6 HS.
-Yêu cầu HS hãy quan sát các hình minh hoạ ở
trang 11 / SGK và trả lời các câu hỏi sau:

3) Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi
hoạt động của cơ thể.
Năm học 2013 – 2014 GV Nguyễn Vân Lâm
18
Trường TH Bình Ngọc Giáo án môn Khoa học
cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể và duy trì
nhiết độ của cơ thể. Chất bột đường có nhiều ở
gạo, ngô, bột mì, … ở một số loại củ như khoai,
sắn, đậu và ở đường ăn.
§ Bước 2: GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân
-Phát phiếu học tập cho HS.
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
-Gọi một vài HS trình bày phiếu của mình.
-Gọi HS khác nhận xét , bổ sung.
3.Củng cố- dặn dò:
-GV cho HS trình bày ý kiến bằng cách đưa ra
các ý kiến sau và yêu cầu HS nhận xét ý kiến
nào đúng, ý kiến nào sai, vì sao ?
a) Hằng ngày chúng ta chỉ cần ăn thịt, cá, …
trứng là đủ chất.
b) Hằng ngày chúng ta phải ăn nhiều chất bột
đường.
c) Hằng ngày, chúng ta phải ăn cả thức ăn có
nguồn gốc từ động vật và thự vật.
-Dặn HS về nhà đọc nội dung Bạn cần biết
trang 11 / SGK.
-Dặn HS về nhà trong bữa ăn cần ăn nhiều loại
thức ăn có đủ chất dinh dưỡng.
-Tổng kết tiết học, tuyên dương những HS
hăng hái tham gia xây dựng bài, phê bình các em

Năm học 2013 – 2014 GV Nguyễn Vân Lâm
19
Trường TH Bình Ngọc Giáo án môn Khoa học
nam và nữ? thư kí, bán hàng, GV, chăm sóc con,
mạnh mẽ, quyết đoán, chơi bóng đá,
hiếu động, trụ cột gia đình, giám đốc,
bác sĩ, kĩ sư
- Con trai đi học về thì được chơi, con gái đi học
về thì trông em, giúp mẹ nấu cơm, em có đồng ý
không? Vì sao?
- Không đồng ý, vì như vậy là phân
biệt đối xử giữa bạn nam và bạn nữ
 GV cho điểm và nhận xét. - HS nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới
“Cuộc sống của chúng ta được hình thành như
thế nào?”
-Lắng nghe
1 . Sự sống của con người bắt đầu từ đâu?
* Hoạt động 1: (Giảng giải )
- Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, giảng giải, quan sát
* Bước 1: Đặt câu hỏi cho cả lớp ôn lại bài
trước:
- HS lắng nghe và trả lời.
- Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính
của mỗi con người?
- Cơ quan sinh dục.
-Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì ? - Tạo ra tinh trùng.
- Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì ? - Tạo ra trứng.
* Bước 2: Giảng - HS lắng nghe.

của đầu, mình, tay, chân nhưng chưa
hoàn chỉnh.
- Hình 4: Thai 3 tháng, đã có hình
Năm học 2013 – 2014 GV Nguyễn Vân Lâm
20
Trường TH Bình Ngọc Giáo án môn Khoa học
dạng của đầu, mình, tay, chân hoàn
thiện hơn, đã hình thành đầy đủ các bộ
phận của cơ thể .
 GV nhận xét. - Hình 5: Thai được 5 tuần, có đuôi, đã
có hình thù của đầu, mình, tay, chân
nhưng chưa rõ ràng
* Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua:
+ Sự thụ tinh là gì? Sự sống con người bắt đầu
từ đâu?
- Đại diện 2 dãy bốc thăm, trả lời
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết
hợp với tinh trùng. Sự sống con người
bắt đầu từ 1 tế bào trứng của mẹ kết
hợp với 1 tinh trùng của bố.
+ Giai đoạn nào đã nhìn thấy hình dạng của mắt, mũi,
miệng, tay, chân? Giai đoạn nào đã nhìn thấy đầy đủ các
bộ phận?
- 3 tháng
- 9 tháng
5. Tổng kết - dặn dò
- Xem lại bài và học ghi nhớ -Lắng nghe
- Chuẩn bị: “Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều
khỏe”

2 / Bài mới
- Giới thiệu bài: GVgiới thiệu và ghi tựa
bài.
Hoạt động 1
- Tìm hiểu vai trò của chất đạm và chất béo .
Mục tiêu : Nói tên và nêu vai trò của thức ăn chứa
chất đạm và chất béo .
Bước 1: Làm việc theo cặp
- Nêu tên các thức ăn chứa nhiều chất đạm
béo trong hình 12 , 13 SGK
- Tìm hiểu vai trò chất đạm chất béo ở mục
bạn cần biết 12, 13 SGK .
Bước 2 :
- Nói tên những thức ăn giàu chất đạm ở hình
12 SGK .
- Kể tên những thức ăn chứa mà em ăn hàng
ngày ,hoặc em thích ăn ?
- Tại sao hàng ngày cần ăn những thức ăn
chứa nhiều chất đạm ?
- Kể tên thức ăn chứa chất béo mà các em ăn
hàng ngày ?
-Nêu vai trò của nhóm thức ăn chứa nhiều
chất
béo ?
- GV nhận xét và bổ sung câu trả lời
Hoạt động 2 :
- Xác định nguồn gốc thức ăn chứa nhiếu
chất đạm và chất béo .
Bước 1 : GV phát phiếu học tập .
Bước 2 : Làm việc cả lớp

3/ Củng cố-dặn dò:
- Chất đạm và chất béo có vai trò như thế
nào đối với cơ thể .
- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem bài sau .

Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
––––––––––––––––––––––––––––
Khoa học
Lớp 5A + 5B
BÀI 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?
I. Yêu cầu:
- Nêu được những việc nên và không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang thai
- Nêu được những việc mà người chồng và các thành viên khác trong gia đình
phải làm để chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có thai.
- Luôn có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
II. Kĩ năng sống:
- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
- Cảm thông, chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai.
III. Chuẩn bị
Các tranh ảnh liên quan
IV. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Ổn định - Hát
2. Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được hình
thành như thế nào?

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?
Cuộc sống của chúng ta được hình thành như

những phụ nữ có thai và giải thích
tại sao?
Bước 2: Làm việc theo cặp - HS thảo luận nhóm đôi
Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày kết quả làm việc.
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ
công việc gia đình của người chồng đối với
người vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi
gì?
 GV chốt: Chăm sóc sức khỏe của người mẹ
trước khi có thai và trong thời kì mang thai
sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát triển tốt.
Đồng thời, người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh
đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm có thể xảy
ra.
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách
nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất lẫn
tinh thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi
phát triển tốt.
- Hình 1: Các nhóm thức ăn có lợi
cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
- Hình 2: Một số thứ không tốt hoặc
gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và
thai nhi
- Hình 3: Người phụ nữ có thai đang
được khám thai tại cơ sở y tế
- Hình 4: Người phụ nữ có thai đang
gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc
hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ …

- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong SGK
trang 13
+Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi
trên cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ
ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ?
- HS thảo luận và trình bày suy nghĩ
- Cả lớp nhận xét
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS thực hành đóng vai theo chủ
đề: “Có ý thức giúp đỡ người phụ
nữ có thai”.
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác xem, bình luận và
rút ra bài học về cách ứng xử đối
với người phụ nữ có thai.
GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và
không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- HS thi đua kể tiếp sức.
 GV nhận xét, tuyên dương.
4. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài và học ghi nhớ. -Lắng nghe
- Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì

- Nhận xét tiết học
Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
––––––––––––––––––––––––––––
Ngày soạn: 29/8/2012
Thứ sáu, ngày 31 tháng 8 năm 2012


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status