Chủ đề 1
MỞ ĐẦU MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Ngày soạn: 18/8/2015
Bài 1 – MỞ ĐẦU
I. Mục tiêu: (Tài liệu HDH)
II. Chuẩn bị:
* TN1: Hòa tan mực vào nước nóng và nước lạnh
* TN2: Sự phụ thuộc của thể tích khí vào nhiệt độ
* Bảng nhóm, bút dạ
* Bài giảng điện tử
III. Nội dung
Ngày 25/8/2015
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động
* Đưa hình ảnh 1.1, giới thiệu vào bài
* Thực hiện hoạt động theo cặp, chọn hoạt động tương ứng với hình ảnh.
* Hoạt động nhóm:
- Cá nhân trả lời câu hỏi trang 6, ghi vào giấy nháp.
- Thảo luận theo nhóm, ghi kết quả câu trả lời ra bảng nhóm.
- Trình bày trước lớp.
Cần nêu được: - Các hoạt động con người chủ động tìm tòi,khám phá ra cái mới gọi
là hoạt động nghiên cứu khoa học.
- Nêu vấn đề: Có nhiều ý kiến về các bước của hoạt động nghiên cứu khoa học, vậy
hoạt động NCKH cần làm theo các bước nào?
Ngày 27/8/2015
Tiết 2
2. Hoạt động hình thành kiến thức
* Cá nhân đọc thông tin mục 1 trong tài liệu HDH để thấy được nội dung và mục
đích của hoạt động NCKH.
* Hoạt động nhóm:
Cần nêu được bước làm thí nghiệm: Cân cùng 1 khối lượng giấy thấm các loại khác
nhau, đổ nước vào bình chi độ rồi cho giấy thấm vào, sau khi thấm tối đa thì vớt ra
cân lại, ghi chép thể tích nước giảm và khối lượng giấy tăng lên sau khi thấm nước
đối với từng loại để so sánh với giả thuyết đã đề xuất.
4. Hoạt động vận dụng
* Ghi lại hướng dẫn của GV vào nhật kí hoạc tập:
- Tìm trên mạng internet về một thành tựu NCKH, ghi tóm tắt ra giấy.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
* Ghi lại hướng dẫn của GV vào nhật kí học tập:
- Tìm hiểu về một kết quả NCKH đang được ứng dụng trong cuộc sống hàng ngày tại
gia đình em.
- Chọn 1 trong 3 câu hỏi nghiên cứu được đưa ra trong tài liệu HDH để xây dựng quy
trình NCKH, ghi lại ra giấy.
* Nghe GV giới thiệu về các công trình NCKH của học sinh trong trường đã từng
tham gia thi “Cuộc thi NCKH – KT dành cho học sinh trung học” các cấp trong
những năm qua.
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………….
Ngày soạn: 25/8/2015
Bài 2 – DỤNG CỤ THÍ NGHIỆM VÀ AN TOÀN THÍ NGHIỆM
I. Mục tiêu: (Tài liệu HDH)
II. Chuẩn bị:
* Kính lúp cầm tay
- Quan sát vân tay dưới kính và rút ra nhận xét.
- Báo cáo kết quả trước lớp.
- Ghi lại cách sử dụng kính vào vở.
Cần nêu được:
- Kính lúp cầm tay có các bộ phận: tấm kính rìa mỏng, khung kim loại, tay cầm.
- Khi đưa kính lại gần vật thì nhìn thấy hình ảnh vật nhỏ, khi đưa ra xa thì hình ảnh
vật lớn hơn; có một cự li nhìn rõ nhất để quan sát.
- Cách sử dụng kính: Đưa vào sát vật cần quan sát rồi đưa từ từ ra xa tới khi nhìn rõ
thì dừng lại và quan sát.
* Nghiên cứu các bộ phận của kính hiển vi và các bước sử dụng
- Thảo luận trong nhóm để ghi chú thích cho hình 2.5.
- Đối chiếu hình với kính để chỉ ra các bộ phận trên kính.
- Thảo luận về cách sử dụng kính.
- Ghi kết quả thảo luận và báo cáo với GV.
- Nghe nhận xét và ghi lại vào vở cấu tạo và cách sử dụng kính hiển vi.
Cần nêu được:
- Cấu tạo: 1-thị kính; 2-ốc to; 3-ốc nhỏ; 4-vật kính; 5-bàn kính; 6-gương phản chiếu
ánh sáng.
- Sử dụng: Đặt tiêu bản lên bàn kính → vặn ốc to cho ống kính đi xuống sao cho vật
kính gần với tiêu bản nhất → mắt nhìn vào thị kính rồi vặn ốc to ngược chiều kim
đồng hồ cho ống kính đi lên đến khi nhìn thấy hình ảnh thì dừng lại → vặn ốc nhỏ đề
hình ảnh hiện lên rõ nhất rồi quan sát.
* Cá nhân xem lại toàn bộ các dụng cụ và hoàn thành BT mục 1 trang 17 vào vở.
* Trao đổi theo cặp để hoàn thành mục 2 trang 17.
Tiết 3
* Cá nhân đọc thông tin mục 3 trang 17 và ghi tóm tắt vào vở
* Thảo luận trong nhóm, trình bày và thống nhất ý kiến, ghi ra bảng nhóm và báo cáo
với GV kết quả hoạt động về các dụng cụ, hóa chất, vật liệu dễ vỡ, dế cháy, mau hỏng
Ngày soạn: 01/9/2015
Bài 3 – ĐO ĐỘ DÀI, THỂ TÍCH, KHỐI LƯỢNG
I. Mục tiêu: (Tài liệu HDH)
II. Chuẩn bị:
* Một số thước đo độ dài, vật kim loại hình hộp chữ nhật
* Một số bình chia độ đo thể tích chất lỏng, ca đong, bình tràn, vật rắn, bình đựng
nước, nhíp, khăn bông.
* Cân đồng hồ
* Bảng nhóm, bút dạ
* Bài giảng điện tử
III. Nội dung
Ngày 08/9/2015
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động
* Đưa 2 vật hình hộp chữ nhật
* Thực hiện hoạt động theo cặp, đưa ra phương án để đo kích thức, khối lượng của 2
vật, hoàn thành bảng 3.1.
* Hoạt động nhóm:
- Trình bày ý kiến trước nhóm.
- Thảo luận theo nhóm, ghi kết quả câu trả lời ra bảng nhóm.
- Trình bày trước lớp.
Cần nêu được: - Đo kích thước bằng thước thẳng có GHĐ là 30cm và ĐCNN là
1mm, đo từng chiều theo cạnh của vật.
- Đo khối lượng bằng cân có GHĐ là 5kg, ĐCNN là 20g.
- Đo thể tích: Có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đo độ dài
- Nghiên cứu thông tin trang 28, ghi công thức tính giá trị trung bình và cách ghi kết
quả đo.
* Hoạt động nhóm
- Cá nhân trình bày từng nội dung trước nhóm.
- Thảo luận trong nhóm để thống nhất ý kiến, ghi nội dung ra bảng nhóm.
- Báo cáo kết quả với GV, nghe nhận xét và hoàn thiện các nội dung vào vở.
Cần nêu được:
- Đo độ dài: Dùng thước thẳng đo theo cạnh của vật.
- Đo thể tích của vật rắn không thấm nước: Dùng bình chia độ đo thể tích của chất
lỏng khi chưa nhúng vật rắn và tổng thể tích của chất rắn và chất lỏng khi đã nhúng
vật rắn. Trừ 2 kết quả cho nhau.
- Đo khối lượng: Dùng cân
- Quy trình đo: Theo kết quả bảng 3.5 chuẩn.
- Kĩ thuật đo: Đặt đúng vị trí, nhìn vuông góc với thước thẳng hoặc bình chia độ.
Ngày 15/9/2015
Tiết 4
3. Hoạt động luyện tập
* Hoạt động theo cặp: trao đổi đưa ra phương án đo kích thước chiếc bàn học và vật
rắn có kích thước lớn hơn bình chi độ.
* Hoạt động nhóm:
- Các cặp trình bày ý kiến.
- Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến, ghi ra giấy nháp.
- Tiến hành đo theo phương án đã thồng nhất, báo cáo kết quả, nếu kết quả chưa rõ
ràng thì xem lại cách tiến hành và làm lại.
4. Hoạt động vận dụng
* Hoạt động cá nhân:
- Mô tả phương án để so sánh chiều cao của mình với bạn bên cạnh.
- Tính toán kích thước cái tủ cần mua cho phù hợp với không gian trong nhà và giải
thích.
* Ghi lại nhiệm vụ được giao:
Ngày 15/9/2015
Tiết 1
1. Hoạt động khởi động
* Đưa 2 vật hình hộp chữ nhật
* Thực hiện hoạt động theo cặp, đưa ra phương án để đo kích thức, khối lượng của 2
vật, hoàn thành bảng 3.1.
* Hoạt động nhóm:
- Trình bày ý kiến trước nhóm.
- Thảo luận theo nhóm, ghi kết quả câu trả lời ra bảng nhóm.
- Trình bày trước lớp.
Cần nêu được: - Đo kích thước bằng thước thẳng có GHĐ là 30cm và ĐCNN là
1mm, đo từng chiều theo cạnh của vật.
- Đo khối lượng bằng cân có GHĐ là 5kg, ĐCNN là 20g.
- Đo thể tích: Có thể nêu nhiều ý kiến khác nhau.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
1. Đo độ dài
* Hoạt động theo nhóm:
- Thảo luận để lựa chọn thước và cách đo.
- Tiến hành đo và ghi kết quả vào bảng 3.2. Mỗi HS đo 1 lần.
- Báo cáo kết quả với GV, nghe nhận xét và ghi lại vào vở.
Ngày 10/9/2015
Tiết 2
2. Đo thể tích
* Hoạt động nhóm:
- Thảo luận đưa ra phương án đo thể tích của vật rắn không thấm nước trong trường
hợp vật có kích thước nhỏ hơn bình chia độ.
- Tiến hành đo theo quy trình đã thảo luận và ghi lại kết quả vào bảng 3.3, tính thể
tích dựa trên kết quả đo được.
Ngày 15/9/2015
Tiết 4
3. Hoạt động luyện tập
* Hoạt động theo cặp: trao đổi đưa ra phương án đo kích thước chiếc bàn học và vật
rắn có kích thước lớn hơn bình chi độ.
* Hoạt động nhóm:
- Các cặp trình bày ý kiến.
- Nhóm thảo luận thống nhất ý kiến, ghi ra giấy nháp.
- Tiến hành đo theo phương án đã thồng nhất, báo cáo kết quả, nếu kết quả chưa rõ
ràng thì xem lại cách tiến hành và làm lại.
4. Hoạt động vận dụng
* Hoạt động cá nhân:
- Mô tả phương án để so sánh chiều cao của mình với bạn bên cạnh.
- Tính toán kích thước cái tủ cần mua cho phù hợp với không gian trong nhà và giải
thích.
* Ghi lại nhiệm vụ được giao:
- đo và vẽ đường bao quanh đất nhà mình.
- Xây dựng phương án đo khối lượng riêng của cái nhẫn.
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
* Ghi lại hướng dẫn của GV vào nhật kí học tập:
- Tìm hiểu về các đơn vị đo độ dài khác của nước Anh
- Tìm hiểu về năm ánh sáng và khoảng cách của 1 n.a.s đổi ra km.
- Cách tính thể tích của các vật có hình dạng đối xứng trong toán học
- Tìm hiểu về câu chuyện “Cân voi to, đo giấy mỏng”
- Xây dựng phương án đo thể tích của bể nước.
thi NCKH – KT dành cho học sinh trung học” các cấp trong những năm qua.
- Hoàn thiện các nội dung trên thành một bản báo cáo.
Rút kinh nghiệm:
Hoạt động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
A. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động khởi - Quan sát hình ảnh GV đưa trên
động
màn hình
- Thảo luận hoàn thành BT điền
từ.
- Ghi kết quả ra bảng nhóm và
đăng trước lớp.
* Hoạt động tập thể:
- Quan sát kết quả của nhóm bạn,
nêu ý kiến đánh giá.
B. Hoạt
* Hoạt động theo cặp:
động hình - Trao đổi hoàn thành bảng 5.1
thành kiến - Trả lời câu hỏi: Vật thể có ở
thức
đâu? Chất có ở đâu?
I. Chất
- Báo cáo trước lớp.
- Ghi kết luận vào vở sau khi
nghe nhận xét của GV
* Hoạt động cá nhân: Làm BT
1,2,3 phần luyện tập.
* Hoạt động theo cặp: Trao đổi
chéo kết quả BT cho nhau, sửa
chất là nguyên liệu cấu tạo nên vật
thể.
Bài 1: a. 3 vật thể bằng nhôm: chậu,
thìa, mâm…
b. 3 vật thể làm bằng thủy
tinh: cốc, chai, bát…
c. 3 vật thể làm bằng nhựa:
chậu, bát, thìa…
Bài 2: - Vật thể: cơ thể người, bút
chì, dây điện, áo.
- Chất: nước, than chì,
chất dẻo, đồng, xenlulozơ, nilon.
Bài 3. a, Vật thể làm bằng nhiều vật
liệu khác nhau: chậu, thìa, bát…
b, Vật thể khác nhau làm từ
cùng 1 chất: chậu, thì, bát có thể làm
từ nhựa…
Ngày dạy:6B: 28/9/2015
6A: 31/9/2015
trạng thái
của chất
III. Tính
chất của
chất
trạng thái.
* Hoạt động nhóm:
- Kết quả BT mục 2:
+ Chậu nhôm (rắn, trắng bạc);
+ ống đồng (rắn, đỏ);
+ vàng khối (rắn, vàng); nước lỏng
(lỏng, không màu);
+ nước đá (rắn, không màu);
+ hơi nước (khí, không màu);
+ đường trước khi đun (rắn, không
màu);
+ đường sau khi đun (lỏng, vàng
nâu)
- Kết quả BT mục 3:
a, quan sát để biết hình dạng, màu
sắc, trạng thái.
b, dùng dụng cụ đo để xác định
nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng.
c, làm thí nghiệm để biết khả năng
tan trong nước.
d, tính chất hóa học thể hiện ở khả
năng biến đổi thành chất khác.
- Kết quả điền từ mục 4:
1- hình dạng, trạng thái, màu sắc;
2- nhiệt đô nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lượng riêng;
3- làm thí nghiệm.
- Làm BT điền từ mục 4 trang
45, ghi ra bảng nhóm.
- Đăng bảng trước lớp.
- Làm thí nghiệm: làm bay hơi
nước cất và nước muối.
- Quan sát, ghi lại hiện tượng và
hoàn thành bảng 5.3
- Nếu thí nghiệm chưa thành
công thì nhờ trợ giúp của GV
hoặc nhóm bạn.
- Hoàn thành nội dung điền từ
mục 2 trang 46
- Báo cáo kết quả với GV tại
nhóm, nghe nhận xét và hoàn
thiện vào vở.
* Hoạt động cá nhân:
- Nghiên cứu thông tin mục 3
trang 46,47.
- Trả lời câu hỏi trong tài liệu.
* Hoạt động nhóm:
- Làm PHT so sánh chất tinh
khiết và hỗn hợp về thành phần
và tính chất, ghi ra bảng nhóm.
- Đăng bảng trước lớp, tham
quan kết quả của nhóm bạn,
đánh giá lẫn nhau.
* Hoạt động nhóm:
- Làm thí nghiệm tách muối ăn
ra khỏi hỗn hợp muối ăn và cát.
- Quan sát và ghi lại hiện tượng,
giải thích theo mẫu tường trình
bảng 5.4
- Trình bày trước lớp.
+ Chất tinh khiết gồm 1 chất, có tính
chất nhất định.
+ Hỗn hợp: Gồm nhiều chất, có tính
chất thay đổi tùy thuộc vào thành
phần chất trong hỗn hợp.
- Tiến hành
+ Hòa tan hỗn hợp vào nước.
+ Lọc lấy dung dịch nước muối
trong.
+ Đun nóng cho nước bay hơi hết,
thu được muối.
- Giải thích: muối tan trong nước
còn cát không tan đọng lại trên bề
mặt giấy lọc; khi đun nóng, nước
bay hơi hết còn muối mkkhoong bay
hơi đọng lại là muối tinh khiết.
Ngày dạy: 6B:29/9/2015
6A: 01/10/2015
- Bài 5:
+ Nước cất và nước khoáng cùng có
thành phần chính là nước.
+ Nước cất chỉ gồm 1 chất là nước
còn nước khoáng là hỗn hợp gồm
* Hoạt động nhóm: Làm BT bổ
sung:
- Tách riêng các chất ra khỏi hỗn
hợp bột sắt, nhôm, gỗ.
- Tách các chất ra khỏi hỗn hợp
- Trao đổi kế hoạch làm báo cáo.
* Đọc mục em có biết về thuyết
nguyên tử của Democritus.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………
Ngày soạn: 28/9/2015
BÀI 6. NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ, ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT (4T)
I. Mục tiêu (TLHDH)
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ.
2. HS: - tìm hiểu về chất cấu tạo nên những vật thể xung quanh em.
III. Tiến trình bài học
6B: Ngày 05/10/2015
6A: Ngày 08/10/2015
Tiết 19.
Hoạt động
Thay đổi hình thức,
bổ sung nội dung
A. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động khởi - Thảo luận hoàn thành bảng 6.1
thành kiến
thức
I. Nguyên
tử, phân
tử.
Nội dung
Chỉ ra các chất cấu tạo nên các
vật thể và nêu được các đặc
điểm chung, riêng về trạng thái,
màu sắc, mùi vị, khả năng tan
trong nước… của các vật thể đó.
1. 1. hạt; 2. phân tử; 3. nguyên
tử
2. 1. lỏng; 2. phân tử; 3. khuếch
tán.
3. 1. thanh thép; 2. nguyên tử
Ngày dạy:6B: 05/10/2015
6A: 08/10/2015
* Hoạt động cá nhân:
- Nghiên cứu thông tin trong tài
liệu trang 54
- Ghi nhớ về cách viết kí hiệu
hóa học.
* Hoạt động nhóm:
- Mỗi cá nhân viết 2 tên và kí
hiệu tương ứng của 2 loại
Tên và kí hiệu của các nguyên tử: H,
Trả lời câu hỏi: So sánh thành
phần cấu tạo của CO2, H2O với
O2, H2.
Ngày soạn: 29/9/2015
Ngày dạy: 6B:06/10/2015
6A: 10/10/2015
Tiết 21
B. Hoạt
động hình
thành kiến
thức
II. Đơn
chất và
hợp chất
* Hoạt động cá nhân:
- Nghiên cứu thông tin mục II trang
55.
- Ghi nhớ nội dung tóm tắt.
* Hoạt động nhóm:
- Thảo luận hoàn thành nội dung
BT điền từ mục 1 và BT điền bảng
mục 2 trang 56.
- Đăng bảng trước lớp, tham quan
kết quả của nhóm bạn, đánh giá lẫn
nhau.
- Lắng nghe nhận xét của GV và
ghi vào vở.
6A: 15/10/2015
Tiết 22
C. Hoạt
động
luyện tập
D. Hoạt
động vận
dụng
E. Hoạt
động tìm
tòi mở
rộng
* Hoạt động nhóm:
- Làm BT 2 trang 57.
- Báo cáo kết quả với GV tại nhóm,
hoàn thiện vào vở.
* Hoạt động theo cặp: Làm BT bổ
sung:
- Chỉ ra đâu là đơn chất, đâu là hợp
chất trong các chất sau: NO2, N2,
Al2S3, Ca, CuSO4, O3.
- Phân biệt hợp chất và hỗn hợp.
- Trao đổi chéo, đối chiếu kết quả
của GV trên máy chiếu để sửa bài
giúp bạn.
* Hoạt động cá nhân:
sản xuất vôi, dùng trong xây
dựng…
- BT bổ sung:
+ Đơn chất: N2,Ca,O3.
+ Hợp chất: NO2, Al2S3, CuSO4
+ Hợp chất chỉ là 1 chất còn hỗn
hợp gồm nhiều chất.
- Gas là hỗn hợp.
- Chất phụ gia có mùi hôi được
thêm vào gas nhằm để dễ phát
hiện sự rò rỉ gas.
- Khi phát hiện rò gas, tuyệt đối
không bật điện các thiết bị điện,
không bật lửa mà phải mở cửa,
khóa gas, thoát ra khỏi khu vực và
báo cho nhà cung cấp gas để xử lí.
- Nếu một ngày nào đó không có
nước: cây cỏ không còn, động vật
cũng không còn, trời không có
mây, không có sông, biển, lòng
biển là những bãi muối, đất đá vỡ
vụn…
chất khác nhau.
Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
- Thảo luận nêu ý kiến về vai trò của
mỗi mảnh ghép đối với ngôi nhà và
liên hệ tới cơ thể sống.
- Trình bày ý kiến trước lớp và lắng
nghe ý kiến của các nhóm khác.
B. Hoạt
* Hoạt động cá nhân:
động hình - Lên kính và quan sát tiêu bản cố
thành kiến định.
Nội dung
- Số mảnh ghép khác nhau đối
với mỗi ngôi nhà.
- Nêu được mỗi mảnh ghép là
một bộ phận/đơn vị tạo nên ngôi
nhà.
- Nêu quan điểm đồng ý hoặc
không đồng ý về việc liên hệ
tương ứng với cơ thể sống.
- Quan sát để xác nhận hình ảnh
nhìn thấy dưới KHV.
thức
1. Quan
sát biểu bì
vảy hành
dưới kính
hiển vi
Ngày dạy:6B: 13/10/2015
6A: 17/10/2015
2. Tế bào:
- Tế bào là đơn vị tạo nên cơ thể. Có
cơ thể chỉ có 1 tế bào, có cơ thể có
nhiều tế bào.
- Đa số TB có kích thước nhỏ, phải
dùng KHV mới quan sát được, một
số ít TB nhìn thấy được bằng mắt
thường.
3. Cấu tạo * Hoạt động theo cặp:
3. Cấu tạo TB:
tế bào
- Quan sát hình 7.2 và hình 7.3
Gồm 3 phần chính:
- Kể tên các thành phần có ở cả
- Màng sinh chất
2 loại TB động vật và thực vật.
- TB chất
- Vẽ hình quan sát vào vở và chú - Nhân
thích.
* Hoạt động cá nhân:
- Đọc thông tin và kể tên các
thành phần chính của TB.
* Ghi nội dung công việc về
nhà:
- Làm BT phần “Luyện tập”
- Tìm hiểu thông tin mục D trang
64
- Quan sát đáp án, sửa bài tập 2
giúp bạn và báo cáo với cô giáo.
* Hoạt động cá nhân:
- Báo cáo nội dung phần tìm hiểu
về TB đã làm ở nhà.
- Lắng nghe nhận xét của GV và
hoàn thiện vào vở.
* Hoạt động nhóm:
- Làm tiêu bản TBTV và lên kính
quan sát.
- Vẽ lại hình quan sát được.
* Ghi nội dung công việc ở nhà:
- Tìm hiểu các nội dung: SV đơn
bào, TB lớn nhất trong cơ thể
người, TB lớn nhất mà em biết.
- Viết báo cáo và chia sẻ ở góc học
tập.
4: Nhân tế bào
Bài 2:
Đ: Tất cả các SV sống đều được
cấu tạo từ TB
S: 2 câu còn lại
- Nói gia đình là TB của xã hội và
gia đình là đơn vị cấu thành nên
xã hội cũng như TB là đơn vị cấu
tạo nên cơ thể.
- Lưu ý cách lấy lớp TB, cách nhỏ
nước, cách đậy lamen
- Vẽ đúng hình quan sát được khi
* Hoạt động nhóm:
- Tập trung đồ dùng học tập và
- Có nhiều cách chia nhóm các đồ
phân chia thành 2 nhóm.
dùng, mỗi cách chia có cơ sở khác
- Nêu cơ sở của việc phân chia và
nhau.
trình bày trước lớp.
- Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ
- Có thể có nhiều cách diễn đạt
giữa các thuật ngữ theo yêu cầu của mối quan hệ giữa các thuật ngữ.
tài liệu HDH.
- Báo các kết quả và nghe ý kiến
của nhóm khác.
- Đưa vấn đề: Tế bào của các nhóm - Dự đoán câu trả lời, có thể nêu
sinh vật khác nhau sẽ có những
điểm giống nhau như cùng có
điểm gì giống nhau, những điểm gì nhân, chất tế bào, màng….
khác nhau?
B. Hoạt động hình thành * Hoạt động nhóm:
- Có thể HS chưa biết cách
kiến thức
- Quan sát hình 8.1, so
lập bảng → hướng dẫn và
sánh 3 loại TB theo các
gợi ý lập bảng theo tiêu
tiêu chuẩn trong TLHDH. chí:
- Tự lập bảng và tích đánh
TB
thành
kiến thức
* Hoạt động theo cặp:
- Quan sát hình 8.2
- Kể tên loại TB động vật và
thực vật.
- Ghi ra giấy nháp.
- Quan sát đáp án trên màn
hình, tự đánh giá và hoàn thiện
vào vở.
* Hoạt động tập thể:
- Trình bày nội dung nghiên
cứu được trong mục thông tin
trang 68,69 ở nhà.
Ngày dạy:6B: 20/10/2015
6A: 24/10/2015
- TBTV: lỗ khí, biểu bì, thịt lá, mạch
rây, sợi
- TBĐV: hồng cầu, cơ, thần kinh, biểu
bì, TB mô liên kết
- Tóm lược được các cấp độ tổ chức
của cơ thể: nguyên tử → phân tử →
TB → mô → cơ quan → hệ cơ quan
- Lắng nghe GV giải thích và
→ cơ thể
- Quan sát đáp án, sửa bài TBĐV: thần kinh, niêm
tập 2 và 3 giúp bạn và báo mạc miệng, niêm mạc
cáo với cô giáo về kết quả họng, cơ trơn
của nhóm bạn.
D. Hoạt
* Hoạt động cá nhân:
động vận - Liệt kê các loại TB có trong cơ
- Chỉ ra được những TB dễ nhận
dụng
thể mình.
thấy: da, cơ, niêm mạc, móng, mỡ,
- Nêu ý kiến trước lớp.
máu, xương…
- Nhận xét và bổ sung ý kiến cho
câu trả lời của bạn
E. Hoạt
* Ghi nội dung công việc ở nhà:
động tìm
- Tìm hiểu về một loại TB hoặc
tòi mở
CNTB mà em yêu thích.
rộng
- Viết bài về nội dung em thu thập
(Dành cho được và gửi bài vào góc học tập
lớp 6B)
để chia sẻ
Rút kinh nghiệm:
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
- Đặt tên cho các bức tranh và thảo
luận mô tả 3 giai đoạn phát triển
của em bé và tại sao em bé lớn lên
được.
- Chú thích cho hình 9.2.
- Đại diện trình bày ý kiến trước
lớp.
- Lắng nghe và nêu ý kiến bổ sung
cho các nhóm khác.
- Đưa vấn đề: Có nhiều ý kiến trái
chiều, vậy vấn đề cụ thể nằm ở
đâu?
* Hoạt động cá nhân:
- Quan sát hình 9.3, mô tả từng giai
đoạn lớn lên và phân chia của TB.
- Tự tóm tắt vào vở.
* Ghi nội dung công việc về nhà:
nghiên cứu nội dung các mục
C,D,E và ghi vào nhật kí.
Ngày soạn: 21/10/2015
Tiết 29
B. Hoạt
động hình
thành
kiến thức
C. Hoạt
động
chia của TB mà cơ thể sinh trưởng
và phát triển.
Ngày dạy:6B: 28/10/2015
6A: 30/10/2015
Có thể HS khó nhận ra mối quan hệ
luân phiên giữa lớn lên và phân chia.
Nêu được: TB sinh ra rồi lớn lên,
trưởng thành rồi phân chia lại tạo
thành 2 TB mới rồi lại lớn lên, quá
trình lớn lên và phân chia nối tiếp
nhau.
- TB lớn lên: từng bộ phận lớn lên
Luyện tập lời câu hỏi trang 74.
- Xem phim mô phỏng.
- Nghe GV giảng giải và tự ghi
nhớ.
D. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động vận - Trình bày nội dung đã nghiên
dụng
cứu trước ở nhà.
- Nhóm thảo luận thống nhất ý
kiến.
- Đại diện trình bày trước lớp cách
thiết kế thí nghiệm.
E. Hoạt
* Ghi nội dung công việc ở nhà:
I. Mục tiêu (TLHDH)
II. Chuẩn bị:
1. GV: - Bài giảng điện tử, máy chiếu, bảng nhóm, bút dạ.
2. HS: - tìm hiểu nội dung bài và lập bảng theo yêu cầu trong tài liệu trang 78.
III. Tiến trình bài học
6B: Ngày 28/10/2015
6A: Ngày 30/10/2015
Tiết 30.
Hoạt động
Thay đổi hình thức,
Nội dung
bổ sung nội dung
A. Hoạt
* Hoạt động nhóm:
động khởi - Kể những động vật và thực vật mà
động
em biết.
- Chỉ ra trong hình 10.1 đâu là ĐV,
đâu là TV.
- Phân biệt vật sống và vật không
sống.
- ĐVĐ: Vậy cơ thể sống có những
dấu hiệu nào để phân biệt với vật
Tiết 31
B. Hoạt
động hình
thành kiến
thức
3. Cơ thể
đơn bào và
cơ thể đa
bào
* Hoạt động cá nhân:
- Nêu tóm tắt nội dung đã đọc ở
nhà.
- Lắng nghe ý kiến nhận xét của
bạn và GV, hoàn thiện vào vở.
- Nêu ý kiến trả lời câu hỏi trang
80.
C. Hoạt
* Hoạt động cá nhân:
- TV:cây khoai tây
- ĐV: chuột, mèo
- HS có thể nêu nhiều dấu hiệu
như di chuyển được, ăn uống,
lớn lên…
- HS có thể xếp nhầm hoặc thắc
mắc về khả năng di chuyển, cảm
E. Hoạt
động tìm
tòi mở
rộng
- Trình bày câu trả lời cho BT 1 và
2 đã chuẩn bị ở nhà.
- Lắng nghe ý kiến của các bạn
khác và nhận xét của GV để tự
đánh giá và hoàn thiện vào vở.
trưởng, cảm ứng….
b. Bông hoa sen đang dinh
dưỡng, sinh sản, hô hấp…
Bài 2:
a. Chiếc oto giống với SV sống ở
khả năng cảm ứng, di chuyển
b. Chiếc xe khác với cơ thể sống ở
các điểm: không có khả năng sinh
trưởng, dinh dưỡng, hô hấp, bài
* Hoạt động nhóm:
tiết…
- Nêu ý kiến cá nhân theo nội
Bài 4.
dung chuẩn bị ở nhà cho BT 3, 4. b. Con người thuộc nhóm động vật.
- Thống nhất ghi ra bảng nhóm.
d. A- dinh dưỡng; B-di chuyển; C- Đăng bảng và trình bày trước lớp sinh sản; D-sinh trưởng.
- Nghe ý kiến bổ sung của nhóm
khác và nhận xét của GV
* Hoạt động cá nhân: