Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Chuyên đề :
BDHSG
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Bài 1) (Vĩnh Phúc – 2007)
Cho 39,84 gam hỗn hợp F gồm kim loại M và Fe3O4 vào dung dịch HNO3 đun nóng
khuấy đều hỗn hợp để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,48 lít khí NO2 là sản phẩm
khử duy nhất (đktc), dung dịch G và 3,84 gam kim loại M. Cho lượng dư dung dịch NH3
vào dung dịch G thu được kết tủa B. Nung B trong không khí đến khối lượng không đổi
được 24 gam chất rắn R. Tìm tên kim loại M ? Cho biết khối lượng muối có trong dung
dịch G. Biết M có hóa trị không đổi trong các phản ứng trên.
Giải
Vì 39,84 gam F + HNO3 dư thì còn 3,84 gam kim loại dư
=> Chỉ có 39,84 – 3,84 = 36 gam hỗn hợp phản ứng
Gọi số mol của M và Fe3O4 lần lượt là a và b (mol)
=> M.a + 232b = 36
(1)
Dung dịch G chứa muối sắt và muối của M. Khi tác dụng với NH3 dư được kết tủa
* Trường hợp : M tác dụng với Fe3+
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
M + nFe(NO3)3 M(NO3)n + nFe(NO3)2
Bảo toàn electron => a. n = 0,1.2 + 0,2 = 0,4
(3)
Từ (1) và (3) => M = 32n
n
1
2
3
4
M
32
+
H2S
CuS + 2HCl
2FeCl3
+
H2S
2FeCl2 + 2HCl + S
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Nếu thay FeCl3 bằng FeCl2 cùng khối lượng:
+ Tác dụng với dung dịch BaS
CuCl2
Số mol FeCl2 = 162,5z/127 (mol)
96x + 58y + 162,5z/127. 88 = 3,36.96x
(2)
Giải (1) và (2), được: y = 0,664x và z = 1,67x
% MgCl2 = 13,45% ; %FeCl3 =57,80% ; %CuCl2 = 28,75%
Câu 3) (Thái Nguyên – 2012)
Hòa tan hỗn hợp rắn X gồm Zn, FeCO3, Ag (số mol Zn bằng số mol FeCO3) với dung
dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp A hai khí không màu có tỉ khối so với khí heli là 9,6
và dung dịch B. Cho B phản ứng với lượng dư KOH được chất rắn Y. Lọc Y nung trong
không khí đến khối lượng không đổi được 2,82 gam chất rắn Z. Biết mỗi chất trong X
chỉ khử HNO3 xuống một số oxi hóa duy nhất.
1/ Hãy lập luận để tím hai khí trong A
2/ Tính khối lượng mỗi chất ban đầu trong X
Giải
Trong hai khí chắc chắn có CO2 (M=44). Vì Mhh = 38,4 < 44
=> Khí còn lại có M < 38,4 => Là N2 hoặc NO. Vì Ag là kim loại có tính khử yếu nên
không thể khử HNO3 xuống N2 => Khí còn lại là NO
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Gọi số mol Zn = x (mol) = số mol FeCO3, số mol Ag = y (mol)
x (mol)
0,25x (mol)
3FeCO3 + 10HNO3 = 3Fe(NO3)3 + 3CO2 + NO + 5H2O
x (mol)
x (mol)
x (mol) x/3 (mol)
3Ag + 4HNO3 = 3AgNO3 + NO + H2O
y (mol)
y (mol)
y/3 (mol)
Khí tạo thành có (x+y)/3 mol NO và x mol CO2. Vì số mol CO2 = 1,5 số mol NO
=> x = y
Dung dịch B + dung dịch NaOH dư => Kết tủa gồm Ag2O và Fe(OH)3. Sau khi nung
nóng thu được 2,82 gam chất rắn gồm: Fe2O3 và Ag.
BTNT Fe và BTNT Ag => 160.0,5x + 108y = 2,82. => x = y = 0,015 (mol)
m
Zn = 0,975 gam
;
m
b (mol)
2b (mol) b(4-n)/4 mol
2a + 2b = 1,2
a + b = 0,6
=>
0,5a + 0,25b(4-n) = 0,2
=> b =
0,4
𝑛−2
2a + 4b - nb = 0,8
Theo đề bài: Số mol B(NO3)2 > số mol A(NO3)2 => 0,3
b =0,4 (mol), a = 0,2 (mol) => Tổng mol muối = 0,6 mol
M muối = 104 / 0,6 = 173,33 => M kim loại = 173,33 – 62.2 = 49,33
Kim loại kiềm thổ có M < 49,33
Mặt khác: 0,2 (A + 62.2 ) + 0,4 (B + 62.2 ) = 104
BaSO4 + 2NH3 + 2H2O
Z đem axit hóa tạo với AgNO3 cho kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng, kết tủa đó
là AgCl. Chứng tỏ trong dd có chứa ion ClCl-
+
Ag+
AgCl
Y cực đại khi Ba(OH)2 đủ, Y cực tiểu khi Ba(OH)2 dư. Chứng tỏ trong dd phải có
chứa ion kim loại tạo hiđroxit lưỡng tính. Với Y cực đại đem nung chỉ có hiđroxit
lưỡng tính bị nhiệt phân.
Mn+
+
nOH-
M(OH)n
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
(1)
nH2O
(3)
.1,2.0,06 = 0,036/n mol
M2On = (7,204 – 5,98)n / 0,036 = 34n => 2M + 16n = 34n => M = 9n
Biện luận cặp nghiệm phù hợp là :
n = 3 => M = 27 (Al). Chứng tỏ trong dd có chứa ion Al3+
Vậy 4 ion trong dung dịch là: NH4+, Al3+, Cl-, SO42Câu 6) (Quảng Trị - 2012)
Hòa tan hoàn toàn 68,4 g hỗn hợp A gồm R và Rx(CO3)y (trong đó số mol R gấp đôi số mol
Rx(CO3)y) trong V lít dd HNO3 1M (lấy dư 40% so với lượng phản ứng) thoát ra hỗn hợp
khí B gồm NO và CO2 (NO là sp khử duy nhất). Khí B làm mất màu vừa đủ 420 ml dd
KMnO4 1M trong H2SO4 loãng dư, đồng thời thấy thoát ra khí X (đã được làm khô). X làm
khối lượng dung dịch nước vôi trong dư giảm 16,8 gam. Biết các phản ứng xảy ra hoàn
toàn.
1/ Viết các phương trình hóa học xảy ra dưới dạng ion thu gọn
2/ Xác định công thức muối cacbonat và % khối lượng mỗi chất trong A
Giải
3Rx(CO3)y + (4nx-2y)H+ +(nx-2y)NO3- (nx-2y)NO + 3xRn+ + 3yCO2 + (2nxy)H2O
3R + 4nH+ + n NO3- 3Rn+ + nNO + 2nH2O
5NO + 3MnO4- + 4H+ 5NO3- + 3Mn2+ + 2H2O
CO2 + Ca2+ + 2OH- CaCO3 + H2O
2. Gọi a là số mol Rx(CO3)y và 2a là số mol R
Ta có: Số mol KMnO4: 0,42 mol => Số mol NO = 0,07 mol
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
Biện Luận: Nghiệm hợp lí: n=3 => MR = 56 (Fe)
Thế n=3 => (*) => a = 2,7/ (3x + 6)
Từ (1) => a = 0,3/y => 2,7 /(3x + 6) = 0,3/y 3x = x + 2 => x=1, y=1
=> CTPT của muối là FeCO3
Ta có a = 0,3 => Số mol HNO3 pư = 0,6. 4 + 1 = 3,4 mol
=> V = (3,4 + 3,4 . 0,4) / 1 = 4,76 lít
Câu 7) (Bình Thuận – 2011)
Đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam sunfua của kim loại M (có công thức MS) trong oxi dư.
Sau phản ứng hòa tan chất rắn tạo thành trong lượng vừa đủ dd HNO3 37,8% sinh ra
dung dịch muối X có nồng độ 41,72%. Làm lạnh dung dd này được 8,08 gam muối kết
tinh. Lọc tách chất rắn, dung dịch còn lại có nồng độ 34,7%. Xác định công thức muối
kết tinh
Giải
2MS +
(2n/2)O2 M2On + 2SO2
a mol
0,5a mol
M2On +
2nHNO3
0,5a mol
an mol
Fe(NO3)3 = 0,05.242 = 12,1 gam
Khối lượng dd say khi muối kết tinh tách ra: a.M + 524an/3 – 8,08 = 20,92 gam
Khối lượng Fe(NO3)3 còn lại trong dd: 20,92.34,7/100 = 7,26 gam
Khối lượng Fe(NO3)3 kết tinh: 12,1 – 7,26 = 4,84 gam
Đặt CT muối Fe(NO3)3.xH2O => (4,84/242). (242+18x) = 8,08 => x = 9
Vậy công thức của muối: Fe(NO3)3.9H2O
Câu 8) (Lâm Đồng - 2011)
Một hỗn hợp rắn A gồm M và oxit của kim loại đó chia làm 3 phần bằng nhau, mỗi phần
có khối lượng là 59,08 gam. Hòa tan phần 1 vào dung dịch HCl dư giải phóng 4,48 lít khí
H2 (đktc). Cho toàn bộ phần 2 tan hết trong nước cường toan sinh ra 17,92 lít khí NO duy
nhất (đktc). Và cho phần 3 tan hoàn toàn trong 400 ml dung dịch X chứa đồng thời KNO3
và H2SO4 loãng dư được 4,48 lít khí duy nhất là NO (đktc). Xác định tên kim loại M và
công thức oxit trong A.
Giải
* Trường hợp 1: M có số oxi hóa duy nhất (+n)
Ta có số mol H2 = số mol NO . ĐLBT elctron => 0,5nx = nx/3 (Vô lí) => Loại
* Trường hợp 2: M có 2 mức oxi hóa khác nhau:
+) Trong phản ứng ở phần 1. M tác dụng với HCl tạo ra Mn+ và 0,5nx mol H2
+) Trong phản ứng ở phần 3. M tác dụng H+, NO3- tạo ra Mk+ và xk/3 mol NO
Theo bài 0,5nx = nk/3 => n/k = 2/3 = 4/6 = 6/9 = …
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
=> a + b = 0,04 và 30a + 44b = 40,5.0,04
=> a = 0,01 ; b = 0,03
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Gọi x, y là số mol của Fe và R trong 3,3 gam X => 56x + Ry = 3,3 (1)
Fe
+
2HCl =
FeCl2 +
x
R
H2
x
+
nHCl =
Rn+
+
y
ne
ny
Số mol e khử = (3x + ny) mol
* Quá trình khử
NO3- + 4H+ + 3e NO + 2H2O ; 2NO3- + 10H+ + 8e N2O + 5H2O
0,03 0,01
0,24 0,03
Bảo toàn số mol electron => 3x + ny = 0,27
(3)
Từ (2) và (3) => x = 0,03 ; ny = 0,18 (*)
Thay (*) vào (1) => R = 9n
Cặp nghiệm phù hợp n = 3 ; R = 27 (Al) => y = 0,06
% mAl = (0,06.27)/3,3 = 49,09%
b/ Số mol HNO3 pư = 4.0,01 + 10.0,03 = 0,34 mol => mol HNO3 dư = 0,034 mol
Khi cho KOH vào dung dịch Z :
H+ + OH-
= H 2O
Vì Fe(OH)3 kết tủa hoàn toàn => mFe(OH)3 = 0,03.107 = 3,21 < 4,77 (theo bài ra)
=> Có Al(OH)3 ; nAl(OH)3 = (4,77 – 3,21) / 78 = 0,02 mol < nAl3+ = 0,06 mol
Có 2 trường hợp xảy ra :
Trường hợp 1 : NaOH không đủ tham gia phản ứng
Số mol NaOH : 0,034 + 0,09 + 0,06 = 0,184 mol
[NaOH] = 0,184/0,4 = 0,46M
Trường hợp 2: NaOH đủ để hết pư (9) và tham gia pư (10)
n
OH- (10) = 0,06 – 0,02 = 0,04 mol
số mol NaOH : 0,034 + 0,09 + 0,18 + 0,04 = 0,344 mol
[NaOH] = 0,344/0,4 = 0,86M
Câu 10) (Quốc gia – 2002)
Cho kim loại A phản ứng với phi kim B tạo thành hợp chất C có màu vàng cam.Cho
0,1 mol hợp chất C phản ứng với khí CO2 dư tạo thành chất D và 2,4 gam B. Hòa tan
hết D vào nước được dung dịch D. Dung dịch D phản ứng hết với 1000 ml dd HCl
0,1M giải phóng 1,12 lít khí CO2 (đkc). Xác định A, B, C, D. Biết hợp chất C chứa
45,07% A theo khối lượng; D không bị phân tích khi nóng chảy. Viết các phương
trình hóa học xảy ra.
Giải
Số mol HCl 0,1 mol ; CO2 : 0,05 mol
Dung dịch D phản ứng hết 0,1 mol HCl giải phóng CO2 => nH+ :
n
CO2 = 2 : 1
=> D là muối cacbonat kim loại ;
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Lượng oxi có trong 1 mol AxOy là : 16.0,05 + 2,4 = 3,2 gam ;
m
C = (3,2.100)/45,05 = 7,1 gam
=> MC = 7,1 / 0,1 = 71 (g/mol) => mA trong C = 7,1 – 3,2 = 3,9 gam
Lập tỉ lệ x : y = 3,9/MA : 3,2/16 => MA = 39
Vậy A là K ; B là O2 ; C là KO2 ; D là K2CO3
K
+
4KO2 +
O2
=
KO2
2CO2 =
2K2CO3
+
O2
0,06
0,015
m
khí = mNO2 +
+
4NaOH
4NaNO3
+
2H2O
0,06
m
O2 = 46.0,06 + 32.0,015 = 3,24 < 6,48 gam
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
nóng chảy 1,98 gam mẫu A với Na2O2 để oxi hóa Cr2O3 thành CrO42- . Cho khối đã
nung chảy vào nước, đun sôi để phân hủy hết Na2O2. Thêm H2SO4 loãng dư vào hỗn
hợp thu được và pha thành 100 ml được dung dịch A có màu vàng da cam. Cho dung
dịch KI dư vào 10 ml dung dịch A, lượng I3- (sản phẩm của phản ứng giữa I- và I2)
giải phóng ra phản ứng hết với 10,05 ml dung dịch Na2S2O3 0,4M. Nếu cho dung dịch
NaF dư vào 10 ml dung dịch A rồi nhỏ tiếp dung dịch KI đến dư thì lượng I3- giải
phóng ra chỉ phản ứng hết với 7,5 ml dung dịch Na2S2O3 0,4M
1/ Viết các phương trình phản ứng xảy ra
2/ Giải thích vai trò của NaF
3/ Tính % khối lượng Cr và Fe trong Q
Giải
1/
2CrO42- + 2OH-
Cr2O3 + 3Na2O2 + H2O
2Na2O2
+ 2H2O
O2
+
4OH- +
OH- +
H+
(3)
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
H2O
(4)
(5)
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Cr2O72-
+
9I- + 4H+
2Cr3+ +
2Fe3+ +
3I-
+
3I-
(8)
(9)
2/ Vai trò của dung dịch NaF : F- có mặt trong dung dịch tạo phức bền, không màu với
Fe3+, dùng để che Fe3+
3/ Gọi x, y lần lượt là số mol của Cr2O3 và Fe2O3 trong 1,98 gam Q
Từ (1), (4), (5) trong 10 ml dung dịch A
số mol Cr2O72- = 0,1x (mol) ; số mol Fe3+ = 0,2y (mol)
*Trường hợp NaF không có mặt trong dung dịch A, Cr2O72- và Fe3+ bị khử bởi ITheo (6), (7) ta có :
n n
n
I3 = 3 Cr2O72- + 0,5 Fe3+ = 3.0,1x + 0,5.0,2y = 0,3x + 0,1y
n
n
Từ (8) => S2O32- = 2 I3- => 0,4. 10,5.10-3 = 2 (0,1y + 0,3x)
(10)
*Trường hợp NaF có mặt trong dung dịch A, chỉ có Cr2O72- bị khử :
n
I3- = 2n Cr2O72- = 0,3x => 0,4.7,5.10-3 =
n
n
so với; ban đầu.
% thể
tích khí
3 ở trạng thái cân
SĐT : 0983 967 522
Email :
bằng .
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Giải
1/
NH4NO3
to
N2O +
to
Ba
+
H2O
Ba
N2
BaH2
to
Ba3N2
3BaO +
Ba3N2 +
BaO +
H2O
Ba(OH)2
Ba3N2 +
H2O
3Ba(OH)2
+
3H2
0,4 mol
x
0,2 - 2x
3x
x
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
0,4 + 3x
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
Áp suất tăng 10% => số mol khí sau phản ứng bằng 1,1 lần số mol khí trước phản
ứng
0,2 – 2x + x + 0,4 + 3x = 0,66
=> x = 0,03
Ở trạng thái cân bằng có 0,14 mol NH3 chiếm 21,21% V
Câu 14)
[Fe(OH)]2+ +
Fe3+ +
2HOH
=
H+
[Fe(OH)2]+ +
2H+
* Trường hợp 2 : x < y/4
Khi đó (1) xảy ra hoàn toàn => HNO3 dư, Fe hết => Trong dung dịch D tồn tại H+ ,
Fe3+, NO3-. Vì môi trường axit (H+) nên các phức [Fe(OH)]2+ ; [Fe(OH)2]+ , tồn tại
rất ít có thể bỏ qua
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
* Trường hợp 3 : x > y/4
Khi đó (1) xảy ra hoàn toàn => Fe dư ; HNO3 hết => xảy ra Fe khử Fe3+
[Fe(OH)]+
+
H+
(Bỏ qua dạng hiđrat hóa của Fe2+, H+ và ion OH- )
Câu 15) (Olympic 30/4 lớp 11 năm 2007)
Hòa tan hoàn toàn 48 gam 1 hợp chất vô cơ B trong HNO3 đặc nóng được dung dịch
A. Pha loãng dung dịch A bằng nước cất, rồi chia làm 2 phần bằng nhau :
Phần 1 : Cho tác dụng với dung dịch amoniac dư, lọc kết tủa nung trong không khí
được 1,6 gam chất rắn X có khối lượng không đổi là 1 oxit kim loại. Để hòa tan lượng
oxit đó cần 60 ml dung dịch HNO3 1M thấy phản ứng không tạo khí dung dịch sau
phản ứng chỉ chứa 1 chất tan duy nhất.
Phần 2: Thêm vào lượng BaCl2 dư thu được 9,32 gam chất rắn là 1 kết tủa trắng
không tan trong axit mạnh.
1/ Xác định công thức hóa học của B. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn
2/ Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm B và FeCO3 bằng HNO3 đặc nóng được hỗn hợp
C gồm hai khí D, E; C có tỉ khối so với H2 bằng 22,805. Làm lạnh C được hỗn hợp F
gồm 3 khí D, E, K; biết F có tỉ khối hơi so với H2 bằng 30,61. Tính % khối lượng mỗi
muối trong hỗn hợp ban đầu và % số mol khí D chuyển thành K.
Giải
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Số gam S trong 2,4 gam X : 9,32/233 . 32 = 1,28 gam
=> mFe + mS = 2,4
=> X chỉ gồm 2 nguyên tố Fe và S (FepSq)
=> p : q = 1,12/56 : 1,28/32 = 1 : 2
Vậy công thức của X : FeS2
2/ Phương trình phản ứng :
FeS2 +
14H+ +
15NO3-
FeCO3 +
4H+ +
NO3-
Fe3+ + CO2
Fe3+
+ 2SO42- + 15NO2 + 7H2O
+ NO2
+ 2H2O
Gọi x, y lần lượt là số mol của FeS2 và FeCO3 trong hỗn hợp :
Giải
1/ Phương trình phản ứng : 2Al + Fe2O3
Al2O3 + 2Fe
Vì hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với NaOH giải phóng H2 => Al dư, Fe2O3 hết
* Phần 1 tác dụng với NaOH
Al
+
NaOH
+
H2O =
NaAlO2
x
+
3/2 H2
3x/2
Al2O3 +
2HCl =
FeCl2
+
ay
H2
ay
Al2O3 +
6HCl =
2AlCl3
+
3H2O
Đặt số mol các chất trong mỗi phần
Phần 1
Al dư
x
Phần 2
ax
=>
x = 0,8/3
* Khối lượng Fe ở phần 1 bằng 44,8% khối lượng phần 1
Ta có : 56y = 0,448. (27x + 56y + 51y).
Thay x = 0,8/3 => y = 0,4
* Số mol H2 thoát ra khi cho phần tác tác dụng với HCl = 26,88 / 22,4 = 1,2 (mol)
Ta có : 3ax/2 + ay/2 = 1,2 => a = 1,5
Khối lượng phần 1 = mFe / 0,448 = 56.0,4 / 0,448 = 50 (gam)
Khối lượng phần 2 : 50. 1,5 = 75 (gam)
2/ Khối lượng hỗn hợp đầu = 50 + 75 = 125 (gam)
Tổng số mol Fe trong cả 2 phần : 1 (mol)
Al dư nên Fe2O3 hết => nFe2O3 = ½ nFe = 0,5 (mol)
m
Fe2O3 = 0,5 . 160 = 80 (gam) =>
Al = 125 – 80 = 45 (gam)
m
Câu 17) (Chuyên Lê Hồng Phong Lớp 10 – 2009)
Nung hỗn hợp A gồm sắt và lưu huỳnh sau một thời gian được hỗn hợp rắn B. Cho B tác
dụng với dung dịch HCl dư, thu được V1 lít hỗn hợp khí C. Tỷ khối của C so với hidro
bằng 10,6. Nếu đốt cháy hoàn toàn B thành Fe2O3 và SO2 cần V2 lít khí oxi.
a/ Tìm tương quan giá trị V1 và V2 (đo ở cùng điều kiện).
b/ Tính hàm lượng phần trăm các chất trong B theo V1 và V2
c/ Hiệu suất thấp nhất của phản ứng nung trên là bao nhiêu phần trăm.
V.2. S ố mol S = (V2 – V1. 1,35) : V1 mol ( Với V1 mol là thể t ích của 1 mol khí ở
điều kiện đang xét)
S ố mol FeS = ( V1. 3/5 ) : V1mol
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :
Đỗ Thái Sơn _ Admin : Gia sư Bee – ĐHQG TPHCM ; Luyên Thi & giải đáp hóa học
Cùng like page để nhận thêmn nhiều tài liệu hay hơn nữa nhé
S ố mol Fe = (V1. 2/5) : V1 mol
3V1
.88.100
5280V1
165V1
5
% FeS
%
3V1
2V1
75
,
2
V
%S
32(V2 1,35V1 ).100
100V2 135V1
%
32(V2 V1 )
V2 V1
Nếu dư S so với Fe thì tính hiệu suất phản ứng theo Fe,
Fe + S FeS
3
V1
n FeS .100
5
.100 60(%)
2
3
n Fe n FeS
V1 V1
5
5
H=
H = 60%.
Nếu dư Fe so với S tính hiệu suất phản ứng theo S.
n FeS .100
Câu 18) (Điện Biên – 2009)
Cho m gam muối halogenua của một kim loại kiềm phản ứng với 50 ml dung dịch axit
H2SO4 đặc, nóng (lấy dư). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí A có mùi đặc
biệt và hỗn hợp sản phẩm B. Trung hòa bằng dung dịch 200ml NaOH 2M rồi làm bay
hơi nước cẩn thận hỗn hợp sản phẩm B thu được 199,6 gam hỗn hợp D (khối lượng khô).
Nung D đến khối lượng không đổi thu được muối E có khối lượng 98 gam. Nếu cho
dung dịch BaCl2 lấy dư vào B thì thu được kết tủa F có khối lượng gấp 1,4265 lần khối
lượng muối E. Dẫn khí A qua dung dịch Pb(NO3)2 thu được 23,9 gam kết tủa màu đen.
a/ Tính nồng độ % của dung dịch H2SO4 (d = 1,715g/ml) và m.
b/ Xác định kim loại kiềm; halogen.
Giải
a/ Gọi công thức muối halogenua là: MX.
Theo đầu bài khí A có mùi đặc biệt, phản ứng với Pb(NO3)2 tạo kết tủa đen, khí A
sinh ra do phản ứng của H2SO4 đặc. Vậy A là H2S.
H2S + Pb(NO3)2 PbS + 2HNO3.
(1)
Theo (1) số mol H2S là: 0,1 mol
Số mol H2SO4 bị khử thành H2S là: 0,1 mol
Khi nung nóng lượng D giảm = 199,6 - 98 = 101,6 gam là lượng chất tạo ra từ X –
(các muối sunfat kim loại kiềm đều không bị nhiệt phân). Muối khô E có M2SO4
Chuyên hóa 10, 11, 12 ; Luyện thi đại học ;
SĐT : 0983 967 522
SV Chuyên ngành Hóa ĐHKHTN TPHCM
Email :