BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRIỆU VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG CỦA
CÔNG NGHỆ TẠO VẬT LIỆU COMPOZIT
TỪ VỎ CÂY VÀ POLYETHYLENE
LUẬN ÁN TIẾN SĨ SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN KHÁC
HÀ NỘI, 2016
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
TRIỆU VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG CỦA
CÔNG NGHỆ TẠO VẬT LIỆU COMPOZIT
TỪ VỎ CÂY VÀ POLYETHYLENE
Chuyên ngành:
ii
LỜI CẢM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận án tiến sỹ, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc
tới thầy giáo hƣớng dẫn PGS. TS Cao Quốc An, GS.TS Trần Văn Chứ đã tận
tình giúp đỡ, hƣớng dẫn tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện
luận án này.
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo trƣờng Đại học Lâm nghiệp, lãnh
đạo phòng đào tạo sau đại học, các thầy cô giáo viện Kiến trúc cảnh quan và
nội thất, viện Công nghiệp gỗ đã quan tâm và tận tình chỉ bảo cho tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu tại Trƣờng.
Tôi xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Ủy ban nhân dân huyện Hoành Bồ
đã tạo điều kiện cho tôi về vật chất, tinh thần và thời gian trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn các cán bộ, công nhân viên thuộc
Trung tâm thí nghiệm trọng điểm trƣờng Đại học Lâm nghiệp Nam Kinh
Trung Quốc đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp tôi hoàn thành phần thực
nghiệm của luận án.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè và đồng
nghiệp đã luôn động viên, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu./
Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Nghiên cứu sinh
Triệu Văn Hải
2.2.2. Công nghệ ép đùn hai bƣớc.............................................................................27
iv
2.2.3. Phân tích quá trình công nghệ ép đùn .............................................................28
2.3. Các nhân tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng compozit gỗ nhựa ................................30
2.3.1. Ảnh hƣởng của nguyên liệu ............................................................................30
2.3.2. Ảnh hƣởng của tỉ lệ thành phần nguyên liệu ..................................................31
2.3.3. Ảnh hƣởng của thông số công nghệ ép ...........................................................32
Chƣơng 3 ĐỐI TƢỢNG, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................36
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu.........................................................................................36
3.2. Mục tiêu nghiên cứu...........................................................................................36
3.3. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................36
3.3.1. Các yếu tố cố định ...........................................................................................37
3.3.2. Các yếu tố thay đổi ..........................................................................................37
3.3.3. Các chỉ tiêu cần kiểm tra ................................................................................38
3.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................38
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................................39
3.6. Mô tả phƣơng pháp thực nghiệm của từng nội dung .........................................40
3.6.1. Nghiên cứu ảnh hưởng tỉ lệ trộn bột gỗ và MAPE đến tính chất WPC ..........40
3.6.2. Nghiên cứu ảnh hưởng tỉ lệ trộn bột vỏ cây đến tính chất WPC ....................42
3.6.3. Ảnh hưởng của đơn yếu tố nhiệt độ đầu đùn đến tính chất WPC ...................43
3.6.4. Ảnh hưởng của đơn yếu tố tốc độ quay trục vít đến tính chất WPC ..............43
3.6.5. Ảnh hưởng đồng thời của nhiệt độ đầu đùn và tốc độ quay trục vít đến tính
chất WPC...................................................................................................................45
3.7. Phƣơng pháp xác định các tính chất của WPC ..................................................46
3.7.1. Xác định các đặc điểm vỏ cây .........................................................................46
3.7.2. Xác định khối lượng riêng ...............................................................................47
4.2.6. Tiểu kết............................................................................................................71
4.3. Kết quả nghiên cứu ảnh hƣởng của công nghệ ép đùn đến chất lƣợng sản phẩm
WPC ..........................................................................................................................72
4.3.1. Ảnh hƣởng của nhiệt độ ép đến chất lƣợng WPC ...........................................72
4.3.1.1. Ảnh hƣởng đến độ hút nƣớc.........................................................................73
4.3.1.2. Ảnh hƣởng đến độ bền kéo ..........................................................................74
4.3.1.3. Ảnh hƣởng đến độ bền uốn tĩnh và mô đun đàn hồi uốn tĩnh......................75
vi
4.3.1.4. Ảnh hƣởng đến độ mài mòn .........................................................................76
4.3.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến chất lƣợng WPC...........77
4.3.2.1. Ảnh hƣởng đến độ hút nƣớc.........................................................................78
4.3.2.2. Ảnh hƣởng đến độ bền kéo ..........................................................................79
4.3.2.3. Ảnh hƣởng đến độ bền uốn tĩnh và mô đun đàn hồi uốn tĩnh......................80
4.3.2.4. Ảnh hƣởng đến độ mài mòn .........................................................................82
4.3.3. Nghiên cứu xác định thông số công nghệ phù hợp để tạo WPC từ bột vỏ cây
và HDPE ....................................................................................................................82
4.3.3.1. Ảnh hƣởng đến độ hút nƣớc.........................................................................83
4.3.3.2. Ảnh hƣởng đến độ bền kéo ..........................................................................84
4.3.3.3. Ảnh hƣởng đến độ bền uốn tĩnh ...................................................................86
4.3.3.4. Ảnh hƣởng đến mô đun đàn hồi uốn tĩnh ....................................................88
4.3.3.5. Ảnh hƣởng đến độ mài mòn .........................................................................89
4.3.3.6. Xác định thông số công nghệ ép phù hợp để sản xuất WPC .......................91
4.3.4. Tiểu kết............................................................................................................92
4.4.1. Thực nghiệm tạo WPC khi cho thêm hạt nano TiO2 ......................................93
4.4.1.1. Tạo WPC khi cho thêm hạt nano TiO2 .........................................................94
4.4.1.2. Xác định chỉ số màu sắc bề mặt vật liệu ......................................................94
4.4.2. Khả năng chịu tia UV của WPC khi cho thêm hạt nano TiO2 ........................96
Các chỉ số màu sắc theo không gian màu CIELab (1976)
L
Chênh lệch độ sáng
E
Độ lệch màu tổng
W
Độ hút nƣớc
S
Độ bền kéo
MOR
Độ bền uốn tĩnh
MOE
Mô đun đàn hồi uốn tĩnh
AS
Độ mài mòn
Bảng 4.1. Chiều dày vỏ và tỉ lệ vỏ Keo tai tƣợng theo chiều cao thân
cây
Trang
39
41
41
43
43
45
46
46
50
10
Bảng 4.2. Khối lƣợng riêng vỏ Keo tai tƣợng theo chiều cao thân cây
51
11
Bảng 4.3. Phân bố đƣờng kính trung bình của sợi vỏ Keo tai tƣợng
51
12
Bảng 4.4. Phân bố chiều dài trung bình của sợi vỏ Keo tai tƣợng
57
18
Bảng 4.10. Độ bền uốn tĩnh của WPC khi tỉ lệ thành phần khác nhau
57
ix
19
Bảng 4.11a. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh WPC với tỉ lệ thành phần khác
nhau
59
20
Bảng 4.11b. Độ mài mòn của WPC với tỉ lệ thành phần khác nhau
61
21
Bảng 4.12. Độ hút nƣớc của WPC với chế độ ép khác nhau
83
1
2
3
4
Tên hình
Hình 1. Cấu tạo vật liệu PC cốt sợi
Hình 2.1. Cấu tạo hóa học của xenlulo và các sản phẩm thủy phân
xenlulo đã qua metyl hóa
Hình 4.1. Sự thay đổi độ hút nƣớc khi tỉ lệ dùng bột gỗ thay
đổi
Hình 4.2. Sự thay đổi độ hút nƣớc khi tỉ lệ dùng MAPE thay
đổi
Trang
4
23
56
56
5
Hình 4.3. Sự thay đổi độ bền kéo khi tỉ lệ dùng bột gỗ thay đổi
58
Hình 4.7. Sự thay đổi mô đun đàn hồi uốn tĩnh khi tỉ lệ dùng
bột gỗ thay đổi
Hình 4.8. Sự thay đổi mô đun đàn hồi uốn tĩnh khi tỉ lệ dùng
MAPE thay đổi
Hình 4.9. Sự thay đổi độ mài mòn khi tỉ lệ dùng bột gỗ thay
đổi
Hình 4.10. Sự thay đổi độ mài mòn khi tỉ lệ dùng MAPE thay
đổi
Hình 4.11. Sự thay đổi khối lƣợng riêng khi tỉ lệ bột vỏ cây
thay đổi
Hình 4.12. Sự thay đổi độ hút nƣớc khi tỉ lệ bột vỏ cây thay
đổi
62
62
64
64
67
68
15 Hình 4.13. Sự thay đổi độ bền kéo khi tỉ lệ bột vỏ cây thay đổi
69
22
23
Hình 4.19. Độ bền uốn tĩnh WPC khi nhiệt độ đầu đùn thay
đổi
Hình 4.20. Mô đun đàn hồi uốn tĩnh WPC khi nhiệt độ đầu đùn
thay đổi
Hình 4.21. Độ mài mòn của WPC khi nhiệt độ đầu đùn thay
đổi
75
76
77
24 Hình 4.22. Độ hút nƣớc WPC khi tốc độ quay trục vít thay đổi
78
25 Hình 4.23. Độ bền kéo WPC khi tốc độ quay trục vít thay đổi
80
26
27
Hình 4.24. Độ bền uốn tĩnh WPC khi tốc độ quay trục vít thay
87
xii
35
36
Hình 4.33. Ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến mô đun đàn hồi
uốn tĩnh
Hình 4.34. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu đùn đến mô đun đàn hồi
uốn tĩnh
89
89
37 Hình 4.35. Ảnh hƣởng của tốc độ quay trục vít đến độ mài mòn
90
38 Hình 4.36. Ảnh hƣởng của nhiệt độ đầu đùn đến độ mài mòn
91
39 Hình 4.37. Không gian màu CIELab (1976)
95
40
khi tiếp xúc với môi trƣờng bên ngoài gây ra co rút, dãn nở dẫn đến cong
vênh nứt nẻ trong quá trình sử dụng.
Sử dụng gỗ rừng trồng mọc nhanh là một trong những mục tiêu xây
dựng một thế giới xanh. Việt Nam là Quốc gia ít rừng, tài nguyên rừng tự
nhiên ngày càng cạn kiệt, trong nƣớc đã bắt đầu thực thi công trình bảo hộ tài
nguyên rừng tự nhiên, cùng với trồng rừng công nghiệp và phát triển lợi dụng
gỗ với hiệu quả cao, những việc làm này đã mang lại cho nghiên cứu khoa
học gỗ và công nghệ chế biến lâm sản những cơ hội và những thách thức mới.
Hiện nay, tài nguyên rừng trồng của nƣớc ta nhƣ: Keo lá tràm, Keo tai
tƣợng, Bạch đàn, … rất phong phú, và đã trở thành các loại gỗ công nghiệp
chủ yếu của nƣớc ta.
Nhƣ chúng ta đã biết, một cây gỗ thƣờng gồm 3 phần chính tổ thành đó
là: tán lá, thân cây và phần rễ. Trong các phần này, hầu hết các loại hình sản
xuất chế biến gỗ đều chỉ sử dụng phần gỗ trong phần thân cây (trung bình
khoảng 90% thể tích cây), các phần còn lại hầu nhƣ để lại dùng cho lĩnh vực
khác hoặc thải ra môi trƣờng. Theo tìm hiểu cho thấy, hiện tại, trong nƣớc hầu
2
hết các phần ngoài gỗ của một cây (vỏ cây, lá cây,...) chủ yếu đang chƣa có
hình thức sử dụng phù hợp.
Trong nghiên cứu công nghệ vật liệu gỗ hiện nay, vật liệu compozit từ
nhựa nhiệt dẻo có ƣu điểm là lợi dụng đƣợc hầu hết các loại gỗ và phế liệu gỗ.
Ngoài ra, vật liệu này rất bền khi sử dụng, tuổi thọ của sản phẩm cao, có bề
ngoài mang chất liệu gỗ, có độ cứng cao hơn so với vật liệu nhựa, không chứa
formaldehyde,.... Có nhiều tính chất tốt hơn so với gỗ nhƣ: kích thƣớc ổn định
hơn, không bị xuất hiện vết rạn nứt, không bị cong vênh, dễ dàng tạo màu sắc
cho sản phẩm, quy cách hình dạng có thể căn cứ vào yêu cầu của ngƣời dùng
để điều chỉnh, tính linh hoạt cao, khả năng chống chịu các chất hóa học, có
khác nhiều so với từng vật liệu thành phần riêng rẽ.
Vật liệu compozit bao gồm hai hay nhiều pha thƣờng khác nhau về bản
chất và không hòa tan lẫn nhau [4]. (Pha là một loại vật liệu thành phần nằm
trong cấu trúc của vật liệu compozit) Trong đó, một hay nhiều pha gián đoạn
đƣợc phân bố trong một pha liên tục duy nhất. Pha liên tục gọi là vật liệu nền
(matrix), thƣờng làm nhiệm vụ liên kết các pha gián đoạn lại. Pha gián đoạn
đƣợc gọi là cốt, còn gọi là vật liệu gia cƣờng hay vật liệu tăng cƣờng
(reinforcement), đƣợc trộn vào pha nền làm tăng cơ tính, tính kết dính, chống
mài mòn, chống xƣớc...
4
Vùng trung gian
(tác nhân dính kết)
Nền
Sợi
Bề mặt tiếp xúc
Hình 1.1. Cấu tạo vật liệu WPC cốt sợi [4]
Vật liệu PC đƣợc phân loại theo 2 cách dựa trên đặc điểm của 2 pha [4].
+ Theo pha nền polyme:
- Vật liệu PC nền nhựa nhiệt rắn
- Vật liệu PC nền nhựa nhiệt dẻo
+ Theo pha gia cƣờng:
- Chất gia cƣờng dạng phân tán (bột).
- Chất gia cƣờng dạng sợi ngắn hay vẩy.
- Chất gia cƣờng dạng sợi liên tục (sợi cacbon, sợi thủy
tạo WPC cũng nhờ đó mà có một chỗ đứng cao hơn trong ngành công nghiệp
sản xuất, trong đó một điển hình là WPC của Nhật Bản đƣợc sử dụng làm vật
liệu ván sàn trang trí dùng ngoài trời.
Hiện nay, các sản phẩm của vật liệu WPC thƣờng đƣợc ứng dụng trong
các lĩnh vực dƣới đây:
(1) Vật liệu trong khu vực lâm viên cảnh quan: Ván sàn ngoài trời, hàng
rào, cầu trang trí, giá đỡ rƣợu vang, sản phẩm bàn ghế ngoài trời, tay vịn đình
trang trí, ván trang sức, chậu bồn trồng hoa, thùng rác ...
(2) Vật liệu trang trí nội thất: Thanh nẹp trang trí nội thất, ván trang trí,
nẹp gƣơng, ốp tƣờng, ốp chân tƣờng, ván ố vách, ván ốp trần, khuôn khung
cửa, thanh rèm, mành rèm ...
6
(3) Vật liệu trang trí nội thất ô tô: Ván ốp trong cửa ô tô, tựa ghế, mặt
bẳng điều khiển, tay nắm, miếng dƣới gế ngồi, ván trần, ván sàn xe, hộp ốp
bánh dự phòng, hộp găng tay, khung sau, thanh đợt khoang hành lý. vv.
(4) Các ứng dụng khác: Ván trong kiến trúc xây dựng, cá loại kệ kê, đệm
lót kho, giá vận chuyển kính, ván vách cabin, thùng chứa, khung lƣu động,
ván cách âm trên đƣờng cao tốc ...
1.2. Tình hình nghiên cứu về compozit gỗ nhựa
1.2.1. Nghiên cứu ngoài nước
Những năm gần đây, trên thế giới, vật liệu compozit rất đƣợc quan tâm
nghiên cứu và sử dụng, đặc biệt là những vật liệu đƣợc gia cƣờng bằng sợi tự
nhiên có chứa thành phần xenlulo nhƣ sợi lanh, đay, gai, tre, dứa, gỗ… Các
loại sợi này đƣợc sử dụng nhƣ một giải pháp để thay thế cho các chất vô cơ
khó phân hủy khác và chúng giúp nâng cao đƣợc một số tính chất của vật liệu
compozit. Với ƣu điểm nhƣ khối lƣợng riêng thấp, tính năng cơ lý cao, ít gây
tác dụng mài mòn thiết bị gia công, giá thành rẻ, thân thiện với môi trƣờng và
gia cƣờng bằng sợi tự nhiên đã đƣợc nghiên cứu nhƣ:
Jochen Gassan và Andrzej K.Bledzki (1999) đã tiến hành nghiên cứu
ảnh hƣởng của quá trình xử lý bề mặt sợi đến tính chất cơ học của compozit
PP- sợi đay. Tác giả đã tiến hành xử lý sợi bằng dung dịch MAPP trong
toluen với các hàm lƣợng MAPP khác nhau trong 5phút và 10 phút, đem sấy
chân không trong 2 giờ ở 75oC. Kết quá cho thấy, Hiệu quả của chất trợ
tƣơng hợp phụ thuộc vào nồng độ và thời gian xử lý, Môđun uốn tăng 90%
qua xử lý bằng MAPP trong 5 phút bằng dung dịch toluen. Xử lý lâu hơn và
nồng độ MAPP cao hơn sẽ làm modun uốn giám xuống. Độ bền uốn tăng 40%
khi xử lý bằng dung dịch MAPP 0,1% TL trong toluen với thời gian xử lý 15
phút. Khi tăng nồng độ MAPP lên 0,6% thi kết quả nhận đƣợc với 5 và phút
10 là nhƣ nhau.
8
Fauzi Febrianto, Dina Styawatti (2006) đã tiến hành nghiên cứu về Ảnh
hƣởng của bột gỗ và hàm lƣợng chất biến tính MA đến tính chất vật lý và đặc
tính cơ học của vật liệu composit Bột gỗ và PP tái sinh. Nghiên cứu chỉ ra
rằng tính chất vật lý và đặc tính cơ học của vật liệu compozit phụ thuộc vào
hàm lƣợng và kích thƣớc của bột gỗ-PP. Khi càng tăng tỷ lệ gỗ-nhựa thì độ
bền kéo càng giảm, modun đàn hồi tăng. Tính chất vật lý và đặc tính cơ học
của vật liệu đƣợc và bị ảnh hƣởng bởi hàm lƣợng chất MA, khi cho 2,5%TL
MA tất cả các chi số về độ bề kéo, độ bền kéo đứt và modun đàn hồi đều tăng
gấp 2.15, 2.27 and 1.18 lần so với compozit không có MA.
Flex and gatenholm (1991)[33] đã sử dụng MAPP để xử lý xenlulo trong
sợi gỗ. Kết quả cho thấy, chất trợ tƣơng hợp MAPP đã làm giảm góc tiếp xúc
giữa hai loại vật liệu góc tiếp xúc nằm trong khoảng 1300-1400, khả năng kết
dính tăng lên rõ rệt. Cùng với nghiên cứu đó, một số nghiên cứu khác đã đánh
giá đƣợc sự ảnh hƣởng của chất trợ tƣơng hợp đến khả năng thấm ƣớt của gỗ
bằng cách xếp các lớp màng PP-MAPP và sợi đay theo thiết kế rồi ép trên
máy ép thủy lực (ép phẳng trong khuôn kín) dƣới áp suất 7MPa trong 50 phút;
kết quả cho thấy hàm lƣợng MAPP có ảnh hƣởng đến tính chất cơ học của
composite, độ bền kéo và độ bền uốn cực đại khi dùng 7% trọng lƣợng MAPP,
độ bền va đập giảm khoảng 50%.
Năm 2003, Trần Vĩnh Diệu, Phạm Gia Huân nghiên cứu chế tạo vật liệu
polyme-compozit trên cơ sở nhựa PP gia cƣờng bằng hệ lai tạo tre, luồng-sợi
thủy tinh [6]. Vật liệu chế tạo bằng cách nhựa và sợi đƣợc xếp từng lớp vào
khuôn theo nguyên tắc nhựa sợi xen kẽ; hàm lƣợng sợi chiếm 60% và đƣợc ép
ở nhiệt độ 190oC, áp suất ép 100KG/cm2, gia nhiệt trong 60 phút, ép trong 30
phút, làm nguội đến 80oC bằng phƣơng pháp ép phẳng trong khuôn; kết quả
cho thấy việc xử lý sợi tre luồng bằng dung dịch NaOH đã làm tăng hàm
lƣợng cellulose trong sợi do đó làm tăng khả năng bám dính giữa sợi và nhựa.
10
Việc sử dụng lai tạo 3 loại sợi trên cho tính năng độ bền uốn của vật liệu tăng
lên rõ rệt.
Năm 2006, Trần Vĩnh Diệu và đồng nghiệp đã tiến hành khảo sát độ bền
va đập của composite PP- Bột trấu [4]. Kết quả là độ bền va đập của
composite đƣợc khảo sát ở các hàm lƣợng bột: 30, 35, 40, 45, 50 và 55%,
cùng với chất trợ tƣơng hợp MAPP có hàm lƣợng MA 0,5%. Kết quả cho
thấy, composite với hàm lƣợng bột trấu 55% có độ bền va đập đạt 2,5KJ/m2,
cao gấp 4 lần so với PP nguyên sinh.
Năm 2010, Đoàn Thi Thu Loan đã nghiên cứu cải thiện tính năng của
vật liệu composite sợi đay/nhựa PP bằng phƣơng pháp biến tính nhựa nền
[12]. Vật liệu gia công bằng hai công đoạn tạo hạt gỗ nhựa bằng máy ép đùn
hai trục vít và tạo mẫu thử bằng phƣơng pháp đúc tiêm (ép phun trong khuôn
kín). Kết quả đã tiến hành khảo sát ảnh hƣởng của các tác nhân tƣơng hợp
Năm 2013, đề tài thuộc chƣơng KH&CN trọng điểm cấp Nhà nƣớc
KC.02/11-15 của TS. Nguyễn Vũ Giang nghiên cứu chế tạo vật liệu
composite trên cơ sở nhựa polylefin (polyetylen, polypropylene) khâu mạch
(XLPO) và bột gỗ biến tính ứng dụng làm vật liệu xây dựng, kiến trúc nộingoại thất [10]. Vật liệu đƣợc chế tạo từ bột gỗ Giáng hƣơng sau đó xử lý bột
gỗ bằng kiềm nóng để loại bỏ tạp chất có trong bột gỗ và rửa sạch bằng nƣớc
cất rồi sấy khô; sau đó biến tính bề mặt bột gỗ bằng tetraethyl ortosilicat và 3glyxidoxyl propyl trimetoxy silan. Dùng bột gỗ đã biến tính chế tạo vật liệu
XLPE/bột gỗ biến tính và XLPP/bột gỗ biến tính với các yếu tố thay đổi nhƣ
tỷ lệ bột gỗ thay đổi từ 20-60%, nhiệt độ gia công từ 170-200oC, thời gian
trộn từ 3-8 phút; phƣơng pháp gia công là dùng thiết bị ép đùn một trục tạo
hạt sau đó chuyển sang máy ép định hình tấm phẳng,… Kết quả đề tài đã xác
định đƣợc các thông số công nghệ ảnh hƣởng tới quá trình biến tính bột gỗ