ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-----------------------

Võ Thị Minh Anh

ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ CỦA MỘT SỐ HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI BỆNH VIỆN Ở HÀ NỘI VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - 2012


Luận văn thạc sỹ cao học
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu, tôi đã hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Trần Thị Hồng là giáo viên hướng dẫn chính
và PGS.TS Nguyễn Thị Hà, cán bộ Khoa Môi trường đã tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô trong Khoa Môi
trường – Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung
và Bộ môn Công nghệ Môi trường nói riêng đã giảng dạy và trang bị cho tôi những
kiến thức quý giá trong suốt khóa học.
Trong quá trình nghiên cứu của mình, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ
chia sẻ kinh nghiệm của các anh chị đồng nghiệp Viện Y học lao động và Vệ sinh
môi trường. Tôi cũng nhận được nhiều sự hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi, hợp tác
của cán bộ, nhân viên các bệnh viện, đặc biệt là bệnh viện Phụ sản Hà Nội và bệnh
viện Việt Đức.
Tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè về sự chia sẻ, động


Đặc điểm ô nhiễm nước thải bệnh viện ......................................................... 6

1.2.

Xử lý nước thải bệnh viện................................................................................... 6

1.2.1.

Hệ thống thu gom, thoát nước thải ................................................................ 6

1.2.2.

Hệ thống xử lý nước thải ...............................................................................6

1.2.3.

Phương pháp xử lý nước thải.........................................................................6

1.2.3.1.

Một số phương pháp xử lý nước thải bệnh viện trên thế giới ....................6

1.2.3.2.

Một số phương pháp xử lý nước thải bệnh viện áp dụng ở Việt Nam .......6

1.3.

Đánh giá công nghệ áp dụng trong xử lý nước thải ....................................... 6


Kết quả điều tra khảo sát hiện trạng hệ thống xử lý thải bệnh viện ........... 8

3.2.

Công nghệ XLNT của bệnh viện Phụ sản Hà Nội và bệnh viện Việt Đức . 9

3.2.1.

Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện .............................................9

3.2.2.

Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ............................................................ 10

3.2.3.

Đánh giá công nghệ của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện ..................... 12

2


Luận văn thạc sỹ cao học
3.2.3.1.

Các tiêu chí về kỹ thuật ............................................................................12

3.2.3.2.

Các tiêu chí về kinh tế ..............................................................................16

viện tư nhân. Ước tính, lượng chất thải lỏng phát sinh tại các cơ sở y tế có giường
bệnh hiện nay khoảng trên 150.000 m3/ngày đêm chưa kể lượng nước thải của các
cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng, các cơ sở đào tạo y dược và sản xuất thuốc. Dự kiến
đến năm 2015 lượng nước thải y tế phải xử lý lên tới trên 300.000 m3/ngày đêm.
Theo thống kê, có 809 bệnh viện cần được xây dựng và trang bị mới hoặc
sửa chữa nâng cấp hệ thống xử lý nước thải, trong đó khoảng gần 603 bệnh viện
chưa có hệ thống xử lý nước thải. Hiện có khoảng 44% các bệnh viện có hệ thống
xử lý nước thải y tế (76,5% các bệnh viện tuyến Trung ương; 53% các bệnh viện
tuyến tỉnh và 37% các bệnh viện tuyến huyện). Tuy vậy, HTXL nước thải của nhiều
bệnh viện được thiết kế đã lâu, công nghệ xử lý chưa đảm bảo được tiêu chuẩn môi
trường. Bên cạnh đó, lượng bệnh nhân gia tăng, lượng nước thải tại một số bệnh
viện đã vượt công suất thiết kế của HTXL gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng
nước thải sau xử lý. Do đó, việc tiến hành nghiên cứu, đánh giá hiệu suất xử lý,
công nghệ phù hợp xử lý nước thải bệnh viện là công việc hết sức cần thiết.
Chính vì vậy, đề tài: “Đánh giá công nghệ của một số hệ thống xử lý nước
thải bệnh viện ở Hà Nội và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả” được thực hiện
với mục tiêu đánh giá hiệu quả xử lý nước thải y tế của hệ thống xử lý nước thải tại
một số bệnh viện ở Hà Nội làm cơ sở đề xuất giải pháp tăng hiệu quả hoạt động của
hệ thống. Luận văn nghiên cứu tập trung vào các nội dung sau:
- Tổng quan tài liệu về nước thải bệnh viện, các phương pháp xử lý, đánh giá
CNMT.
- Điều tra khảo sát hiện trạng hệ thống xử lý nước thải tại 10 bệnh viện ở Hà Nội.
- Nghiên cứu đánh giá công nghệ xử lý nước thải bệnh viện tại bệnh viện Phụ sản
Hà Nội và bệnh viện Việt Đức.
- Đề xuất giải pháp tăng hiệu quả hoạt động cho HTXL nước thải và áp dụng thử
nghiệm đề xuất tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Đánh giá thử nghiệm đề xuất.

4



điều kiện cấp nước, mức độ hiện đại của bệnh viện, số lượng thân nhân của người
bệnh kèm theo và mùa. Các số liệu điều tra khảo sát cho thấy, hệ số không điều hoà
Kch phụ thuộc quy mô bệnh viện và dao động trong khoảng 1,6-2,5.

5


Luận văn thạc sỹ cao học
1.1.3. Đặc điểm ô nhiễm nước thải bệnh viện
Nhìn chung nước thải bệnh viện có thành phần và tính chất gần giống nước
thải sinh hoạt đô thị, tuy nhiên có chứa một số thành phần ô nhiễm đặc trưng.
Nghiên cứu thành phần nước thải một số bệnh viện ở XanhPecbua (Nga) cho thấy
nồng độ dao động trong các giới hạn sau COD 102 – 141 mg/L, SS 180- 343mg/L,
amoni (N) 23-63,1mg/L, chỉ số coli 55x107.
Nghiên cứu của TS Ngô Kim Chi, nước thải bệnh viện có các chỉ số đặc
trưng BOD 180-280mg/L, COD 250-500mg/L, SS 150-300mg/L, H2S 6-8mg/L, TN 50-90mg/L, T-P 3-12 mg/L, coliforms 106-109 MPN/100mL.
Điểm đặc thù của thành phần nước thải bệnh viện làm cho nó khác với nước
thải sinh hoạt khu dân cư là có thể gây ra sự lan truyền rất mạnh của các vi khuẩn
gây bệnh. Về phương diện này đặc biệt nguy hiểm là những bệnh viện truyền nhiễm
và bệnh viện lao hay những khoa lây của các bệnh viện đa khoa.
1.2.

Xử lý nước thải bệnh viện

1.2.1. Hệ thống thu gom, thoát nước thải
1.2.2. Hệ thống xử lý nước thải
Xử lý sơ bộ hay xử lý bậc I
Xử lý cơ bản hay xử lý bậc II
Xử lý bổ sung hay xử lý bậc III
Xử lý bùn cặn.

trung ương và bệnh viện K.
- Đánh giá tính phù hợp công nghệ: chọn 2 trong số 10 bệnh viện đã điều
tra, có hệ thống xử lý nước thải đang hoạt động, có cùng công nghệ xử lý và được
áp dụng phổ biến tại các bệnh viện đã khảo sát. 02 bệnh viện là bệnh viện Phụ sản
Hà Nội và bệnh viện Việt Đức.
2.2.

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng quan thu thập số liệu:
- Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và lấy mẫu:
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích mẫu
- Xử lý số liệu
- Phương pháp phân tích đánh giá công nghệ

7


Luận văn thạc sỹ cao học
CHƯƠNG 3.
3.1.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Kết quả điều tra khảo sát hiện trạng hệ thống xử lý thải bệnh viện
Kết quả điều tra tại 10 bệnh viện (3 bệnh viện tuyến tỉnh, 7 bệnh viện tuyến

trung ương) thuộc khu vực địa bàn Hà Nội, 9/10 bệnh viện có xây dựng hệ thống xử
lý nước thải, bệnh viện không có hệ thống xử lý nước thải là bệnh viện Mắt TƯ.
Bảng 3.1. Thông tin chung về bệnh viện và hệ thống xử lý nước thải

Ương
Bệnh viện Phổi trung
ương
Bệnh viện Phụ sản Hà
Nội
Bệnh viện Mắt Trung
Ương
Bệnh viện K

Loại bệnh viện

Đa khoa
trung ương
Đa khoa tỉnh
Đa khoa tỉnh
Đa khoa
trung ương
Chuyên khoa
trung ương
Chuyên khoa
trung ương
Chuyên khoa
trung ương
Chuyên khoa tỉnh
Chuyên khoa
trung ương
Chuyên khoa
trung ương

Số


570
540

137
131




2007
2006

480

114



2000

1050

140



2008

560


400

300



2005

Các bệnh viện đều xây dựng hệ thống thu gom tách riêng lượng nước mưa và
nước thải, chỉ riêng bệnh viện K chưa có đường nước thải y tế tách riêng với nước
mưa. Lưu lượng thải nước từ các bệnh viện khác nhau, thay đổi từ 220 m3/ngày đêm
(bệnh viện K) đến 1050 m3/ngày đêm tùy thuộc vào loại bệnh viện, số giường bệnh,
công suất sử dụng giường bệnh, lưu lượng nước thải cao nhất là bệnh viện Bạch
Mai (1050 m3/ngày đêm). Qua khảo sát tại 10 bệnh viện, thấy rằng có 1 bệnh viện

8


Luận văn thạc sỹ cao học
(10%) không có hệ thống xử lý nước thải, 2 bệnh viện (20%) áp dụng xử lý bằng bể
phản ứng sinh học hiếu khí - aeroten, 10% (1 bệnh viện) xử lý bằng công nghệ lọc
sinh học vi sinh bám dính hiếu khí, 60% (6 bệnh viện) áp dụng phương pháp xử lý
aeroten kết hợp lọc sinh học (công nghệ thiết bị hợp khối). Một số thông tin về nước
thải và hệ thống xử lý được nêu trong bảng 3.2.
Bảng 3.2. Đặc điểm các hệ thống xử lý nước thải bệnh viện khảo sát
Hệ thống
xử lý
nước thải


Bệnh viện
Nhàn

Tách nước
mưa
Thanh Tách nước
mưa


hoạt động

hoạt động

4

Bệnh viện Hữu Nghị

Tách nước
mưa


hoạt động

5

Bệnh viện Việt Đức

Tách nước
mưa
Bệnh viện Phụ sản Tách nước

3.2.

Không

320
300
270
600
310

Công nghệ
xử lý

Công suất
xử lý đã
thiết kế
(m3/ngày
đêm)

Aeroten

800

Aeroten kết hợp
lọc sinh học
Aeroten kết hợp
lọc sinh học
Aeroten kết hợp
lọc sinh học
Aeroten kết hợp

-

-

Vi sinh bám
hiếu khí

300

Công nghệ XLNT của bệnh viện Phụ sản Hà Nội và bệnh viện Việt Đức

3.2.1. Hiện trạng hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Việt Đức có công suất 900m3/ngày đêm,
đưa vào hoạt động từ tháng 9 năm 2009. Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Phụ

9


Luận văn thạc sỹ cao học
sản Hà Nội được xây dựng trong khu vực bệnh viện, đi vào hoạt động chính thức từ
năm 2010, có công suất 400m3/ngày đêm. Hai hệ thống đều được vận hành thường
xuyên. Phụ trách quản lý và vận hành hệ thống xử lý do phòng Hành chính bệnh
viện đảm nhiệm.
3.2.2. Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
Bệnh viện Phụ sản Hà Nội

Hình 3.1. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Nguyên lý hoạt động
Nước thải từ các khu chữa trị và phòng ban ở bệnh viện: Nước thải được dẫn
vào hố ga thu nước thải sau đó được dẫn sang ngăn thu nước thải. Nước thải từ ngăn

3.2.3. Đánh giá công nghệ của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện
3.2.3.1. Các tiêu chí về kỹ thuật
Hiệu quả xử lý nước thải
Tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội, kết quả phân tích nước thải như sau:
Bảng 3.3. Kết quả phân tích nước thải bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
TT

Chỉ tiêu phân tích

Đơn vị

Nồng độ
trước XL

Nồng độ
sau xử lý

Hiệu suất
(%)

QCVN
28:2010/BTN
MT, cột B

1
2
3
4
5
6

MPN/100ml
VK/100ml
VK/100ml
VK/100ml

6,80
346
249
50,0
31,54
0,56
3,33
6,85
8,82
24 x 104
PHT
PHT
PHT

7,33
163
112
47,5
30,03
0,13
2,26
0,61
1,02
930
KPH

350

Sau xử lý

QCVN 28:2010/BTNMT

Nồng độ (mg/L)

300
250
200

163 mg/L
52,9 %

112 mg/L
55 %

150

30,03 mg/L
4,78 %

100
50
0
COD

BOD


sau xử lý

Hiệu suất
(%)

QCVN
28:2010/BT
NMT, cột B

-

6,95

6,79

-

6,5 – 8,5

1

pH

2

COD

mg/L

272


71,2

100

5

NH4+, tính theo N

mg/L

20,98

9,67

54,0

10

6

NO3 , tính theo N

mg/L

0,38

16,66

-42,60


4,0

9

Dầu mỡ động thực vật

mg/L

5,05

2,35

53,5

20

10

Tổng coliforms

MPN/100ml

24 x 107

23

99,99

5000


Vibrio Cholera

VK/ 100ml

PHT

KPH

-

KPH

Nước thải sau xử lý của bệnh viện Việt Đức có hầu hết các chỉ tiêu đạt tiêu
chuẩn thải ra môi trường QCVN 28:2010/BTNMT, cột B ngoại trừ chỉ số BOD5
58,5 mg/L. Nồng độ một số thông số cơ bản trong nước thải trước và sau xử lý so
với mức tiêu chuẩn cho phép được minh họa trong hình 3.4

13


Luận văn thạc sỹ cao học
Trước xử lý

Sau xử lý

QCVN 28:2010

Nồng độ (mg/L)


Theo báo cáo Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường (2011), chất lượng
nước thải tại điểm thải ra môi trường của 7 bệnh viện thuộc tuyến trung ương và 10
bệnh viện tuyến tỉnh/thành phố. Thông số không đạt QCVN có tỷ lệ cao nhất là
amoni (trung bình 2 tuyến là 68,8%), rồi đến coliform (trung bình 2 tuyến 56,3%),
sunfua (trung bình 2 tuyến 50%).
So sánh hiệu quả xử lý nước thải của hai hệ thống xử lý nước thải tại hai
bệnh viện Phụ sản Hà Nội và bệnh viện Việt Đức
Hiệu suất xử lý đối với mỗi chỉ tiêu ở từng bệnh viện là khác nhau, được thể
hiện trong bảng 3.5 và hình 3.5 dưới đây:
Bảng 3.5. So sánh hiệu quả xử lý của hai hệ thống xử lý nước thải
Thông
số/Hiệu suất
xử lý (%)

COD BOD

SS

Amoni Nitrat Photphat Sunfua

Dầu
mỡ Coliforms
ĐTV

Bệnh viện Phụ
sản Hà Nội

52,9

55,0


51,4

53,5

99,99

14


Luận văn thạc sỹ cao học

Hiệu suất xử lý (%)

BV Phụ sản HN

BV Việt Đức

100
80
60
40
20
0
-20
-40
-60
COD

BOD

nhiều lần tiêu chuẩn cho phép.

15


Luận văn thạc sỹ cao học
Về các tiêu chí kỹ thuật khác, các linh kiện thiết bị hệ thống xử lý bao gồm
cả thiết bị sản xuất trong nước (vỏ thiết bị, thiết bị đệm, vật liệu sinh học, thiết bị
phân dòng, khuếch tán khí, đường ống phụ kiện, van khóa, hóa chất...) và các thiết
bị nước ngoài (các máy bơm bùn, bơm nước thải, hệ thống máy thổi khí, hệ thống
định lượng hóa chất, tủ điều khiển hệ thống). Các thiết bị nước ngoài chủ yếu nhập
từ các nước Ý, Nhật, Đài Loan. Với công suất thiết kế 900m3/ngày đêm, lưu lượng
thải thực tế 600m3/ngày đêm thì hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Việt Đức có
khả năng đáp ứng khi lưu lượng nước thải tăng thêm trong khi hệ thống của bệnh
viện Phụ sản khó hiện điều này khi công suất thiết kế là 400 m3/ngày đêm và lưu
lượng thải thực tế đã là 350m3/ngày đêm.
3.2.3.2. Các tiêu chí về kinh tế
Bảng 3.6. Tổng hợp đánh giá chỉ tiêu kinh tế của hệ thống xử lý nước thải
TT

Hạng mục

I

Tổng chi phí xây dựng và lắp đặt HT

II

Công suất xử lý



2

Chi phí hóa chất

đ/ngày

250.000

233.000

3

Chi phí nhân công

đ/ngày

500.000

400.000

4

Tổng chi phí cho một ngày vận hành (4)
= (1) +(2) +(3)

đ/ngày

1.355.338


487.921.817

853.922.707

đ/năm

180.000.000

40.000.000

IV Chi phí bảo dưỡng

16


Luận văn thạc sỹ cao học
Từ bảng tổng hợp trên thấy rằng, chi phí vận hành xử lý 1m3 nước thải của
hai hệ thống xử lý tại hai bệnh viện Phụ sản Hà Nội và Việt Đức là tương đương
nhau, lần lượt là 3.872 đồng/m3 và 3.953 đồng/m3 nước thải, tuy nhiên trong chi phí
vận hành đó của hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Việt Đức, chi phí cho điện năng
tiêu thụ là chủ yếu, gấp hơn 2 lần hệ thống xử lý của bệnh viện Phụ sản Hà Nội.
Về hóa chất tiêu thụ, chủ yếu là chất trợ lắng PAC và các hóa chất khử trùng
dễ mua, có nhiều trên thị trường Việt Nam. Hiện tại, chi phí cho hóa chất cho một
ngày tại hai hệ thống xử lý là xấp xỉ nhau nhưng trong khi hệ thống xử lý của bệnh
viện Việt Đức xử lý lượng nước thải cao hơn gấp rưỡi bệnh viện Phụ sản Hà Nội và
bệnh viện Phụ sản Hà Nội lại không sử dụng các chế phẩm vi sinh ngoài hóa chất
khử trùng và trợ lắng trong quá trình xử lý thì thực tế chi phí hóa chất xử lý 1m3
nước thải tại hệ thống xử lý của bệnh viện Phụ sản Hà Nội là cao hơn của hệ thống
xử lý của bệnh viện Việt Đức.
Chi phí đầu tư lắp đặt xây dựng hệ thống: Hệ thống xử lý nước thải của bệnh

Hệ thống thu gom và xử lý nước thải chủ yếu là ngầm và khép kín, các tác
động gây ô nhiễm thứ cấp đến môi trường như ồn, mùi là nhỏ.
Bệnh viện Phụ sản Hà Nội ở tất cả các hố thu, các bể đều có nắp đậy, thỉnh
thoảng thấy có mùi tuy nhiên mùi có thể do nhà chứa rác nằm áp ngay tường rào
khu xử lý nước thải.
Các giải pháp phòng ngừa, khắc phục sự cố: Tủ điều khiển có lắp đặt
aptomat, mỗi máy có đèn vàng báo khi hoạt động quá tải. Các cán bộ kỹ thuật
thường xuyên kiểm tra hệ thống đường dây từ trạm biến áp đến các phụ tải.
3.2.3.4. Các tiêu chí về xã hội
Hệ thống xử lý nước thải bệnh viện Phụ sản Hà Nội nằm trong khuôn viên
bệnh viện, chỉ có một mặt tiếp giáp với Đại sứ quán Nga, do đó dân cư xung quanh
khu vực xử lý nước thải không nhiều. Diện tích mặt bằng khu vực xây dựng hệ
thống xử lý nước thải của khoảng 300m2. Khu vực này rộng, thoáng, tuy nhiên từ
giữa năm 2011 do đáp ứng nhu cầu bệnh nhân đến khám chữa bệnh tại bệnh viện
ngày càng đông, bệnh viện đã cải tạo, mở rộng thêm khu vực trông xe ô tô của bệnh
nhân đến sát bờ rào khu hệ thống xử lý nước thải cũng như dịch chuyển nhà chứa
rác thải của bệnh viện áp sát tường rào khu xử lý nước thải. Tuy không ảnh hưởng

18


Luận văn thạc sỹ cao học
đến diện tích khu xử lý nước thải nhưng cũng phần nào ảnh hưởng đến mỹ quan khu
vực này.
Hệ thống xử lý nước thải của bệnh viện Việt Đức là công trình kết hợp cải
tạo và xây mới theo hướng tiết kiệm diện tích đất, tận dụng tối đa các công trình đã
có trong hệ thống xử lý như bể xử lý sơ bộ gồm 02 khối bể chìm sẵn có. Do đó, diện
tích khu vực xử lý khoảng hơn 150m2 với các thiết kế nhà điều hành, phòng pha hóa
chất, các bể xử lý đáp ứng khá tốt yêu cầu, mục đích của bệnh viện.
Nhìn chung, hai hệ thống xử lý nước thải được xây dựng và thiết kế khá phù

xả thải (QCVN)

15

10

13

2

Hiệu quả của công nghệ (% loại
bỏ chất ô nhiễm)

4

2

3

3

Tuổi thọ, độ bền của công nghệ,
thiết bị

5

3

3



2

1

6
7

Mức độ hiện đại, tự động hóa của
công nghệ
Khả năng mở rộng, cải tiến modul
của công nghệ

19


Luận văn thạc sỹ cao học

TT

8
II

Tiêu chí / Nội dung
Thời gian tập huấn cho cán bộ
vận hành hệ thống nước thải cho
đến mức cán bộ vận hành thành
thạo
Tiêu chí về mặt kinh tế


7

10

Chi phí vận hành (tính theo
VNĐ/m3 nước thải)

10

8

7

11

Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa
(thiết bị và nguyên liệu)

8

5

6

22

16

17


3

3

15

Mức độ rủi ro đối với môi trường
và giải pháp phòng ngừa, khắc
phục khi xảy ra sự cố kỹ thuật

6

5

5

10

8

7

IV Tiêu chí về mặt xã hội
16

Mức độ mỹ học và cảm quan của
hệ thống

5



Luận văn thạc sỹ cao học
được chế tạo theo nguyên tắc modul, hợp khối, tự động, gọn nhẹ, phù hợp với điều
kiện lắp đặt và sử dụng tại Việt Nam. Tuy nhiên, với mỗi hệ thống xử lý nước thải
có những ưu, nhược điểm riêng.
Đối với bệnh viện Phụ sản Hà Nội: Chi phí đầu tư vừa phải, chi phí vận
hành ở mức chấp nhận được 3.872 VNĐ/m3 nước thải. Chi phí điện năng tiêu thụ
cho hệ thống xử lý nước thải thấp (1.730 đồng/m3 nước thải). Tuy nhiên, việc
không bổ sung chế phẩm vi sinh trong quá trình vận hành làm giảm hiệu suất xử lý
các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học. Diện tích bể lắng lamen nhỏ, thời gian lưu
nước thải ít dẫn đến hiệu quả xử lý SS thấp. Hệ thống khử trùng không có bể tiếp
xúc vì thế các chỉ tiêu vi sinh trong nước thải sau xử lý sẽ khó đảm bảo duy trì đạt
được quy chuẩn. Về mặt vận hành, hệ thống được quản lý và vận hành kiêm nhiệm
bởi cán bộ kỹ thuật của bệnh viện. Tuy có được hướng dẫn, chuyển giao về vận
hành xử lý hệ thống nhưng vì thiếu chuyên môn về công nghệ xử lý nước thải nên
trong công tác vận hành vẫn còn hạn chế.
Đối với bệnh viện Việt Đức: Đạt hiệu quả xử lý cao đối với các chỉ tiêu quan
trọng của nước thải bệnh viện, trong đó hiệu quả xử lý coliform đạt 99,99%, SS,
COD đạt trên dưới 70%, BOD5 trên 60%, amoni hơn 50%. Tổ vận hành hệ thống
xử lý nước thải có cán bộ được đào tạo về chuyên ngành công nghệ môi trường.
Tuy nhiên, còn tồn tại một số nhược điểm sau: Bể thu khu xử lý 1 thể tích nhỏ quá,
dung tích hữu ích của bể 45,48m3 dẫn đến thời gian bơm cạn bể nhanh, do đó luôn
cần có người theo dõi trong quá trình bơm, nếu không có thể xảy ra sự cố cháy máy
bơm. Các máy bơm chìm hay bị trục trặc do rác quấn vào bơm. Chi phí đầu tư cho
xây lắp ban đầu cao (so với hệ thống xử lý của bệnh viện Phụ sản Hà Nội về
công suất và thời điểm xây dựng). Chi phí về điện cho vận hành xử lý nước thải
cũng khá cao (chiếm 73,3% tổng chi phí vận hành 1m3 nước thải).
3.3.

Một số đề xuất nâng cao hiệu quả hoạt động của HTXL nước thải

Đức và bệnh viện Phụ sản Hà Nội nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống được
tổng hợp trong bảng dưới đây:
Bảng 3.8. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xử lý nước thải
Bệnh viện

Hạn chế

Bệnh viện
Việt Đức

Lưới chắn rác hiện
tại có kích thước lỗ
25x30mm

Giải pháp đề xuất

Mục đích

Hạn chế các rác nhỏ, rác
Bổ sung thêm một lưới
dây lọt qua quấn vào các
chắn rác mịn kích
bơm chìm gây tắc
thước lỗ 2,5x5mm
nghẽn, hỏng máy bơm

22


Luận văn thạc sỹ cao học

Amoni

Đảm bảo cung cấp đủ
Tăng công suất hệ
oxi, thực hiện quá trình
thống máy thổi khí cạn. nitrat
hóa,
chuyển
NH4NO2NO3

Hiện tại nước thải
trước khi thải ra
môi trường được
khử trùng bằng hóa
chất khử trùng
được bơm định
lượng vào đường
ống để hòa trộn với
nước thải, không
có thời gian tiếp
xúc giữa hóa chất
khử trùng và nước
thải

Tăng hiệu quả khử
Xây thêm bể tiếp xúc
trùng, xử lý triệt để vi
để có thời gian tiếp
sinh gây bệnh trong
xúc giữa Clo và nước

chuyển.


Luận văn thạc sỹ cao học
3.4.

Kết quả áp dụng giải pháp đề xuất tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Chế phẩm vi sinh được sử dụng bổ sung là men xử lý nước thải bệnh viện DW

97-H (Digester of wastewater for hospital, 1997). Hiệu quả xử lý và chất lượng nước
thải trước và sau khi bổ sung chế phẩm vi sinh được minh họa trong bảng dưới.
Bảng 3.9. So sánh hiệu quả xử lý trước và sau khi bổ sung chế phẩm vi sinh
Trước bổ
sung men
DW 97-H
TT

Chỉ tiêu phân tích

Sau bổ sung
Sau bổ sung
men DW 97-H men DW 97-H
lần 1
lần 2

QCVN
28:2010/

Nồng
độ sau


COD

163

52,9

112

54,8

84,5

76,1

100

2

BOD5

112

55,0

72

57,1

55,9

định, men xử lý DW 97-H được sử dụng với hàm lượng 2g/m3 và tiến hành bổ sung
hàng ngày. Tổng chi phí xử lý 1m3 nước thải là 4.289 đồng (trước bổ sung men xử
lý nước thải bệnh viện là 3.872 đồng). Các loại chế phẩm vi sinh này đều có nhiều,
dễ tìm mua trên thị trường Việt Nam.
DW 97-H được chứng minh hoàn toàn vô hại đối với con người, vật nuôi và
cây trồng, không ảnh hưởng gì đến chất lượng, độ bền của thiết bị công nghệ, cũng
như môi trường hay cộng đồng dân cư.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status