A
V
BỘYTẾ
VIỆN S Ố T R É T - KÝ SINH TR Ù N G - C Ô N TR Ù N G TR U N G Ư Ơ N G
K
ý
V
Ế U
CÔNG TRÌNH
NGHIÊN CÚU KHOA HQC
1
9
9
6
-
2
0
l
__,* Z ù ò ± -
Chủ biên:
TS. LÊ ĐÌNH CÔNG
Ban biên soạn, biên tập:
TS. TRẦN ĐÚC HÌNH,
THS. NGUYỄN MẠNH HÙNG,
TS. LÊ XUÂN HÙNG,
THS. NGUYỄN QUỐC HƯNG,
TS. ĐOÀN HẠNH NHÂN,
BS. NGUYỄN THỊ NHƯ MAI,
TS. NGUYỀN ĐÚC MẠNH,
PGS.TS. LÊ KHÁNH THUẬN,
TS, NÔNG THỊ TIẾN,
TS. TẠ THỊ TĨNH,
TS. NGUYỀN DUY TOÀN,
THS. TRẲN QUÓC TÚY
Dịch và sửa phần tóm tắt tiếng Anh:
CN. LẠI HỒNG LOAN,
CN. TRẦN MINH TIẾN
Sửa bản in:
BS. NGUYỄN THỊ NHƯ MAI,
CN. PHẠM THỊ XUYẾN VÀ CÁC TÁC GIẢ
đề tài nghiên cứu ứng dụng, đa có nhiều đề tài nghiên cứu cơ bản. Nhiều phương pháp và kỹ thuật tiến bộ
đã được cập nhật và ứng dụng trong nghiẽn cứu như sinh học phân tử, di truyền, miễn dịch, dược động
học, công nghệ thông tin, kinh tế trong y tế v.v...
- Thông qua nghiên cứu khoa học và tiến bộ kỹ thuật, đội ngũ cán bộ nghiên cứu đã được phát triển,
hàng trăm tiến sĩ và thạc sĩ thuộc các đơn vị trung ương và địa phương đa được đào tạo.
- Nhiều kết quả nghiên cứu đã được công bố trong các Hội nghị và Y vân của quốc tế và đa được đánh
giá cao; đồng thời nhiều sách, tạp chí và tài liệu khoa học cũng đã được xuất bản trong nước.
Xin nhiệt liệt chúc mừng các thành công và xin cám ơn sự đóng góp quý báu của các đon vị, các nhà
khoa học và các cán bộ nghiên cứu đa góp phần iàm nên thắng lợi của công cuộc PCSR, CBKST và côn
trùng truyền bệnh ở nước ta thời gian qua.
Xin trân trọng cám ơn Đản^, Chính phủ, Bộ Y tế, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường cùng các
Bộ, Ngành liên quan và UBND các địa plurơng đã tạo điều kiện thuận lợi và dộng viên đối với cõng lác
nghiên cứu khoa học và tiến bộ kỹ thuật chuyên ngành trong các năm qua.
Xin chân thành càm ơn các tổ chức quốc tế (đặc biệt là Tổ chức Y tế thế giới), các cơ quan tài trợ và
các đơn vị nghiên cứu và các nhà khoa học của nhiều nước trên thế giới đã hợp tác và giúp đỡ có hiệu quả
cho các nghiên cứu về sốt rét, ký sinh trùng và côn trùng ở Việt Nam.
Tuy nhiên, công cuộc PCSR, CBKST và côn trùng truyền bệnh ở nước ta còn đứng trước nhiều thách
thức và đòi hỏi to lớn và lâu dài. Công tác nghiên cứu khoa học và tiến bộ kỹ thuạt chuyên ngành còn
nhiều hạn chế. Vì vậy các đơn vị nghiên cứu, các cán bộ khoa học chuyên ngành từ trung ương đên địa
phương còn phải phấn đấu nhiều hơn nữa cho sự nghiệp bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân ta.
Xin tràn trọng giới thiệu tóm tắt các kết quả nghiên cứu (chưa đầy đủ) trong PCSR, CBKST và
côn trùng truyền bệnh giai đoạn 1996-2000 trong cuốn Kỷ yếu này để bạn đọc tham khảo và cho ý
kiến đóng góp.
Xin chân íhàỉỉh cám ơn.
TS. LÊ ĐÌNH CÔNG
Viện trưởng VSR-K ST-C T T.Ư
Chủ nhiệm DA QG PCSR
Chú nhiệm DA PCCBGS Bộ Y tế
1. THÀNH TỰU NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC GIAI ĐOẠN 1991-2000.
Nghiên cứu khoa học phục vụ công tác phòng chống sốt rét (PCSR), các bệnh ký sinh trùng (KST) và côn
trùng truyền bệnh là một trong nhũng nhiệm vụ chính trị eủa Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng trung uơng.
Trong 10 năm qua, Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-Côn trùng trung ương đã triển khai nghiên cứu 117 đề tài, trong
đó có 02 đề tài cấp Nhà nước, 20 đề tài cấp Bộ, 28,đề tài cấp Viện và 67 đề tài họp tác quốc tế. Các lĩnh vục
nghiên cứu bao gồm dịch tễ, ký sinh trùng, chẩn đbán và điều trị, véc tơ truyền bệnh và biện pháp phòng chống
véc tơ các bệnh giun sán. Các kết quả nghiên cứu đã góp phần giải quyết đuọc các vấn đẻ thục tế nổi cộm của
Chương trình quốc gia phòng chống sốt rét và Dự án-phòng chống giun sán ở nước ta.
* Phó Viện trướng Việt sốt rét - KST-CT Trung ương
7
1.1.
Số tượng đề tài nghiên cứu đã thực hiện của Viện Sốt rét-Ký sinh trùng-C ôn trù n g trung
uưng (có phối họp vói các Viện khu vực và địa phương).
C ấp quản lý
đề tài
Tổng sô đề
tài
Giai đoạn
1991-1995
(liai đoạn
1996-2000
02
01
2 xuất sắc. 19 khá.6 đạt, 1 chưa
nghiệm thu
Hợp tác quốc tế
67
40
29
Được các đối tác đánh giá cao.
Tổng cộng
117
61
56
Phân loại đẻ tài khoa học theo các lĩnh vực nghiên cứu.
Dịch tễ sốt rết (SR): 13 đề tài.
Ký sinh trùng SR, thuốc SR, chẩn đoán và điều trị SR: 33 đề tài.
Phòng chống muỗi truyền bệnh SR: 28 đề tài.
Phòng chống các bệnh giun sán: 32 đề tài.
Côn trùng y học: 8 đề tài.
Xã hội học và Kinh tế Y tế: 3 đề tài.
1Ế2. Các kết quả nghiên cứu chính và ứng dụng:
- Nghiên cúu đánh giá hiệu lực và hiệu quả của một số thuốc SR mới như CV8; artemisinin gắn Fluor;
Coartem trong điều trị SR kháng thuốc.
- Điều tra tình trạng thiếu men G6PD và mối liên quan đến SR đái huyết cầu tố ở một sô cộng đông
dân tộc trong vùng SR lưu hành nặng.
- Điều tra đánh giá tình trạng sử đụng thuốc SR trong các cơ sở y dược tư nhân, xây dựng mô hình
quản lý y duợc tư nhân tham gia PCSR.
1.2.3. Về m uỗi truyền bệnh SR và côn trùng y học.
- Nghiên cứu sự phân bô và biến động thành phân loài Anopheỉes ở Việt Nam, phát hiện bổ sung 02
loài Anopheles mới cho khoa học được quốc tế công nhận. Phát hiện thêm 06 loài Anopheles mới ở Việt
Nam, nâng tổng số loài Anopheỉes có mặt ở Việt Nam lên 62 loài.
- Nghiên cứu tập tính và vai trò truyền bệnh của các Anopheles là trung gian truyền bệnh chính, phụ
và nghi ngờ là trung gian truyền bệnhSR bằng các kỹ thuật hình thái học, miễn dịch ELISA, sinh học
phântử(PC R ).
- Nghiên cứu phân tích tính đa hình di truyền với vai trò truyền bệnh của An.minimus ở Việt Nam.
- Giám sát sự nhậy cảm của các muỗi truyền bệnh SR với hoá chất diệt ở các khu vực khác nhau.
- Nghiên cứu đánh giá hiệu lục của các hoá chất diệt mới để lựa chọn hoá chất phù hợp sử dụng trong
PCSR.
- Nghiên cứu một số biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh SR khác như mồi diệt muỗi, Bacillus,
Agnique diệt bọ gậy, biện pháp môi trường v.v...
- Giám sát và đánh giá chất lượng các biện pháp phun tẩm hoá chất phòng chống muỗi truyền bệnh
SR ở các địa phương.
- Nuôi giữ và phát triển 03 chủng muỗi An. minimus Theobald 1901, An.dirus, An.sinensỉs Weidemann
1828 và nhiẻu loại côn trùng khác phục vụ nghiên CÚI' khoa học.
- Điều tra cơ bản muỗi Cuỉicinae, phát hiện 01 loài mới ở Việt Nam là Ae. Microkopion. Đánh giá
nhậy cảm của muỗi Ae.aegypty và một sô biện pháp phòng chống muỗi truyền bệnh giun chi bạch huyêt,
viêm nâo Nhạt Bản B, sốt XLiất huyết.
- Nghiên cứu đặc điểm khu hệ mò (Trombicuỉinae) ở Việt Nam.
- Nghiẽn cứu đặc điểm sinh thái của bọ chct và vật chủ góp phân lựa chọn biện pháp phòng chống
bệnh dịch hạch ở một số ổ dich hạch lưu hành tại miền Trung - Tây Nguyên.
toàn quốc.
- Gắn liền nghiên cứu khoa học với thực tế, ứng dụng sớm các kết quả nghiên cứu vào thục tế cho phù
hợp với điều kiện chuyên môn và kinh tế xã hội ở từng vùng, từng khu vực.
- Tăng cường hợp tác nghiên cứu khoa học với các địa phưưng, với các cơ quan khác trong nước và
hợp tác quốc tế.
- Có sự quan tâm chỉ đạo và tạo điều kiện về kinh phí nghiên cứu khoa học cho các đề tài cấp Nhà
nước, các đề tài cấp Bộ (được kết cấu trong kinh phí của Dự án PCSR hàng năm) và động viên tinh thần
của lãnh đạo Bộ Y tế, Bộ Khoa học công nghệ và môi trường, Bộ kế hoạch đầu tư và Bộ Tài chính.
- Nghiên cứu khoa học được coi trọng, được đưa vào chỉ tiêu kế hoạch hàng năm của cơ quan, hàng
năm có báo cáo tiến độ thực hiện và sử dụng kinh phí dưới các hình thức hội thảo hoặc sinh hoạt khoa
học.
1.6ệ Tồn tại:
Phương pháp luận trong nghiên cứu khoa học của một số đề tài chưa tốt.
Kinh phí đầu tư cho nghiên cứu khoa học còn rất hạn chế nên qui mô nghiên cứu chưa toàn diện, chưa
hệ thống.
2. PHƯƠNG HƯỚNG NGHIÊN c ứ u KHOA HỌC GIAI ĐOẠN 2001-2005.
2.1.Về phòng chống SR.
- Nghiên cứu đánh giá các thuốc SR mới.
- Nghiên cứu hiệu lực, hiệu quả của các hoá chất diệt côn trùng để lựa chọn hoá chất có hiệu lực mạnh,
tồn lưu lâu, an toàn và kinh tế phù hợp với đặc điểm bệnh SR và điều kiện kinh tế xã hội ở nước ta.
- Nghiên cứu triển khai các biện pháp phòng chống SR thích hợp cho các vùng SR nặng, các nhóm
đối tượng nguy cơ cao như di dân tự do, ngủ rẫy, người lao động ở các khu kinh tế đặc biệt như quốc lộ
Hồ Chí Minh, các nhà máy thuỷ điện v.v...
- Nghiên cứu mô hình phát triển các yếu tố bền vững nhằm duy trì thành quả PCSR đa đạt được.
- Phát triển các nghiên cứu cơ bản về ký sinh trùng SR, muỗi truyén bệnh SR, các loại giun sán với
các kỹ thuật tiên tiến.
- Tiếp tục nghiên cứu phân bố, sinh thái của các trung gian truyền bệnh SR.
- Nghicn cứu đặc điểm sinh học, cơ chế kháng hoú chất diệt côn trùng của muỗi Anopheles.
11
NGHIỀN cúu ĐẶC ĐIỂM DỊCH TẾ SỐT RÉT VÀ BIỆN PHÁP
PHÒNG CHỐHG SỐT RÉT ỨNG DỤNG CHO VÙNG PHÁT TRIỂN
CÔNG TRÌNH THUỶ ĐIỆN son LA
L ê Đ ình Công, T rầ n Q uốc T uý, H à X uân C ường,
Nguyễn Văn C hâu, Ngô V ăn K hanh, Phạm Vĩnh T hanh,
Nguyễn X uân Xã, Dương Tiến Dũng, Nguyễn Thị K ha,
Phùng Xuân Bích, Dương Thị M ùi, T ạ thị Tĩnh, Nguyễn
Diệu T hư ờng, T rầ n T h ị U yên*, N guyễn Som, c ầ m
T huấn, Bùi V ăn M ạnh, Lò Bình, H oàng L ập, T rầ n Xoa,
Q uàng V ăn Kiên, P hạm Thị Dịu, Phạm Thị Chiến, Lò
V ăn Tiện và các cộng tác viên **.
Tóm tắt
Đề tài nghiên cứu đặc điểm dịch tễ sốt rét và biện pháp phòng chôhg sốt rét ứng dụng cho vùng phát
triến cong trình thuỹ điện Sơn La đã được tiến hành trong 2 năm 1 9 9 8 -ỉ 999 tại 3 huyện có sốt rét lưu
hành tinh Sơn La, địa bàn chính của công trình thuỷ điện Sơn La.
Mục tiêu cùa đề tài trong giai đoạn này nhằm xác định các đặc điểm dịch tễ sốt rét do có sự biến đổi
môi trường trước khi công trinh thi công, đồng thời đề xuất biện pháp phòng chống sốt rét thích hợp ứng
dụng cho lực lượng thi công và dân cư sống trong vùng ánh hưởng bởi thi công công trình.
Bằng phương pháp quan sát, điều tra hồi cứu, theo dõi chiều dọc (7 xã 3Ỉ.474 dân) và điều tra cắt
ngang tại 12 bản (5506 dân) đại diện cho vùng nghiên cứu, đề tài đã rúí ra được một số kết luận:
ỉ) Vùng xây dựng công trình thuỹ điện Scm La trước đây ỉà vùng sốt rét lưu hành nặng, nhưng hiện
nay thuộc vùng sốt rét lưu hành nhẹ, tỷ lệ chết do sốt rét (mortalìty) = 0, tỷ lệ mắc sốt rét ịincidence) =
9 3/1000 dân, tỳ lệ ký sinh trùng SỈƯỈam xét nghiệm = 0,3%, tỷ lệ miễn dịch sốt rét (IFA dương tính)=:
19 7%. 2) Mức độ lưu hành sốt rét có khác nhau giữa các vùng: tỷ lệ mắc SR (incidence) cao ở các xã
thuộc tiểu vùng ỉ. 3) Bệnh sốt rét trong vùng diễn biến quanh năm và chi có một đính vào cuối mùa mưa
(tháng 8). 4) Đã phát hiện 16 loài Anopheles, trong đô có mặt vector sốt rét chính là An.minimus với
mật độ trung bình ở cả 3 tiểu vùng. Kết quả nghiên cứu về một số đặc điểm sinh lý, sinh thái vecior trong
vùng cho thấy còn nhạy cám vơi hoá chất diệt đang được Chương trình quốc gia phòng chống SR sử
THU VỈẺN l ì
KHoÃnCC '-'ÃKVIHIỈÃT
3.4. Đặc điểm dân cư:
inuNI.G Ư O H G .
- Có 3 dân tộc: Thái :82,2%, Laha 13,8% , Kinh : 4%.
- Dân cư thường sống tập trung thành từng cụm (bản) từ 40 - 80 gia đình, dọc theo bờ sông Đà, các
khe suối. Sô nguừi bình quân trong một gia đình là 6 người.
- Nhà ở : nhà sàn (88%).
- Nghề nghiệp: nương rẫy (53,8%), làm ruộng (41,3%), nghề khai thác lâm thổ sản, khai thác rừng,
trồng rùng (0,8%).
- Thu nhập bình quân đầu nguời: 500.000đ/năm, tỷ lệ hộ gia đình có Radio là 46,8%, có vô tuyến 12%.
- Trình độ văn hoá : 81% người đuợc phỏng vấn (chủ hộ gia đình) đêu biết đọc, biết viết tiếng phổ
thông; 73% người đuợc hỏi biết nguyên nhân truyền bệnh sốt rét là do muỗi, 80,2% khi bị sốt biết tìm
đến trạm y tế xã để khám và điều trị
- Tỷ lệ thường xuyên nằm màn là 93,2%, tỷ lệ màn trong các cộng đồng dân cư tương đối cao
(bình quân 2,3 người/1 màn đôi).
3.5. Các chỉ số về bệnh SR theo phrnm g pháp theo dõi chiều dọc (bảng 1).
Kết quả bảng 2 cho thấy: Tỷ lệ măc SR (incidence) toàn vùng nghiên cứu là9.3/1000dân. Sựphân bố
tỷ lệ mắc giữa các vùng có sự khác nhau rõ rệt (p=0000), cao nhất là ở vùng I ( trên vị trí đạp chắn) và
thấp nhất là ở vùng III {xa vị trf đập chấn). Trong 2 năm theo dõi chỉ phát hiện được 8 p.vivax (tiểu vùng
I: 4; tiểu vùng II: 3 và tiểu vùriíi III: 1). Bệnh sốt rét phát triển quanh năm, phát triển mạnh những tháng
cuối mùa mưa, đỉnh cao mùa truyền bệnh vào tháng 8 (bảng 2, biểu đồ 1).
Bảng 1. Các số liệu theo dồi chiều dọc ớ 7 xã nghiên cứu trong 2 nđm (1998-1999).
1
2
3
0
113
25.5
1
410
4
0.97
0
4
0
Tiểu vùng II
88
8.0
0
0
28
31.8
2
72
3
4.17
0
3
0
Tiểu vùng III
Cộng
602
Mưa TB
Nhiêt đó
Đò ẩm
BNSR/IO'
I
18.1
16.1
79.5
0.50
I
11
5
[~18.2
76.5
|o.85
’ " " CT Y * ~ ỹ
-------Q..Phu &.1h
III
88.5
21.3
75.5
0.53
IV
1.21
X
27.3
22
84
1.18
XI
20.5
19.0
81.5
1.2S
XII
7.9
15.2
78
0.90
17
mùa truyền bệnh SR vùng nghiên cứu yT 2 BNSR/1000dân
■- 1.5
■ i H lượng
mưa
-• 1
788
1609
3619
Sốt rét
làm sàng
SL
%
1
1
0
0
4
1.3
7
1
9
1.1
21
1.3
42
1.2
Lách sưng
SL
0
0
0
0
0
%
0
0
0.3
0
0
0
0.03
p.v
0
0
1
0
0
0
1
IFA (+)
p.(f+v)
0
0
0
0
0
0
0
SL
9
10
11
12
13
14
15
16
đ .tra
Tên
An. aconitus
An. anuỉarìs
An.barbirosíris
An.barbumtrosits
An.jeyporiensis
An.kochi
An. macuỉatus
An.minimiiS
An.nivìpes
An .ped itae n iatus
An .ph iỉippỉnensis
An. sinensìs
An.spỉendiảiis
An. tesseỉỉatus
An.vagus
An.vỉetnamettsỉs
Mườn g T rai
SL
0.7
Bản Tin
0.9
2.8
24.8
0.1
5.9
9.8
0.6
0.2
Nà Sản
SL
%
37
4.6
80
9.8
5
0.6
0
0.0
2
0.2
3
0.4
8
7
21
11
34
305
1
73
120
7
3
475
0.7
0.3
0.6
1.7
3
5
4 6 .5 ^
0.6
3 điểm
SL
102
200
19
5
44.8
0.4
Phát hiện có mặt 16 loài Anopheles (năm 1998) và 15 loài (1999). Tổng số loài phát hiện được trong
2 năm là 16 loài, đẻu là các loài nằm trong khu hệ Anopheles miền núi phía Bác Việt Nam:
+ An.vagus luôn luôn chiếm ưu thế trong vùng (42,9% nãm 1998 và 52,1 năm 1999). Tiếp đến là An.
nivipes (17,7% năm 1998 và 12,6% năm 1999).
+ An.ịeyporiensis chiếm tỷ lệ thấp nhất (0,5% năm 1998 và 0,2% năm 1999).
+ An.minimus, vetor truyền bệnh SR chính đều có mặt ở tất cả các điểm điều tra và ở các đợt điều tra
trong năm, tuy nhiên có tỷ lệ thấp (1,9% năm 1998 và 3,1% năm 1999).
+ Nhìn chung thành phần loài và tỷ lệ cá thể loài tại vùng nghiên cứu trong 2 năm theo dồi biến động
không đáng kể
3.7.2. Độ nhậy cảm của muỗi với hoá chất diệt đang được sử dụng trong vùng nghiên cứu
Kết quả thử nghiệm ở 3 điểm cho thấy: muỗi còn rất nhậy cảm với Icon 0,05% và permethrin 0,75%.
4 - BÀN LUẬN
4.1. Đ ánh giá về tình hình SR hiện tại của các điềm nghiên cứu :
Vùng nghiên cứu nằm trong địa bàn 3 huyện Mường La, Thuận Châu và Mai Sơn, đều thuộc tỉnh Sơn
La. Đây là 3 huyện đều nằm trong vùng SR lưu hành nặng của tỉnh Sơn La những năm đâu thập kỷ 90.
Theo số liệu báo cáo của trạm SR Sơn La [6], nàm 1991-1992 - 1993 là những nãm cao điểm của SR ,
trung bình hàng năm có 54 người chết do sốt rét, trên 23.600 bệnh nhân SR và 5 vụ dịch SR.
Các kết quả theo dõi chiều dọc về tỷ lệ chết và tỷ lệ mắc sốt rét tại 7 xã nghiên cứu của đề tài trong
2 năm (1998, 1999) đều cho thấy tỷ lệ rất thấp: không có dịch và chết SR, tỷ lệ mắc sốt rét 9,3/1000),
phù hợp với tình hình sốt rét hiện tại của cả 3 huyện này (12,5/1000 nãm l998 và 8,8/1000 năm 1999).
Tuy nhiên nếu so sánh với tỷ lệ mắc sốt rét chung toàn tỉnh năm 1999 thì tỷ lệ mắc sốt rét tại các xã
nghiên cứu hiện còn cao gấp 1,2 lằn (10,5/8,6). Đãc biệt các điểm nằm trong vùng sẽ thi công công trình
có tỷ lệ cao gấp 1,4 lần (15,1/10,5). Điều đó cho thấy nguy cơ mắc sốt rét trong vùng còn cao, đòi hỏi khi
khởi công công trình phải có biện pháp PCSR hữu hiệu hơn thì mới có khả năng giảm được nguy cơ mắc
sốt rét và thiệt hại do sốt rét đối với người thi công và dân sống trong vùng ảnh hưởng thi công công
trình.
5.2. Mức độ lưu hành bệnh sốt rét khác nhau giữa các vùng: Tỷ lệ bệnh sốt rét cao ở các xa nằm phía
trên vị trí đập chắn (khu vực dự kiến sẽ hình thành lòng hồ).
5.3. Bệnh sốt rét trong vùng phát triển quanh nãm, chỉ có một đỉnh cao ở tháng cuối mùa mưa
(tháng 8).
5.4 . Tuy hiện nay là vùng SR lưu hành nhẹ, nhưng là vùng nguy cơ sốt rét cao do:
- Thành phần muỗi Anopheles phong phú, có mặt vectơ chính truyền bệnh sốt rét ịAn.minimus) ở tất
cả các điểm điều tra .
- Mức miền dịch sốt rét trong cộng đồng dân cư đã giâm thấp.
- Mạng lưới y tế thôn, bản hoạt động giám sát dịch tễ SR còn yếu
5.5. Đề xuất 4 biện pháp PCSR áp dụng cho toàn vùng ảnh hưởng bởi xây dựng công trình giai đoạn
- Các biện pháp làm sạch môi trường dịch tẽ SR tại địa bàn vùng thi công và vùng sẽ chuyển dân đên.
- Các biện pháp giáo dục truyền thông PCSR.
- Củng cố và xây dựng y tế thôn bản, y tế đội thi công công trình.
- Xây dựng điểm kính hiển vi tại các trạm y tế xã, y tế công trình để phát hiện sớm bệnh nhân SR.
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1. Giám sát dịch tễ sốt rét. Bộ Y tế. 1997. Trangl3, 40.
2. Tô Thị Thông. Đặng Xuân Truờng và CTV. Nghiên á m dự án kinh tế xã hội và định hướng phân
b ố lại dăn cư vùng hồ thuỹ điện Sơn La. Viện Qưy hoạch đô thị nông thôn, Bộ xây dựng, 1993.
3 Tô Thị Thông Đặng Xuân Trường, Nguyễn Thiềm và CTV. Tóm tắt đề tài nghiên cứu dì dân và tái
định cư vùng hồ thuỷ điện Sơn La. Viện Quy hoạch đô thị nông thôn, Bộ Xây dựng, 1993.
4 Lê Bá Nhung Nguyễn Văn Trọng. Nghiên cứu khả thi giai đoạn ỉ, báo cáo đánh giá hiện trạng các
vùng dự kiến tái định cư tập trung. Công ty Khảo sát thiết kê điện I, 1995.
5 Ban Định cư UBND tỉnh Sơn La. Báo cáo kết quả điều tra kháo sát phục vụ công tác tái định cư
tại 3 huyện Quỳnh Nhai, Thuận Châu, Mường La thuộc vùng hồ thuỹ điện Sơn La và đánh giá khái quát
công tác thực hiện dự án di dân thuộc công trình thuỷ điện Hoà Bình ở 5 huyện tính Sơn La. Ị 995.
6. Trạm Sốt rét Sơn La. Báo cáo công tác phòng chống sốt rét hàng năm (1991-1999).
7 Trần Quốc Tuý và CTV. Báo cáo kết quả điều tra thực trạng sốt rét 5 xã biên giới. Dự án PCSR
hợp tác Việt Nam - Cộng đồng Châu Âu khu vực 3 nước Căm Pu Chia, Lào, Việt Nam. 1998.
20
are still susceptible to the insecticides used by the National malaria Control Programe.
* National ỉnstituíe o f Malariology, Parasitology & Entomoỉogy
** Sun La Provincial Centerfor Malaria Conírol
21
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÁC BIỆN PHÁP PHỒNG CHỐNG
SỐT RÉT THÍCH HỌP
ở VÙNG SÂU VÙNG XA
m
Chủ nhiệm: Lê Ngọc Trọng*; Phó chủ nhiệm : Lê Đình Công**.
Thực hiện: Đoàn H ạnh N h ân 1, Lê Văn Tới2, Nông T hị T iến 1,
Nguyễn V ăn H ường1, Nguyễn V ăn Năm2, Lê V ăn H ợ i1,
T rần Thị Uyên1, Nguyễn V ăn S
đình, dân tộc K.Ho và số ít nguời Tày mới vào, địa bẩn rộng, nhiều rừng, giao thông khó khàn. Cả hai xã
không có y tế tư, không có người bán thuốc, dân đuợc bao cấp hoàn toàn vẻ khám và chữa bệnh tại trạm
y tế xa. Xã Suối kiết làm điểm đối chứng, các biện pháp phòng chống theo hướng dẫn của chương trình
PCSR Quốc gia.
2.2. T hiết kế nghiên cứu:
Phương pháp dịch tễ học mô tả, điều tra cắt ngang, điều tra dọc để đánh giá tình hình truớc và sau can
thiệp. Phương pháp dịch tễ học can thiệp: ứng dụng thuốc sốt rét CV8 để điẻu trị sốt rét sớm tại thôn bản,
cấp màn tẩm permethrin và thuốc sốt rét CV8 cho người ngủ rừng.
2.3. Biện p h áp can thiệp:
2.3.1 Phòng chống sốt rét tại thôn bản.
- Điều tra phát hiện chủ động và điều trị những người mang KST sốt rét mỏi quí một lần (do cán bộ
Viện Sốt rét -KST-CT TƯ và Trung tâm sốt rét - Bướu cổ Bình Thuận thực hiện)
- Phát hiện và điều trị bệnh chủ động (đến thăm hộ gia đình) và thụ động thường xuyên tại thôn, bản
và trạm y tế xã (do y tế xã và y tế thôn bản thục hiện trên cơ sở được đào tạo lại về chẩn đoán và điều trị,
xét nghiêm lam và tuyên truyẻn PCSR trong nhân dàn)
- Thuốc sốt r é t:
+ Nãm đầu (5/1998-5/1999) sử dụng artesunate viên theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
+ Năm thứ 2 (6/1999-6/2000) sử dụng CV8 theo phác đồ hướng dẫn của Viện SR- KST-CT TƯ.
2.3.2.
Phòng chống sốt rét cho người đi rừng ngủ rẫy: gồm 110 hộ gia đình ở thôn 3 thuộc xã La Dạ.
Thời gian thực hiện từ 6/1999-6/2000
- Cấp bổ sung màn tẩm permethrin và cấp thuốc sốt rét CV8 mỗi hộ 1-2 liều mỗi quí để mang khi đi
rừng, ngủ rẫy, huớng dẫn và theo dõi sử dụng...
2.4. Các chỉ số đánh giá:
- Chỉ số hiện mắc sốt rét (prevalence) qua các đợt điều tra.
- Chỉ số mắc mới (incidence) qua theo dõi điều tra chiều dọc
- So sánh hiệu quả can thiệp ở cấc xã nghiên cúu với xă đối chúng; so sánh hiệu quả điều trị bàng artesunate
và CV8 tại cộng đồng; so sánh tỷ lệ mác mới SR trên nhóm đi rùng ngủ rẫy truớc và sau can thiệp.
2.5. P hân lích sô' liệu: Sử dụng chương trình EPI.6.2 và Stata.
TSKST
%KST*
TSBN
%BN*
Đông Giang
1961
8182
431
21,9%
487
24,8%
La Dạ
1883
9328
714
Tái phát
A rtesunate
112
92 (72%)
20(18%)
CVS
254
249 (98%)
5(2%)
Thuốc
p
Tỷ lệ đáp ứng miễn dịch giảm từ 59% (1998) còn 18% (2000) ả Đõng Giang từ 57% xòn 35% ở La
Dạ. So với Suối Kiết là xă đối chứng tỷ lệ IFA + không giâm (48% và 51%)
'
59 . 0 %
57 . 0 %
Đổng Giang
57 . 0 %
La Dạ
Suối Kiết
H ình 2. Diễn biến tỷ lệ IFA(+)Ở 3 xã trong 2 năm nghiên cứu
3.4.
Hiệu quả biện pháp cấp thuốc, màn bảo vệ SR cho người đi rừng, ngủ rừng ở thồn 3 xa La Dạ .
Báng 4. So sánh tỷ lệ K ST ở thôn 3 được bảo vệ người đi rừng và 2 thôn không được báo vệ (7, 2)
6/1999
Xã La Dạ
SỐXN
Thôn 3
551
3,8
1 % KST+
1
6/2000
12/1999
Tỷ lệ nhiễm KST ở 3 thôn ban đầu cao (7-7,7%), áp dụng biện pháp can thiệp tỷ lệ nhiễm KST giảm
còn 0,8%, thấp hơn thôn lv à 2 (1,6%). Sau 1 năm áp dụng cấp thuốc, mang màn đi rừng tỷ lệ KST giảm
4,6 lản.Thôn 1 & 2 áp đựng chẩn đoán và điẻu trị CV8 tại y tế xa KSTgiảm 2 lần. Nhóm dân tự do mức
độ nhiễm sốt rét cao tới 20% có KST(+) trong số người điều tra xét nghiệm.
Bâng 5. Chi số mắc sốt rét ớ thôn 3 sau 1 năm can thiệp ị6/1999-6/2000).
Xa La Dạ
Dân số
C hỉ số mác
Sỏ sốt rét
Sô m ác /1000 dân
Thôn 3
676
17
Tập huấn đào tạo kiến thứe phổ cập cho nhân viên cơ sở để họ chẩn đoán xét nghiêm và điều trị và
giám sát ca bệnh ngay tại y tế cơ sở.
Quản lý và PCSR cho dân di cư tự do để bảo vệ họ và bảo vệ cho người đi rùng giảm được lan t ruyền
bệnh. Khuyến khích động viên những người đi rừng, ngủ rẫy mang màn tẩm hoá chất chống muồi đôt,
mang thuốc sốt rét kịp thòi uống khi bị sốt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. WHO 1997 . Antìmalarkầ Drug Poỉicies. WHC)/MAL/94.1070.
2. Molineaux. L' G. Gramiecia .1980. The Garkỉ Project Research on the Epidemiology and Conírol
o f Malaria ìn the Sudan Savannan ofW est Africa. WHO.Geneva 1980.
3. Lê Đình Công. Kết quả phòng chôhg sốt rét ớ Việt Nam Ì9 9 2 -Ỉ9 9 7 . Hội nghị khoa học PCSR.
Huế 1997.
4. Nguyễn Duy Sỹ vàctv. .p.ýalciparumkháỉig thuốc và biện pháp khắc phục. Thông tin PCSR và các
bệnh KST. Số 1 . 1994.
5. Đoàn Hạnh Nhân, Nguyễn Diệu Thường, Trần Thị Uyên và CTV.
Nghiên cứu KST. p./alciparum kháng chloroquine và hiệu quả điều trị các phác đồ chống kháng.
Tạp chí VSPD tập VI số 21,1996ễ
6. Đoàn Hạnh Nhân, Nguyẻn Diệu Thường,Trần Thị Ưyẽn. Hiệu lực điều trị chloroquine ở bệnh
nhân nhiễm p.vivax. Tạp chí y học thực hành sô 8 (325), 1996.
7. Nông Thị Tiến và CTV. Giám sát hiệu lục điẻu trị một số thuốc sốt rét tại một số điểm sốt rét luu
hành năm 1998. Thông tin PCSR và các bệnh KST. Số 3, 1999.
8. Tạ Thị Tĩnh và CTV. Hiệu lực điều trị viên SR2,chloroquin với p.ỷaỉciparum. Thông tin TPCSR
và các bệnh KST. Số 3, 1999.
26
9.
Nguyễn Văn Hường và CTV. Đánh giá hiệu lực điều trị CV8 trên bệnh nhân sốt rét chưa biến
chứng. Thông tin PCSR VÀ các bệnh KST. Số 3, 1999.
A bstracl:
Ị.
2.
3.
4.
National Ịnsiitute of Maiariology, Parasitology and Entomoỉogy
Binh Thuan center/or Maiarìa control
Ha Noi Medical schỡol
Hanoi Centre for Clinical and Tropical Medicine
27